
Trường THPT Đào Sơn Tây Ôn tập lý thuyết môn Sinh học 12 -Ban KHTN- HK1
Năm học 2021- 2022 Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TỔ SINH – CÔNG NGHỆ
HỌ VÀ TÊN HS: ………………………………………
LỚP 12C …..
NĂM HỌC 2021- 2022

Trường THPT Đào Sơn Tây Ôn tập lý thuyết môn Sinh học 12 -Ban KHTN- HK1
Năm học 2021- 2022 Trang 2
Phần V: DI TRUYỀN HỌC
I.TRÌNH BÀY CÁC ĐỊNH NGHĨA SAU
1/ Gen: Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit
hay một phân tử ARN).
2/ Mã di truyền (mã bộ ba =3 nu tạo 1 axit amin): là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy
định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
-4 Đặc điểm:
+ Tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định , liên tục, không gối lên nhau.
+ Tính phổ biến: Tất cả các loài đều dùng chung 1 bộ mã di truyền.
+ Tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin.
+ Tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin.
3/ Điều hòa hoạt động gen: Điều hòa sản phẩm của gen.
4/ Operon: Cụm gen cấu trúc có liên quan chức năng và chung cơ chế điều hòa.
-Cấu trúc của Operon Lac:
Vùng P (vùng khởi động)➔ Vùng O (vùng vận hành) ➔ Cụm gen cấu trúc (Z, Y, A)
5/ Gen điều hòa: nằm trước Operon và tạo protein ức chế (=protein điều hòa)
6/ Đột biến: biến đổi vật chất di truyền gồm đột biến gen và đột biến NST
7/ Đột biến gen:
-Định nghĩa: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan 1 cặp nu hay một số cặp nu xảy ra
tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.
- Phân loại: Mất/ Thêm/ Thay (1 cặp nu hay một số cặp nu)
8/ Đột biến điểm: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan 1 cặp nu xảy ra tại một điểm
nào đó trên phân tử ADN.
9/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
-Định nghĩa: biến đổi trong cấu trúc của từng NST.
- Phân loại: mất đoạn/ Lặp đoạn/ Đảo đoạn/ Chuyển đoạn NST
10/ Đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
-Định nghĩa: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể ở một vài cặp NST (=Đột biến lệch bội) hoặc toàn bộ
các cặp NST (=Đột biến đa bội)
- Phân loại: Đột biến lệch bội, Đột biến đa bội
11/ Tương tác gen: các gen không alen tác động lẫn nhau để hình thành 1 kiểu hình.
12/ Gen đa hiệu: 1 gen tác động nhiều tính trạng
13/ Tế bào trần: tế bào không có thành tế bào
14/ Bệnh di truyền y học phân tử: bệnh di truyền mà cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.
15/ Bệnh ung thư: là bệnh do sự tăng sinh không kiểm soát của một số tế bào dẫn đến hình thành
khối u
16/ Quần thể sinh vật: tập hợp các cá thể trong cùng loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không
gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.
17/ Quần thể cân bằng di truyền: quần thể có tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen
duy trì ổn định qua các thế hệ
18/ Thường biến
- Định nghĩa: biến đổi kiểu hình của 1 kiểu gen trước các môi trường khác nhau
- Ví dụ: tắc kè đổi màu
- Ý nghĩa: giúp sinh vật thích nghi
- Đặc điểm: không di truyền, phụ thuộc kiểu gen, xác định.

Trường THPT Đào Sơn Tây Ôn tập lý thuyết môn Sinh học 12 -Ban KHTN- HK1
Năm học 2021- 2022 Trang 3
19/ Mức phản ứng
- Định nghĩa: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác
nhau
- Đặc điểm: di truyền, phụ thuộc kiểu gen.
20/ Định luật Hacdi-Vanbec:
- Nội dung: Một quần thể lớn, ngẫu phối nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số tương đối của
các alen thì thành phần kiểu gen duy trì ổn định qua các thế hệ và thõa công thức:
p2AA + 2 pqAa + q2aa = 1
Trong đó : p là tần số alen A, q là tần số alen a, p + q = 1.
- Điều kiện nghiệm đúng:
+ Quần thể phải có kích thước lớn.
+ Ngẫu phối.
