ÔN THI TT NGHIP BIN LUN CN LÂM SÀNG
(PHN 4)
Công thc máu - p2. ng dng - c1
Công thc máu có 17 ch s, theo trình t đọc ca máy:
1) WBC = white blood cell = bch cu
2) NEU: NEUTROPHIL = Đa nhân trung tính
3) LYM: LYMPHOCYTE = Bch cu Lympho
4) MONO: MONOCYTE = Mono bào
5) EOS: EOSINOPHIL = Đa nhân ái toan
6) BASO: BASOPHIL = Đa nhân ái kim
7) RBC = Red Blood Cell = hng cu
8) HGB = Hb = Hemoglobin = huyết sc t
9) HCT = Hematocrit = dung tích hng cu
10) MCV = Mean corpuscular volume = th tích trung bình mt hng cu
11) MCH = Mean corpuscular hemoglobin = s lượng hemoglobin trung bình
trong mt hng cu
12) MCHC = Mean corpuscular hemoglobin concentration = nng độ
hemoglobin trung bình trong mt hng cu
13) RDW = Red (cell) Distribution width = phân bnh thái kích thước hng
cu (khong phân b hng cu)
14) PLT = platelet = Tiu cu
15) MPV = Mean platelet volume = Th tích trung bình tiu cu
16) PCT = Plateletcrit = Th tích khi tiu cu
17) PDW = Platelet distribution width = Di phân b kích thước TC.
Ngoài ra, có th đề ngh làm thêm b 3 xét nghim chc năng đông cm máu:
1) TP (Prothrombin content) = t l Prothrombin ( ~ TQ = Quick Time )
2) aPTT ( activative Partial Thromboplastin Time ) = thi gian Thromboplastin
tng phn ( ~ TCK = cephalin - kaolin time ).
3) Fibrinogen.
Để phân bit các cp bnh: Schoenlein Henoch & Suy nhược tiu cu,
Hemophilia & Willebrand cn làm thêm TS (Saignement time) = thi gian máu chy.
Để đánh giá trng thái & kh năng sinh HC ca ty xương, nht là trong Suy
ty, xem mc độ sn xut hng cu mau hay chm & ty xương đã đáp ng ra sao
trước s thiếu máu -> cn làm Hng cu lưi. Xét nghim này còn giúp cng c cho
hướng chn đoán TM tán huyết cũng như phân bit các nguyên nhân thiếu máu: TM ác
tính (không sn xut đủ hng cu) hay TM hng cu hình lim = Thalassemia (HC b
hy: TM tán huyết).
Vi case bnh có hướng điu tr truyn máu (XHTH, BCC, TM nng..): xác
định nhóm máu là điu bt buc. Ch định truyn khi: Hb < 7 g/dl (huyết hc) hoc
Hct < 20 % vi người tr, < 25% vi người già (tiêu hoá).
Trong trường hp cn truyn máu, cn cân nhc la chn: truyn loi nào?
truyn bao nhiêu? tc độ truyn? nhng phn ng ph nào có th xy ra - hướng x
trí?
Nhng trường hp thường gp:
1) XHTH:
+ truyn loi nào? -> mt máu toàn phn + yếu t đông máu + HC + huyết
tương, vì vy tt nht cho truyn máu toàn phn tươi - còn yếu t đông máu & TC, tuy
nhiên máu thường tr sn nhit độ 4 - 6o nên 2 thành phn va nêu không có đồng
thi máu toàn phn d tai biến, vì vy thc tế tùy trường hp: truyn HC lng kèm
dung dch NaCl 9 o/oo (ít nguy him hơn).
* Quan đim hin nay v máu toàn phn:
1. trong máu toàn phn dù có đủ các thành phn nhưng nhng thành phn này
vi điu kin bo qun:
+ hng cu lng, máu toàn phn d tr 4 oC trong vòng 35 ngày.
+ Tiu cu đậm đặc bo qun 220C - 240C và lc nh liên tc và ch bo qun
trong vòng 5 ngày.
+ Huyết tương đông lnh, kết ta lnh d tr : -18 oC trong 12 tháng; - 40 oC
trong 2 năm; -65 oC trong 7 năm.
.. thường không còn đủ khi truyn. Vi trường hp thiếu yếu t đông máu
(Hemophilia, Rosenthal..): do trong cơ th người ch có 30% nhóm yếu t tham gia
vào quá trình đông máu, vì vy vn còn > 50% tr sn cho quá trình đông cm máu;
khi truyn HC lng vn đủ.
2. truyn máu toàn phn s đưa mt s thành phn không mong mun vào cơ
th: huyết tương tha s gây tình trng quá ti tun hoàn, hoc bch cu là loi tế bào
gây phn ng không mong mun..
3. truyn máu toàn phn có nguy cơ nhn nhiu mm bnh: viêm gan siêu vi B,
C, HIV, HTLV, Giang mai, St rét..
