TOÁN 11-CÁNH DIỀU Điện thoại: 0946798489
Facebook Nguyễn Vương https://www.facebook.com/phong.baovuong Trang 1
PHẦN A. LÝ THUYẾT VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
I. Đ
NH NGHĨA
Ta có định nghĩa sau:
Kiến thức trọng tâm
Hai mặt phẳng cắt nhau tạo nên bốn góc nhị diện. Nếu một trong các góc nhị diện đó là góc nhị diện vuông
thì hai mặt phẳng đã cho gọi là vuông góc với nhau.
Khi hai mặt phẳng
( )P
( )Q
vuông góc với nhau, ta kí hiệu
( ) ( )P Q
hoặc
( ) ( )Q P
(Hình 46).
Ví dụ 1. Cho hình chóp
.S ABCD
ABCD
là hình thoi,
AC
cắt
BD
tại
O
( )SO ABCD
. Chứng
minh rằng
( ) ( )SAC SBD
.
Giải. (Hình 47)
Ta thấy: Góc
AOB
là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện
[ , , ]A SO B
. Do
OA OB
nên
90AOB
. Vì
vậy góc nhị diện
[ , , ]A SO B
là góc nhị diện vuông. Hai mặt phẳng
( ),( )SAC SBD
cắt nhau tạo nên bốn góc
nhị diện, trong đó góc nhị diện
[ , , ]A SO B
là góc nhị diện vuông nên
( ) ( )SAC SBD
.
II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ HAI M
T PH
NG VUÔNG GÓC
Định lí
Kiến thức trọng tâm
Nếu mặt phẳng này chứa một đường thẳng mà đường thẳng đó vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt
phẳng đó vuông góc với nhau.
Chứng minh
Giả sử có hai mặt phẳng
( )P
( )Q
thoả mãn
( )a P
( )a Q
. Gọi
O
là giao điểm của
a
( )Q
.
Do hai mặt phẳng
( )P
( )Q
cùng chứa
O
nên hai mặt phẳng đó cắt nhau theo giao tuyến
d
đi qua
O
.
Trong mặt phẳng
( )Q
, qua
O
kẻ đường thẳng
b
vuông góc với
d
. Lấy hai điểm
,M N
lần lượt thuộc các
đường thẳng
,a b
(Hình 49). Ta thấy đường thẳng
d
vuông góc với hai tia
,OM ON
, suy ra góc
MON
góc phẳng nhị diện của góc nhị diện
[ , , ]M d N
. Do
( ), ( )a Q ON Q
nên
a ON
, suy ra
90MON
. Vì
thế, góc nhị diện
[ , , ]M d N
là góc nhị diện vuông hay
( ) ( )P Q
.
BÀI 4. HAI MT PHẲNG VUÔNG GÓC
CHƯƠNG 8. QUAN HỆ VUÔNG GÓC
|FanPage: Nguyễn Bảo Vương
Blog: Nguyễn Bảo Vương:
https://www.nbv.edu.vn/
Trang 2 Fanpage Nguyễn Bảo Vương https://www.facebook.com/tracnghiemtoanthpt489/
Ví dụ 2. Cho hình chóp
.S ABCD
( )SA ABCD
, đáy
ABCD
là hình chữ nhật (Hình 50 ). Chứng minh
rằng:
a)
( ) ( )SAB ABCD
;
b)
( ) ( )SAB SAD
.
Giải
a) Do
( ), ( )SA ABCD SA SAB
nên
( ) ( )SAB ABCD
.
b) Vì
( ), ( )SA ABCD AB ABCD
nên
SA AB
.
Do
AB
vuông góc với hai đường thẳng
SA
AD
cắt nhau trong mặt phẳng (SAD) nên
( )AB SAD
.
Ta có:
( ), ( )AB SAD AB SAB
nên
( ) ( )SAB SAD
.
III. TÍNH CHẤT
Tính chất 1
Kiến thức trọng tâm
Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì bất cứ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng này và vuông góc
với giao tuyến cũng vuông góc với mặt phẳng kia.
Chứng minh
Cho hai mặt phẳng
( ),( )P Q
vuông góc với nhau và cắt nhau theo giao tuyến
d
. Cho đường thẳng
( )a P
sao cho
a d
. Gọi
O
là giao điểm của
a
d
.
Lấy hai điểm
,M N
lần lượt trên hai mặt phẳng
( ),( )P Q
sao cho
,M N
không thuộc đường thẳng
d
. Ta có
thể coi góc
aOb
là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện
[ , , ]M d N
(Hình 52).
