UBND QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
=============
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
A. NỘI DUNG ÔN TẬP:
1. Hiểu và nêu được các đặc điểm của truyện, thơ:
Lưu ý, chương trình Ngữ văn mới, đề thi sẽ không sử dụng tác phẩm trong SGK. Vậy
nên các con không cần phải học thuộc lòng tác phẩm chỉ cần khai thác kiến thức thể
loại và rèn kĩ năng cảm thụ tác phẩm.
- Truyện đồng thoại: Học sinh nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại: Cốt truyện,
ngôi kể, nhân vật kể, thể loại, nêu được nội dung, ý nghĩa chi tiết trong tác phẩm, tìm
phát hiện các dấu hiệu nghệ thuật và phân tích tác dụng. Liên hệ bài học
- Thơ: c định được thể thơ, nêu đặc sắc về nghệ thuật ngôn từ, hình ảnh, biện pháp
nghệ thuật. Hiểu được nội dung, ý nghĩa, cảm xúc trong bài thơ. Liên hệ bản thân.
2. Tiếng Việt
- Ôn tập kiến thức về cấu tạo từ: Nhận diện từ đơn, từ phức, tác dụng của từ láy
- Biết giải nghĩa từ
- Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ
- Nhận diện tác dụng của dấu câu: dấu hai chấm, ngoặc kép
- Nhận diện và phân tích tác dụng của đại từ, cụm danh từ, động từ, tính từ
3. Tập làm văn
Các đề văn kể lại một trải nghiệm của em.
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO:
Đề 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi;
BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
Tôi kể với các bạn
Một màu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Không có gió có nắng
Không có lắm sắc màu
Một vòm trời như nhau:
Bầu trời trong quả trứng
Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
Chẳng biết tìm giun, sâu
Đói no chẳng biết đâu
Cứ việc mà yên ngủ...
Tôi cũng không hiểu rõ
Tôi sinh ra vì sao
Tôi đạp vỡ màu nâu
Bầu trời trong quả trứng
Bỗng thấy nhiều gió lộng
Bỗng thấy nhiều nắng reo
Bỗng tôi thấy thương yêu
Tôi biết là có mẹ
Đói, tôi tìm giun dế
Ăn no xoải cánh phơi...
Bầu trời ở bên ngoài
Sao mà xanh đến thế!
Trời xanh mà tôi nghĩ
Trời xanh mà tôi yêu
Trời xanh ấy mang theo
Cả nỗi lo nỗi sợ:
Tôi lo bão lo gió
Tôi sợ cắt sợ diều
Thoáng bóng nó nơi nào
Tôi nấp ngay cánh mẹ...
Nhưng ngoài trời xanh thế
Sao tôi lại ẩn đây!...
Khi đó tôi nghĩ ngay
Bầu trời trong quả trứng
Không có diều có cắt
Không có bão có mưa
Không biết đói biết no
Không bao giờ biết sợ...
Nhưng trời ấy chưa vỡ
Thì tôi cũng chẳng về
Tôi đâu còn như xưa
Tôi ngày nay đã lớn
Tôi ngồi trong chắc chật
Thế tôi cựa làm sao!
Còn nỗi nhớ gắt gao
Màu trời xanh này nữa
Nhớ anh em nhớ mẹ
Tôi nhớ vui nhớ buồn...
Biết bao điều lớn hơn
Nỗi lo và nỗi sợ
Này trời xanh tôi ở
Biết rằng tôi lớn khôn?
(Nguồn: Xuân Quỳnh, Bầu trời trong quả trứng, NXB Kim Đồng, 1982)
Lựa chọn phương án duy nhất đúng trong các câu hỏi bên dưới:
Câu 1. (0.5 điểm) Bài thơ trên viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ văn xuôi
Câu 2. (0.5 điểm) Nội dung chính của bài thơ trên là gì?