* Quan đim hin nay v truyn máu: thiếu gì truyn đó.
+ thiếu ht hng cu -> truyn hng cu lng
- bnh ưa chy máu -> truyn kết ta lnh giàu yếu t VIII (hoc huyết tương
tươi đông lnh nếu không có kết ta lnh)
- thiếu ht tiu cu -> truyn tiu cu đậm đặc…
* Trong trường hp cn khôi phc khi lượng tun hoàn: truyn HC lng bên
cnh bù dch.
- nếu 2 đường truyn đồng thi: dung dch duy nht được truyn vi chế phm
máu là NaCl 9 o/oo.
- có các loi: dch tinh th, dch keo.
- dch tinh th: Nước mui đẳng trương 0,9% (NaCl 9 o/oo) là dch truyn tt
nht, ngoài ra có th dùng dung dch Ringer Lactat.
- dch keo: dung dch Albumin 5% và 25%, plasma, 10% Dextran-40 và 6%
Dextran-70 -> có khuynh hướng li trong máu gi dng nhng Protein huyết tương
để duy trì hoc làm tăng áp lc keo, áp lc thm thu ca máu.
+ truyn bao nhiêu? -> 1 đơn v HC lng (250ml) nâng nng độ Hb lên thêm 1
g/dl hoc tăng Hct lên thêm 3%. Tùy giá tr c th so vi mc tiêu (nâng Hb > 10 g/dl
& Hct > 30%) quyết định s đơn v truyn. VD: BN Hb 7 g/dl, Hct 21% -> cn truyn
3 đơn v HC lng.
+ tc độ truyn? -> HC lng 1000ml/ 3 - 4 gi -> # XL git/ phút. Công thc
tính: T (gi) = V / ( s git x 3) -> áp dng cho mi phm máu & dch truyn. VD:
chn phm máu 450ml để truyn, gi định tc độc XL g/p => T = 450 / (40x3) =
3,75h: tha điu kin.
+ phn ng ph có th xy ra? -> XHTH là trường hp mt máu cp, thc tế
sau truyn lượng Hb & Hct được nâng lên không luôn tương ng theo t l: 1 đơn v
HCL - 1 g/dl Hb - 3% Hct. Trưng hp cp cu có th truyn > 6 đơn v để đảm bo
huyết động cho BN. Khi truyn máu toàn phn khác nhóm > 6 đơn v, Lượng kháng
th truyn vào cơ th đã cao có th gây phn ng truyn máu. Hướng x trí: làm phn
ng chéo trước cho mi đơn v máu & hn chế truyn máu toàn phn khác nhóm.
+ cách làm phn ng chéo:
- phn ng chéo chính (khoa xét nghim): HC người cho + huyết thanh người
nhn -> ngưng kết? - nếu có không truyn (vì tương k).
- phn ng chéo ph (bnh phòng): HC người nhn (chích máu mao mch như
th đường) + huyết thanh người cho (t bch máu) -> ngưng kết? - nếu không được
truyn.
Vài nét v truyn dch - truyn máu/ XHTH:
X trí theo các mc độ
XHTH mc độ trung bình:
Tr li khi lưng tun hoàn đã mt bng dung dch đẳng trương, ưu tiên dd
mn, có th dùng LR.
Không được dùng các dung dch ưu trương vì tăng độ nht ca máu -> làm
chm tc độ tun hoàn -> toan máu d xy ra sc.
Không dùng các thuc vn mch.
X trí XHTH mc độ III - IV:
Tr li th tích khi lượng tun hoàn: bng dch đẳng trương và máu. Truyn
đến khi M, HA n định (HA 90mmHg), hết thiếu oxy não, Hct > 20%, Hng cu
> 2 triu.
*2/3 dch đẳng trương.
*1/3 máu.
VD: Mt 1200ml = 2/3 dch (800ml) + 1/3 máu (2 đơn v).
Nếu b/n còn chy máu, tiếp tc truyn dch nước s ra gian bào -> phù
nước. Lúc đó không dùng dd đẳng trương na mà phi dùng dd cao phân t kéo nước
vào:
*Huyết tương.
*Albumine.
*Dextrane.
*Gelatine.
LIU PHÁP DCH
Các loi dch truyn:
Theo T chc y tế thế gii 2001, dung dch tinh th và dung dch keo được ch
định trong mi trường hp chy máu cp để khôi phc th tích máu trước khi truyn
máu, bi vì:
Không th có máu ngay để truyn.
Vn còn mt lượng O2 dư tn ti mô tế bào mc dù Hb gim.
Cơ chế huy động hàng lot phn ng đáp ng bù tr để duy trì cung cp O2
đến mô.
Khi cơ chế bù tr được s dng, truyn dch thay thế s làm tăng cung lượng
tim do đó vn đảm bo cung cp O2 mc dù nng độ Hb gim.