Do góc nhị diện đó là góc nhị diện vuông nên
90aOb
, tức là
a Ob
. Đường thẳng
a
vuông góc với hai
đường thẳng cắt nhau của mặt phẳng
( )Q
d
Ob
nên
( )a Q
.
Ví dụ 3. Cho hình chóp
.S ABCD
( ) ( )SAB ABCD
, đáy
ABCD
là hình chữ nhật (Hình 53). Chứng
minh rằng:
( ) ( )SBC SAB
.
Điện thoại: 0946798489 TOÁN 11-CÁNH DIỀU
Facebook Nguyễn Vương https://www.facebook.com/phong.baovuongTrang 3
Giải
Do
( ) ( ),( ) ( ) , ( )SAB ABCD SAB ABCD AB BC ABCD
BC AB
nên
( )BC SAB
.
Ta có
( )BC SBC
( )BC SAB
, suy ra
( ) ( )SBC SAB
.
Tính chất 2
Kiến thức trọng tâm
Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc
với mặt phẳng thứ ba đó.
Chứng minh
Giả sử hai mặt phẳng
( ),( )P Q
cắt nhau theo giao tuyến
d
;
( )P
( )Q
cùng vuông góc với mặt phẳng
( )R
.
Gọi
,a b
lần lượt là giao tuyến của mặt phẳng
( )R
với hai mặt phẳng
( ),( )P Q
. Xét điểm
M
thuộc đường
thẳng
d
(Hình 55).
Trong mặt phẳng
( )P
, gọi
1
d
là đường thẳng đi qua điểm
M
và vuông góc với đường thẳng
a
. Theo Tính
chất 1 , ta có:
1
( )d R
.
Trong mặt phẳng
( )Q
, gọi
2
d
là đường thẳng đi qua điểm
M
và vuông góc với đường thẳng
b
. Theo Tính
chất 1 , ta có:
2
( )d R
. Suy ra
1
d
trùng
2
d
nên hai đường thẳng đó cùng nằm trên cả hai mặt phẳng
( )P
( )Q
. Cho nên
1 2
,d d
d
trùng nhau. Vậy
( )d R
.
Ví dụ 4. Cho hình chóp
.S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
với tâm
2
,
2
a
O SO
. Hai mặt
phẳng
( )SAC
( )SBD
cùng vuông góc với mặt phẳng
( )ABCD
(Hình 56).
a) Chứng minh rằng
( )SO ABCD
.
b) Tính góc giữa đường thẳng
SA
và mặt phẳng
.
Giải
a) Ta có
( ) ( ),( ) ( )SAC ABCD SBD ABCD
( ) ( )SAC SBD SO
. Theo Tính chất 2 , ta có:
( )SO ABCD
b) Do
( )SO ABCD
nên góc giữa
SA
và mặt phẳng
( )ABCD
là góc
SAO
.
Vì tam giác
SAO
vuông tại
O
2
2
a
SO AO
nên tam giác
SAO
vuông cân tại
O
. Suy ra
45SAO
.
Vậy góc giữa đường thẳng
SA
và mặt phẳng
( )ABCD
45
.
Blog: Nguyễn Bảo Vương:
https://www.nbv.edu.vn/
Trang 4 Fanpage Nguyễn Bảo Vương https://www.facebook.com/tracnghiemtoanthpt489/
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUẬN (PHÂN DẠNG)
Dạng 1. Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc
Câu 1. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho nh chóp
.S ABCD
có đáy
ABCD
là hình thoi,
( )SA ABCD
. Chứng minh rằng
( ) ( )SAC SBD
.
Câu 2. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho tứ diện
ABCD
( ) ( )ABD BCD
CD BD
. Chứng
minh rằng tam giác
ACD
vuông.
Câu 3. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho nh chóp
.S ABC
, ,SA SB SB SC SC SA
. Chứng
minh rằng:
a)
( ) ( )SAB SBC
;
b)
( ) ( )SBC SCA
;.
c)
( ) ( )SCA SAB
.
Câu 4. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Quan sát ba mặt phẳng
( ),( ),( )P Q R
ở Hình 57, chỉ ra hai cặp mặt
phẳng mà mỗi cặp gồm hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Hãy sử dụng kí hiệu để viết những kết quả đó.
Câu 5. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Chứng minh: Nếu hai mặt phẳng vuông góc với nhau thì mặt
phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia.
Câu 6. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Chứng minh các định lí sau:
a) Nếu hai mặt phẳng (phân biệt) cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau hoặc cắt
nhau theo một giao tuyến vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó;
b) Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng đó thì vuông
góc với mặt phẳng còn lại.
Câu 7. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho một đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng cho trước.
Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một mặt phẳng chứa đường thẳng đó và vuông góc với mặt phẳng đã cho.
Câu 8. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho nh chóp
.S ABCD
có đáy
ABCD
là hình chữ nhật, mặt
phẳng
( )SAB
vuông góc với mặt đáy, tam giác
SAB
vuông cân tại
S
. Gọi
M
là trung điểm của
AB
.
Chứng minh rằng:
a)
( )SM ABCD
;
b)
( )AD SAB
;
c)
( ) ( )SAD SBC
.
Câu 9. (SGK - Cánh diều 11 - Tập 2) Cho lăng trụ
ABC A B C
có tất cả các cạnh cùng bằng
a
, hai
mặt phẳng
A AB
A AC
cùng vuông góc với
( )ABC
.
a) Chứng minh rằng
( )AA ABC
.
b) Tính số đo góc giữa đường thẳng A B
và mặt phẳng
( )ABC
.
Câu 10. Cho tứ diên
ABCD
,AC BC AD BD
. Gọi M là trung điểm của AB . Chứng minh
rằng
( ) ( )CDM ABC
( ) ( )CDM ABD
.
Điện thoại: 0946798489 TOÁN 11-CÁNH DIỀU
Facebook Nguyễn Vương https://www.facebook.com/phong.baovuongTrang 5
Câu 11. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình thoi tâm
O
, cạnh bằng
a
, góc
BAD
bằng
60
. Kẻ
OH
vuông góc với
SC
tại
H
. Biết
( )SA ABCD
6
2
a
SA
. Chứng minh rằng:
a)
( ) ( )SBD SAC
;
b)
( ) ( )SBC BDH
;
c)
( ) ( )SBC SCD
.
Câu 12. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình thoi tâm
O
. Các tam giác
SAC
SBD
cân
tại
S
. Chứng minh rằng:
a)
( )SO ABCD
;
b)
( ) ( )SAC SBD
.
Câu 13. Cho hình chóp
.
S ABC
có đáy
ABC
là tam giác vuông cân tại
B
( )SA ABC
.
a) Chứng minh rằng
( ) ( )SBC SAB
.
b) Gọi
M
là trung điểm của
AC
. Chứng minh rằng
( ) ( )SBM SAC
.
Câu 14. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông tâm
O
. Hai mặt phẳng
( )SAB
( )SAD
cùng vuông góc với mặt phẳng
( )ABCD
. Gọi
H
K
lần lượt là hình chiếu của
A
trên
SB
SD
. Chứng minh rằng:
a)
( ) ( )SBC SAB
;
b)
( ) ( )SCD SAD
;
c)
( ) ( )SBD SAC
;
d)
( ) ( )SAC AHK
.
Dạng 2. Góc giữa hai mặt phẳng
Câu 15. Cho hình chóp
.
S ABC
có đáy là tam giác
ABC
vuông cân tại
A
AB a
, biết
6
( ),
2
a
SA ABC SA
. Tính góc giữa mặt phẳng
( )ABC
và mặt phẳng
( )SBC
.
Câu 16. Cho hình lập phương
ABCD A B C D
có cạnh bằng
a
. Tính tang của góc giữa mặt phẳng
và mặt phẳng
A BD
.
Câu 17. Cho tứ diện đều
ABCD
có độ dài các cạnh bằng
a
. Gọi
M
là trung điểm của
CD
, kẻ
AH
vuông góc với
BM
tại
H
.
a) Chứng minh rằng
( )AH BCD
.
b) Tính côsin của góc giữa mặt phẳng
( )BCD
và mặt phẳng
( )ACD
.
Câu 18. Cho hình chóp đều
.
S ABCD
có tất cả các cạnh bằng
a
. Tính côsin góc giữa hai mặt phẳng
sau:
a) Mặt phẳng
( )SAB
và mặt phẳng
;
b) Mặt phẳng
( )SAB
và mặt phẳng
( )SBC
.
Câu 19. Cho hình chóp
.
S ABCD
có đáy
ABCD
là hình vuông cạnh
a
, tam giác
SAD
đều và nằm
trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy
( )ABCD
. Gọi
,H M
lần lượt là trung điểm của các cạnh
AD
AB
.
a) Tính côsin của góc giữa đường thẳng
SC
và mặt đáy
( )ABCD
.
b) Chứng minh rằng
( ) ( )SMD SHC
.