A. Quan sát và lựa chọn của chú gà con
B. Miêu tả một bầu trời bên trong quả trứng
C. Suy ngẫm của "tôi" về tình mẫu tử
D. Sự sợ hãi trước cuộc đời nguy hiểm
Câu 3. (0.5 điểm) Đâu KHÔNG phải đặc điểm của "bầu trời trong quả trứng"
A. Không có gió có nắng/ Không có lắm sắc màu
B. Bỗng tôi thấy thương yêu/ Tôi biết là có mẹ
C. Không có diều có cắt/ Không có bão có mưa
D. Không biết đói biết no/ Không bao giờ biết sợ
Câu 4. (0.5 điểm) Trong câu thơ "Tôi đạp vỡ màu nâu", biện pháp ẩn dụ được thể
hiện qua từ nào?
A. Tôi
B. đạp
C. vỡ
D. màu nâu
Câu 5. (0.5 điểm) Dòng thơ nào sau đây chứa từ láy?
A. Tôi chưa kêu “chiếp chiếp”
B. Đó là một màu nâu
C. Còn nỗi nhớ gắt gao
D. Tôi ngồi trong chắc chật
Câu 6. (0.5 điểm) Đoạn thơ nào sau đây là biểu hiện của sự "lớn khôn" ở nhân vật
"tôi"?
A. Đói no chẳng biết đâu/ Cứ việc mà yên ngủ...
B. Biết bao điều lớn hơn/ Nỗi lo và nỗi sợ
C. Bỗng thấy nhiều gió lộng/ Bỗng thấy nhiều nắng reo
D. Tôi lo bão lo gió/ Tôi sợ cắt sợ diều
Câu 7. (0.5 điểm) Dòng nào nêu lên điểm tương đồng giữa bài thơ này với "Chuyện
cố tích về loài người" và "Mây và sóng"?
A. Cùng chủ đề gia đình
B. Cùng có nhân vật trữ tình xưng "tôi"
C. Cùng tác giả
D. Cùng thể thơ
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 8. (1.5 điểm) Chép lại 2 dòng thơ có hình ảnh nhân hóa và nêu tác dụng của việc
sử dụng biện pháp tu từ này trong bài thơ.
Câu 9. (1 điểm) Nêu những thông điệp em nhận ra từ bài thơ Bầu trời trong quả
trứng.
Phần II. Viết (4 điểm)
“Khoảnh khắc nào khiến bạn bất ngờ nhận ra mình thương mẹ biết bao?”
Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm em đã có để trả lời câu hỏi trên.
Đề 2 : Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
VÕ SĨ BỌ NGỰA
Bọ Ngựa leo xuống gốc cây, rún cẳng nhảy một nhảy ra khỏi bụi hồng, đi từng
bước chững chạc trên bãi cỏ. Đang trịnh trọng đi, bỗng Bọ Ngựa sững lại. cái
đang động đậy trong bụi cỏ trước mặt. Thì ra một chú Châu Chấu Ma đương lừ lừ
gặm cỏ. Sau vài u thăm dò, Bọ Ngựa bổ cho Châu Chấu Ma mấy gươm. Châu
Chấu Ma kêu làng kêu nước rầm rĩ. Bọ Ngựa buông Châu Chấu Ma ra, rồi hống hách
hỏi :
- Từ hôm nay, ngươi là đồ đệ của ta. Gọi ta là võ sĩ Đại Mã! Rõ chưa?
Một ngày kia, Bọ Ngựa nghe tiếng đồn Dế Mèn vừa đi du lịch tứ xứ trở về.
Danh tiếng nổi như cồn của Dế Mèn khiến cu cậu sốt cả ruột. Cu cậu bèn rủ Châu
Chấu Ma và Gián Ống đi du lịch nhưng cả hai đều từ chối, viện cớ không đủ sức theo
hầu. Thế là Bọ Ngựa lên đường một mình.
