ÔN THI TT NGHIP GAN TO
Gan to? Làm sao biết gan to? - khám tiêu hóa: gõ chiu cao gan thy >
11cm (theo đường trung đòn). Xem siêu âm: kết qu gan to.
Gan to -> bnh gan: xơ gan, viêm gan, ung thư gan, ung thư di căn gan;
đặc bit cũng gp trong bnh gan do tim. Ngoài ra còn gp trong: sung huyết th
động mn tính, gan nhim m, xơ gan do giang mai, xơ gan mt, gan thoái hóa
bt, bnh amibe, u nang bào sán.
---------------------------
1. XƠ GAN
* gan ln va, đặc bit trong giai đon sm: cng, b
* vàng da nh (2%)
* c trướng (bng báng) luôn thy giai đon tr
* lách to va
* khó tiêu, toàn thân yếu t. BSP (+).
2. VIÊM GAN
* gan ln va hoc ln nhiu. Tính cht: chc, nhn, hơi mm, đau ít
* luôn có vàng da, thường vàng sm (nng)
* bng báng, lách to: hiếm thy
* khó tiêu
* CLS: phn ng lên bông (+), tăng Bilirubin máu, tăng Transaminase máu.
3. UNG THƯ GAN
* gan rt chc, lm nhm b mt; đôi khi không đau
* vàng da, bng báng: có th
* lách to: bình thường
* tng trng suy sp
* du hiu suy gan rt kín đáo.
4. UNG THƯ DI CĂN GAN
* gan đủ kích c: có th ln ít, nhiu hoc va. Thường có nt, đôi khi
mm
* không có: bng báng, vàng da, lách to
* suy kit
* khai thác k quá trình bnh s ca s phát trin khi u nguyên phát.
5. BNH GAN DO TIM
* giai đon cp: gan rn, đau, đều đặn; giai đon mn: nhn, ít đau
* có th có: bng báng, vàng da, lách to
* du hiu suy tim hay viêm màng ngoài tim co tht.
---------------------
tathata tóm li:
1. Tính cht gan tht phong phú: cng, b tù (xơ gan gd sm); chc, nhn,
hơi mm (viêm gan); rt chc, lm nhm b mt (ung thư gan); thường có nt, đôi
khi mm (K di căn gan); rn, đều đặn (bnh gan do tim gd cp ) và nhn (gd mn).
Nói tht, tr khi được nhìn tn mt (hoc s vào) mu sinh thiết ca gan mi có
th cm nhn được v nhng đặc tính nêu trên. Ngoài ra, vi tathata, nếu ch khám
bnh có l phân bit được đâu là gan to hay không to, gan có đau không, ngay c
cng/mm cũng chưa phân bit được - đâu là ln ranh cho 2 mc này ngoài s
nhy cm đôi tay? -> Vy kết li là: lý thuyết đầy màu sc, thc tế ng dng
cht lc hơn.
Như trên da vào gan to có l khó phân bit, tathata rút li cho mình: gan to
+ đau -> viêm gan, K gan. Còn xơ gan, gan cũng to nhưng chc không đau (vì
không thy ghi).
2. V vàng da: nếu có cũng chưa hướng ti được gì vì xơ gan, viêm gan,
ung thư gan, bnh gan do tim đều có th có vàng da; trong đó nếu vàng da sm ->
hướng ti Viêm gan. Duy ung thư di căn gan thì không có vàng da. Do đó, khám 1
BN mà không thy vàng da thì đừng ch quan, có đó xác sut ca 1 K di căn gan.
3. nếu có bng báng: nghĩ ti Xơ gan. Nếu các chun Xơ gan còn li mà
tha thì đây là Xơ gan giai đon mun mt ri. Bng báng cũng có th gp trong K
gan (lách không to) và bnh gan do tim (lách có th to). Thy bng báng ít nghĩ ti
Viêm gan vì hiếm gp, loi ngay K di căn gan vì không có.
4. Thc tế LS tathata thy hiếm khi khám được lách to, nếu lách to thì đó
thường do nguyên nhân bnh huyết hc. Tuy nhiên, theo lý thuyết trên, nếu có
lách to thì loi ngay K di căn gan và ít nghĩ ti Viêm gan.
5. triu chng 'khó tiêu, toàn thân yếu t, suy kit' tht ra rt nhiu th bnh
và cũng thường gp. Phn nhiu nhng người ln tui, gia cnh nghèo, dinh
dưỡng kém đều vướng phi bnh cnh này. Do vy tathata ch rút ra được cho
mình: khi gp BN suy kit, có các ch đim khác ca ung thư mà không bng báng
vàng da lách to thì có th nghĩ ti hướng: K di căn gan.
6. Bnh gan do tim: ch yếu Suy tim, Viêm màng ngoài tim co tht.
7. CLS: BSP (+) (LS ít thy làm xét nghim này, thc tế tathata chưa gp y
lnh như vy) kèm theo bng báng vàng da lách to gan to -> Xơ gan. Còn phn
ng lên bông (+) (thc tế cũng chưa gp y lnh này), Bil/máu tăng, Transeminase
máu tăng kèm theo vàng da gan to, không bng báng lách to, có khó tiêu -> Viêm
gan.