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên
+ Không có đột biến
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (=không có di nhập gen)
- Ý nghĩa:
+ Giải thích tại sao trong thiên nhiên có những quần thể được duy trì ổn định qua thời gian dài.
+ Cho phép xác định tần số của các alen, các kiểu gen từ kiểu hình của quần thể → có ý nghĩa đối với
y học và chọn giống
- Hạn chế: Thực tế luôn xảy ra chọn lọc tự nhiên, đột biến, di nhập gen ➔QT không cân bằng
21/Tần số hoán vị gen:
- Định nghĩa: Tần số hoán vị gen là tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
-Vd: KG có 2 giao tử hoán vị là Ab=aB= 7.5% => Tần số HVG = 7.5 + 7.5 = 15%
22/Bản đồ di truyền:
-Định nghĩa: Là sơ đồ phân bố các gen trên các NST của 1 loài .
- Đơn vị bản đồ gen: centimoocgan ( cM)
23/ Di truyền liên kết với giới tính:
1.Định nghĩa: Di truyền liên kết giới tính là hiện tượng di truyền mà các gen xác định tính trạng
thường nằm trên NST giới tính.
2. Phân loại: Di truyền thẳng và di truyền chéo
24/ Ưu thế lai
- Định nghĩa: con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao
vượt trội so với các dạng bố mẹ
- Đặc điểm: thể hiện cao nhất F1 giảm dần các thế hệ sau
- Phương pháp tạo ưu thế lai: lai khác dòng và lai thuận nghịch
- Giả thuyết siêu trội: AA<Aa>aa
25/ Tạo giống bằng gây đột biến:
- Cách thực hiện: Gây đột biến ➔Chọn lọc ➔Tạo dòng thuần
- Thành tựu: dưa hấu không hạt
26/ Tạo giống bằng Công nghệ tế bào:
-Tạo giống bằng Công nghệ tế bào ở thực vật gồm: nuôi cấy mô, nuôi cấy hạt phấn/ noãn, lai tế
bào sinh dưỡng
-Tạo giống bằng Công nghệ tế bào ở động vật gồm: cấy truyền phôi, nhân bản vô tính
AB
ab

Trường THPT Đào Sơn Tây Ôn tập lý thuyết môn Sinh học 12 -Ban KHTN- HK1
Năm học 2021- 2022 Trang 4
II. PHÂN BIỆT
1/ Phân biệt Codon mở đầu và codon kết thúc
Codon mở đầu
Codon kết thúc
Liệt kê
3’AUG5’
3’UAA5’, 3’UAG5’, 3’UGA5’
Chức năng
Tạo axit amin mở đầu
- Không tạo axit amin
- Tín hiệu kết thúc dịch mã.
2/ Phân biệt mARN sơ khai và mARN trưởng thành
mARN sơ khai
mARN trưởng thành
Định nghĩa
Intron (=đoạn tạo axit amin) + Exon
(=đoạn không tạo axit amin)
Exon (=đoạn không tạo axit amin)
3/ Phân biệt Biến dị di truyền và biến dị không di truyền
Biến dị di truyền
Biến dị không di truyền
Đặc điểm
- Biến đổi vật chất di truyền, di
truyền, nguyên liệu tiến hóa/ chọn
giống
- Không xác định
- Không biến đổi vật chất di truyền,
không di truyền, không là nguyên liệu
tiến hóa/ chọn giống
- Xác định
Phân loại
Đột biến và biến dị tổ hợp
Thường biến
4/ Phân biệt 3 loại mARN
mARN
tARN
rARN
Đặc điểm
- Mạch đơn thẳng
- Chứa codon
- 1 đầu chứa anticodon
- 1 đầu có vị trí gắn axit amin
Riboxom =1 hạt bé+
1 hạt lớn
5/ Phân biệt tự nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Tự nhân đôi
Phiên mã
Dịch mã
Định
nghĩa
- Từ 1 ADN tạo ra 2 phân tử
ADN con giống nhau, giống
ADN mẹ ban đầu.
- Từ mạch mã gốc
của ADN tạo ARN
- Từ ARN tạo polypeptit ➔
Polypeptit hoàn chỉnh
(=protein)
Các
giai
đoạn
- AND tháo xoắn
- Tổng hợp mạch mới
- AND tháo xoắn
- Tổng hợp ARN
- Hoạt hóa axit amin
- Tổng hợp polypeptit
Địa
điểm
- TB nhân thực: nhân tế bào
- TB nhân sơ: Vùng nhân
- TB nhân thực:
nhân tế bào, pha
G1, ở kì trung gian
- TB nhân sơ: Vùng
nhân
Tế bào chất, pha G2, ở kì
trung gian
Thời
gian
pha S của kì trung gian
pha G1của kì trung
gian
pha G2 của kì trung gian
Sản
phẩm
2 phân tử ADN con giống
nhau, giống ADN mẹ ban đầu
ARN
Polypeptit hoàn chỉnh
(=protein)

Trường THPT Đào Sơn Tây Ôn tập lý thuyết môn Sinh học 12 -Ban KHTN- HK1
Năm học 2021- 2022 Trang 5
6/ Phân biệt Polypeptit và Polypeptit hoàn chỉnh:
Polypeptit
Polypeptit hoàn chỉnh
Định nghĩa
- Chuỗi các axit amin liên kết với
nhau bằng liên kết peptit
- Không có axit amin kết thúc
- Có axit amin mở đầu
- Chuỗi các axit amin liên kết với
nhau bằng liên kết peptit
- Không có axit amin kết thúc
- Không có axit amin mở đầu
Số axit amin
N/6 -1= Rnu/2 -1
N/6 -2= Rnu/2 -2
7/ Phân biệt Thể đột biến, thể khảm và thể song nhị bội
Thể đột biến
Thể khảm
Thể song nhị bội
- Cá thể mang đột biến và
biểu hiện kiểu hình
- Cá thể mang tế bào bình
thường và tế bào đột biến
- Cá thể mà tế bào mang bộ
NST lưỡng bội của 2 loài khác
nhau
8/ Phân biệt đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến Soma
Đột biến giao tử
Đột biến tiền phôi
Đột biến Soma
- Tác nhân đột biến tác động
vào tế bào sinh dục (=giao
tử), ở giai đoạn giảm phân, di
truyền qua sinh sản hữu tính
- Tác nhân đột biến tác động
vào phôi (giai đoạn 2- 8 tế bào
sinh),ở giai đoạn nguyên phân,
di truyền qua sinh sản hữu tính
- Tác nhân đột biến tác
động vào tế bào sinh
dưỡng ,ở giai đoạn nguyên
phân, di truyền qua sinh sản
vô tính
9/ Phân biệt các loại đột biến cấu trúc NST
Định nghĩa
Hậu quả/ ý nghĩa
Ví dụ
Mất
đoạn
- Là đột biến mất một đoạn
nào đó của NST
- Giảm số lượng gen trên
NST, mất cân bằng gen
trong hệ gen => giảm sức
sống hoặc gây
- Mất đoạn NST 22 →
ung thư máu ác tính
- Mất đoạn NST 5 →
hội chứng mèo kêu
Lặp
đoạn
- Là đột biến làm cho đoạn
nào đó của NST lặp lại một
hay nhiều lần
- Tăng số lượng gen trên
NST => tăng cường hoặc
giảm bớt sự biểu hiện của
tính trạng.
Ruồi giấm lặp đoạn trên
NST X mắt lồi → mắt
dẹt
Đảo
đoạn
- Là đột biến làm cho một
đoạn nào đó của NST đứt ra,
đảo ngược 180o và nối lại.
- Làm thay vị trí gen trên
NST
- Muỗi đảo đoạn➔tăng
thích nghi
Chuyển
đoạn
- Chuyển đoạn trên cùng 1
chiếc NST
- Chuyển đoạn ở 2 chiếc
NST:
+ Chuyển đoạn tương hỗ:
2 chiếc NST tương đồng.
+ Chuyển đoạn không
tương hỗ: 2 chiếc NST
không tương đồng
- Chuyển đoạn không
tương hỗ: làm thay đổi
nhóm gen liên kết, chuyển
đoạn lớn thường gây chết
hoặc giảm khả năng sinh
sản của cá thể.
- Ứng dụng: Chuyển
đoạn nhỏ để chuyển
gen