Đương đi bỗng nghe một tiếng động mạnh trước mặt, cu cậu ngẩng lên, thấy
một con quái vật trông gồ gồ như một viên đá, sắc mình đen sì và bóng loáng, chỉ trừ
hai cái vạch trắng hai bên mắt. Đó bác Cồ Cộ hay đậu trên những thân cây dừa,
cây cau và kêu cồ cộ. Cồ Cộ hỏi :
- Bọ Ngựa kia, đến đây làm chi?
Thấy Cồ Cộ căn vặn như thế, Bọ Ngựa liền thách thức :
- Định đấu gươm với ta chăng ?
Cồ Cộ cười ha hả :
- Ta không nỡ đánh mi nhưng sẽ làm cho mi mở mắt ra.
Nói rồi, Cồ Cộ quắp ngang lưng Bọ Ngựa, giương cánh, bay tít lên ngọn cây
dừa gần đó. Bọ Ngựa hoảng hồn, rúm cả chân, rúm cả càng, nhắm tịt mắt lại. Bốn
xung quanh gió thổi ro ro. Cồ Cộ đã ở trên ngọn cây dừa. Nó bảo Bọ Ngựa :
- Muốn sống, muốn tốt, phải quay về ngay với mẹ.
Bọ Ngựa được buông xuống đất, chạy biến ngay về cành hồng cũ.
Mươi hôm sau, mẹ nó về. Nghe kể chuyện, mẹ nó bảo :
- c Cồ Cộ n mẹ, thương con nên chỉ dạy dỗ để con mở mắt ra thôi. Ngày
mai, mẹ sẽ dẫn con đến nhà bác để xin lỗi.
Nghe mẹ nói, Bọ Ngựa đứng ngẩn mặt. Rồi hai hàng nước mắt rưng rưng. Chú
Bọ Ngựa bé con mà hợm mình đã biết hối lỗi.
(Theo Tô Hoài)
Thc hin các yêu cu sau:
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện cổ tích B. Truyện đồng thoại
C. Truyện ngụ ngôn D. Thơ văn xuôi
u 2. Hành động của Bọ Ngựa trong đoạn mở đầu cho thấy tính cách của cậu ta thế
o?
A. Rất nghịch ngợm B. Rất điệu đà, duyên dáng
C. Rất hợm hĩnh, huênh hoang D. Rất rụt rè, nhút nhát
Câu 3. Sau khi làm Châu Chấu Ma khiếp sợ, Bọ Ngựa xưng là ai?
A. Đồ đệ của Châu Chấu Ma B. Võ sĩ Đại Mã
C. Một nhà du lịch D. Một vận động viên
Câu 4. Vì sao Bọ Ngựa muốn đi du lịch?
A. Vì Bọ Ngựa rất nghịch ngợm
B. Vì Bọ Ngựa muốn nổi tiếng giống Dế Mèn
C. Vì Bọ Ngựa muốn đấu gươm với bác Cồ Cộ
D. Vì Bọ Ngựa muốn khám phá thế giới
Câu 5: Từ hoảng hồn trong câu Bọ Ngựa hoảng hồn, rúm cả chân, rúm cả càng,
nhắm tịt mắt lại.” có nghĩa là gì?
A. Hoảng sợ đến mức mất hết cả tinh thần, hồn vía
B. Trạng thái mất tự chủ đột ngột do sợ hãi
C. Trạng thái lo lắng đến mức có biểu hiện mất trí
D. Kinh sợ đến mức sững sờ, mất tự chủ
Câu 6. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn: “Danh tiếng nổi như cồn của
Dế Mèn khiến cu cậu sốt cả ruột”?
A. So sánh, nhân hóa B. So sánh, điệp ngữ
C. Nhân hóa, điệp ngữ D. Điệp ngữ, ẩn dụ
Câu 7. Câu văn: “Châu Chấu Ma kêu làng kêu nước rầm rĩ.có mấy từ phức?
A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn
Câu 8. Chi tiết “Bọ Ngựa đứng ngẩn ra, hai hàng nước mắt rưng rưng” thể hiện điều
gì?
