SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: ĐỊAKHI 12
- Cấu trúc đề thi: 40 câu hỏi trắc nghiệm.
- Thời gian làm bài: 45 phút, trong đó:
+ Lý thuyết : Bài 9, 10, 11, 12.
+ Atlat Địa lí Việt Nam: Trang 9, 10, 11, 12, 13, 14.
I. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Biểu hiện
Nguyên nhân
Tính chất nhiệt đới
+ Nhiệt độ trung bình > 20 0C
+ Tổng số giờ nắng:1400 - 3000 giờ /năm.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Tính ẩm:
Độ ẩm trung bình: 80%.
ợng mưa trung bình 1500-2000mm
Mưa nhiều do tác động của gió mùa, tính chất bán đảo,
bão, áp thấp nhiệt đới.
Gió mùa
Gió thổi theo mùa
Nằm ở rìa đông của lục địa Âu – Á nên có hoạt động của
gió mùa điển hình.
2. Gió mùa
Gió
mùa
Thi
gian
hot
động
Nguồn gốc
ng
Phm
vi
Tính chất
Gió
mùa
mùa
hạ
Tháng
5-7
Áp cao Ấn
Độ Dương
Tây Nam
Cả
nước
Nóng ẩm,
mưa nhiều
Tháng
7-10
Áp cao Cận
chí tuyến
Nam bán cầu
Miền Nam
hướng: TN
Miền Bắc
hướng: ĐN
Gió
mùa
mùa
đông
Tháng
11- 4
năm sau
Áp cao
Xi bia
Đông Bắc
Miền
Bắc
- Nửa đầu mùa: Lạnh,
khô
- Nửa cui mùa
(T2,3,4) : Lạnh, ẩm
3. Các thành phần tự nhiên khác
Các
thành
phần tự
nhiên
Biểu hiện
Nguyên nhân
Địa hình
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+ Địa hình bị cắt xẻ mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá
+ Có nhiều hiện tượng đất trượt, đá lở
+ Có nhiều địa hình caxtơ ( hang động, suối cạn,
thung khô)
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng, hạ lưu sông ( nhanh nhất
là rìa đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam
đồng bằng sông Cửu Long)
- Bề mặt địa hình dốc
- Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều. Nhiệt độ
và lượng mưa phân hóa theo mùa, làm cho
các quá trình phong hóa, bóc mòn, vận
chuyển diễn ra mạnh
Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (cả nước có khoảng
2360 con sông song chủ yếu là sông nhỏ)
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
- Chế độ nước sông theo mùa, thất thường.
- Địa hình bị chia cắt mạnh
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa
lớn, ngoài ra còn nhận được lượng nước lớn
từ lưu vực ngoài lãnh thổ.
- Chế độ mưa mùa
Đất
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu.
- Đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta.
- Nền nhiệt, ẩm cao => quá trình phong hóa
diễn ra mạnh, tạo nên lớp đất dày.
- Do mưa nhiều nên các chất badơ dễ tan bị
rửa trôi làm cho đất bị chua.
- Sự tích tụ ôxít sắt và ôxít nhôm làm cho
đất có màu đỏ vàng.
Sinh vật
- Cảnh quan tiêu biểu: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới m
gió mùa phát triển trên đất feralit. Ngoài ra còn có
các thành phần á nhiệt và ôn đới núi cao.
- Thành phần các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu
thế.
- Do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới bán
cầu Bắc.
- Do có sự phân hóa theo độ cao địa hình.
II. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1.Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam
Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam
Phần lãnh thổ phía Bắc
(từ dãy Bạch Mã trở ra)
Phần lãnh thổ phía Nam(từ
dãy Bạch Mã vào)
Khí hậu
Kiểu khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa
đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Nhiệt độ tb năm
Từ 20°đến 25°c, trong năm có từ 2-3
tháng nhiệt độ < 18°c
Trên 25°c, không có tháng nào
nhiệt độ dưới 20°c
Biên độ nhiệt năm
Cao, từ 10°c đến 12°c
Thấp, từ 3°c đến 4°c
Phân mùa của khí hậu
Mùa nóng và mùa lạnh
Mùa mưa và mùa khô
Sinh vật
Cảnh quan phổ biến
Rừng nhiệt đới gió mùa
Rừng cận xích đạo gió mùa
Thành phần động, thực vật
Nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn
có các loài cây á nhiệt và ôn đới….
Nhiều loài nhiệt đới và xích đạo
2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây
a. Vùng biển và thềm lục địa
- Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Độ nông – sâu – rộng- hẹp của biển và thềm lục địa phụ thuộc vào vùng đồng bằng và đồi núi kề bên.
- Khí hậu mang tích chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Các dòng hải lưu thay đổi theo hướng gió mùa.
b. Vùng đồng bằng ven biển
Thiên nhiên thay đổi tùy nơi thể hiện mối qua hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông.
c. Vùng đồi núi
Phân hóa đôngtây rất phức tạp, chủ yếu doc động của gió a vàớng của các dãy núi.
3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao
Các đai
Nhiệt đới gió mùa (chân núi)
Độ cao
phân bố
Miền Bắc
ới 600 – 700 m
Miền Nam
i 900 – 1000 m
Đặc điểm khí hậu
Khí hậu nhiệt đới rõ rệt:
+ Nhiệt độ: cao, mùa hạ nóng (tb >25oC)
+ Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
Các loại đất chính
Đất phù sa (gần 24% cả nước). Gồm: đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất
cát...
ất feralit ( > 60% cả nước). Phần lớn là đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
Các hệ sinh thái chính
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và các hệ sinh thái trên các loại thổ
nhưng đặc biệt
Các đai
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao phân
bố
Miền Bắc
Từ 600 – 700 m đến 2600 m
Miền Nam
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Đặc điểm khí hậu
Khí hậu mát mẻ, quanh năm <25 oC
Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
Các loại đất chính
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m:
Đất feralit có mùn
- Trên 1.600–1.700m: Đất mùn
Các hệ sinh thái chính
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m: Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá
rộng và lá kim
- Trên 1.600–1.700m: Rừng sinh trưởng kém, thành phần loài đơn giản,
nhiều rêu, địa y. Xuất hiện các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc khu hệ
Hymalaya.
Các đai
Ôn đới gió mùa trên núi
Độ cao phân
bố
Miền Bắc
Trên 2600 m
Miền Nam
Đặc điểm khí hậu
Tính chất khí hậu ôn đới:
Nhiệt độ quanh năm <15 oC. Mùa đông: < 5 oC.
Các loại đất chính
Đất mùn thô
Các hệ sinh thái chính
Các loài thực vật ôn đới
4. Các miền địa lí tự nhiên
Miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung
Bộ
Miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ
Ranh giới
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và
rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy
núi Bạch Mã
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào
Nam
Địa hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế,
hướng vòng cung. Thung
lng sông lớn, đồng bằng
mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển
nông nhưng vn có vịnh
nước sâu
- Có núi cao nhất nước. Núi
xen kẽ các thung lng sông theo
hướng tây bắc – đông nam. Núi
chiếm ưu thế, nhiều sơn
nguyên, cao nguyên, lòng chảo.
Đồng bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi
tắm đẹp
- Cấu trúc phức tạp, gồm:
các khối núi cổ, sơn nguyên
bóc mòn và cao nguyên
badan, có sự tương phản
giữa 2 sườn Đông-Tây của
Trường Sơn Nam. Đồng
bằng châu thổ lớn và đồng
bằng nhỏ hẹp ven biển.
- Bờ biển khúc khuỷu, nhiều
vịnh sâu được đảo che chắn
Khí hậu
- Gió mùa Đông Bắc hoạt
động mạnh, mùa đông lạnh.
- Gió Mùa Đông Bắc giảm sút,
tính chất nhiệt đới tăng dần
- Cận xích đạo gió mùa_2
mùa mưa, khô rõ rệt. Tương
phản mùa giữa 2 sườn của
Trường Sơn Nam
Thy văn
- Mạng lưới sông ngòi dày
đặc. Hướng TB-ĐN và
hướng vòng cung.
- Độ dốc thay đổi đột ngột
từ đồng bằng xuống miền
núi.
-Sông chảy theo hướng TB-ĐN,
ở trung bộ hướng T
-Sông có độ dốc lớn, có tiềm
năng phát triển thủy điện.
Có 3 hệ thống sông:
+Sông ven biển: hướng T-Đ,
ngắn, dốc
+ Hệ thống sông Đồng Nai
+ Hệ thống sông Mê Kông
Hệ sinh
thái
- Đai cao cận nhiệt đới hạ
thấp, nhiều loài thực vật
phương Bắc. Cảnh quan
thiên nhiên thay đổi theo
mùa.
- Đủ ba đai cao; có mặt thực vật
phương Nam. Rừng còn tương
đối nhiều.
Đới rừng gió mùa xích đạo
(Rừng cây họ Dầu, thú lớn.
Ven biển có rừng ngập mặn)
Khoáng
sản
Giàu than, đá vôi, thiếc, chì,
kẽm…Bể dầu khí Sông
Hồng
- Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit,
vật liệu xây dựng
- Dầu khí trữ ợng lớn,
nhiều bôxit.
III. Câu hỏi Atlat Địa lí Việt Nam
TRANG 9 KHÍ HẬU
Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu nào sau đây có tổng lượng mưa trung bình
năm trên 2800mm?
A. Hà Nội. B. TP. Hồ Chí Minh. C. Hải Phòng. D. Huế.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây trạm khí ợng Đà Nẵng lượng
mưa lớn nhất?
A. Tháng XI. B. Tháng X. C. Tháng XII. D. Tháng IX.
Câu 3:n cAtlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gTây kng hoạt động chủ yếu ng khí hậu o?
A. Tây Nguyên. B. Trung và Nam Bắc Bộ. C. Bắc Trung Bộ. D. y Bắc Bộ.
Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có biên đnhiệt trong năm
cao nhất?
A. Nha Trang. B. Cà Mau. C. Nội. D. TP. Hồ Chí Minh.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa ít nhất vào tháng II?
A. Đồng Hới. B. TP Hồ Chí Minh. C. Sa Pa. D. Trường Sa.
Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh
nhất của gió mùa Đông Bắc?
A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Bắc Bộ. C. Trung và Nam Bắc Bộ. D. Đông Bắc Bộ.
Câu 7: n c vào Atlat Đa lí Vit Nam trang 9, cho biết i nào sau đây có mưa nhiều t tháng IX đến tháng XII?
A. Đà Lạt. B. Nha Trang. C. Thanh Hóa. D. Sa Pa.
Câu 8:n co Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hu nào sau đây thuộc miền khậu phía Bắc?
A. Đông Bắc Bộ. B. Tây Nguyên. C. Nam Trung Bộ. D. Nam Bộ.
Câu 9: n c vào Atlat Đa Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hu nào sau đây không thuộc miền khí hu phía Nam?
A. Tây Bắc Bộ. B. Tây Nguyên. C. Nam Trung Bộ. D. Nam Bộ.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa mùa hạ thổi vào Bắc Trung Bộ ớc ta chủ yếu
theo hướng nào sau đây?
A. Đông Bắc. B. Đông Nam. C. Tây Bắc. D. y Nam.
Câu 11: n co Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết o thường tập trung nhiu nhất vào tháng o trong m?
A. Tháng IX. B. Tháng VIII. C. Tháng XI. D. Tháng X.
Câu 12: Căn c vào Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượnga lớn nhất o tháng XI?
A. Cần Thơ. B. Trường Sa. C. Thanh Hóa. D. Hà Nội.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, gió tháng 1 tại trạm Đồng Hới thổi theo hướng
A. đông bắc. B. tây nam. C. bắc. D. tây bắc.
Câu 14: Dựa o Atlat Địa Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có a a lệch vthu đông?
A. Cần Thơ. B. Hà Nội. C. Nha Trang. D. Sa Pa.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địalí Việt Nam trang 9, trạm khí tượng có nhiệt độ trung bình năm cao nhất
A. Thanh Hóa. B. Đà Nẵng. C. Lạng Sơn. D. Cà Mau.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, gió mùa mùa hạ thổi vào Đồng bằng Bắc Bộ theo hướng
A. đông. B. nam. C. đông nam. D. tây nam.
Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Nha Trang thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ. B. Tây Bắc Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Đông Bắc Bộ.