A. Bọ Ngựa đã biết hối lỗi B. Bọ Ngựa ngại đến xin lỗi bác Cồ Cộ
C. Bọ Ngựa biết sợ mẹ D. Bọ Ngựa đã sợ phải đi du lịch một
mình
Câu 9. Trong truyện, Cồ Cộ i với Bọ Ngựa: “Ta không nỡ đánh mi nhưng sẽ làm
cho mi mở mắt ra”. Hãy giải thích nghĩa thông thường của “mở mắt” nghĩa trong
câu nói của Cồ Cộ?
Câu 10. Một trong những tính xấu của Bọ Ngựa bắt nạt bạn yếu hơn mình. Hiện
tượng bắt nạt vẫn đang xảy ra nhiều i. Em hãy viết khoảng 5 câu văn nêu suy
nghĩ của em về hiện tượng bắt nạt trong học đường.
II. VIẾT (4 điểm)
Jack Ma - một tỉ phú người Trung Quốc đã tng nói: “Cng ta sinh ra đsống và
trải nghiệm cuộc sống. Thật vậy, nhng trải nghiệm luôn đem đến cho chon người nhiu
giá trị. Em hãy viết mộti văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ bên cạnh nời thân ca
nh.
ĐỀ 3: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp. Dế Mèn thơ thẩn cửa hang, hai con Chim Én thấy tội nghiệp
bèn rủ Dế Mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én rất giản
dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô. Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng
bay lên. Mây nồng nàn, đất trời gợi cảm, cỏ hoa vui tươi.
Dế Mèn say sưa. Sau một hồi lâu miên man Mèn ta chợt nghĩ bụng: “Ơ hay, việc ta
phải gánh hai con én này trên vai cho mệt nhỉ . Sao ta không quăng gánh nợ này đi để dạo
chơi một mình có sướng hơn không?”. Nghĩ là làm. Nó bèn há mồm ra và nó rơi vèo xuống
đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đoàn Công Huy trong mục “Trò chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Văn bản trên được viết theo thể loại nào?
A. Truyện cổ tích B. Truyền thuyết C. Truyện đồng thoại D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất. C. Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
B. Ngôi thứ hai. D. Ngôi thứ ba.
Câu 3. Cụm từ “hai con Chim Én” thuộc loại cụm từ nào?
A. Cụm động từ. C. Cụm tính từ.
B. Cụm danh từ. D. Cụm chủ vị.
Câu 4. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?
A. Thơ thẩn. C. Đất trời.
B. Hốt hoảng. D. Miên man.
Câu 5. Em hiểu như thế o về nghĩa của từ “giản dị” trong câu văn: “Nhưng sáng kiến
của Chim Én rất giản dị….” ?
A. Không nhiều thành phần hoặc nhiều
mặt; không phức tạp.
C. Dễ dãi tiện lợi; không xa hoa, lãng
phí
B. Đơn giản sài; không dài dòng
phức tạp.
D. Đơn giản một cách tự nhiên; dễ hiểu,
không cầu kì, phức tạp.
Câu 6. Dòng nào nêu đúng nhất tác dụng của phép tu từ so sánh trong câu văn: “ bèn
mồm ra và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành” ?
A. Làm nổi bật đặc điểm phẩm chất của nhân vật Dế Mèn đồng thời làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt.
B. Nhấn mạnh hành động của nhân vật Dế Mèn.
C. Diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn các hoạt động của nhân vật Dế Mèn.
D. Giúp người đọc (người nghe) có thể hình dung, liên tưởng một cách dễ dàng hình ảnh Dế
Mèn khi rơi từ trên cao xuống.
Câu 7. Hành động của Chim Én thể hiện phẩm chất gì?
A. Dũng cảm, gan dạ. C. Tự tin, quyết đoán.
B. Đồng cảm, sẻ chia. D. Kiên nhẫn, bền bỉ.
Câu 8. Chọn phương án đúng nhất nêu lên công dụng của dấu ngoặc kép trong văn bản trên
dùng để làm gì?
A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
B. Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.
C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp chí …
D. Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai.