M C L C
Âm nh c c đi n Page 2
Th lo i tác ph m Prelude
1/ Gi i thi u chung:
Prelude (khúc d o đ u) là m t khúc nh c ng n, th ng không có hình th c n i t i đ c bi t, có th ườ
đóng vai trò là m t s gi i thi u cho nh ng ch ng nh c ti p theo c a m t tác ph m mà th ng ươ ế ườ
dài và ph c t p h n. Nhi u prelude có m t ostinato (m t motif hay m t câu nh c đ c l p đi l p ơ ượ
l i nhi u l n v i cùng m t gi ng) ti p di n su t t đ u đ n cu i, th ng là nhi u nh p và giai ế ế ườ
đi u khác nhau. Chúng cũng có tính ng u h ng m t m c đ nào đó trong phong cách. Prelude có
th liên quan đ n overture, đ c bi t là nh ng prelude trong m t v opera hay m t oratorio. ế
2/ L ch s :
Nh ng prelude s m nh t là nh ng sáng tác cho đàn lute c a th i Ph c h ng. Chúng là nh ng khúc ư
ng tác t do và đ c dùng nh nh ng đo n gi i thi u ng n cho m t đo n nh c l n h n; nh ng ượ ư ơ
ng i ch i đàn lute cũng dùng chúng đ ki m tra nh c c ho c đ vang âm c a căn phòng tr cườ ơ ướ
bu i bi u di n. Nh ng prelude cho đàn phím b t đ u xu t hi n vào th k 17 Pháp: Nh ng ế
prelude không nh p, mà trong đó đ dài c a m i n t tùy thu c vào ng i bi u di n, đ c s d ng ườ ượ
nh là nh ng ch ng m đ u trong nh ng t khúc cho đàn harpsichord. Louis Couperin (1626 -ư ươ
1661) là nhà so n nh c đ u tiên đã đi theo th lo i này. Nh ng prelude cho đàn harpsichord đ c ượ
đông đ o các nhà so n nh c s d ng cho đ n t n n a đ u c a th k 18 trong đó có Jean-Henri ế ế
d'Anglebert (1629 - 1691), Élisabeth Jacquet de la Guerre (1665 - 1729), François Couperin (1668 -
1733) và Jean-Philippe Rameau (1683 - 1764), ng i mà nh ng khúc nh c đ u tiên đ c xu t b nườ ượ
(1706) là th lo i này. Nh ng prelude không nh p cho harpsichord cu i cùng đã l i th i t nh ng
năm 1710.
S phát tri n c a prelude Đ c vào th k 17 d n đ n m t hình th c c u thành t ng t nh đ i ế ế ươ ư
v i các toccata cho đàn phím do Johann Jakob Froberger hay Girolamo Frescobaldi sáng tác. Nh ng
prelude do các nhà so n nh c Đ c mi n B c nh Dieterich Buxtehude (1637 - 1707) và Nikolaus ư
Bruhns (1665 - 1697) bao g m nh ng đo n ng tác t do cùng nh ng ph n đ c vi t theo l i đ i ượ ế
âm nghiêm ng t (th ng là nh ng fugue ng n). Ngoài n c Đ c, Abraham van den Kerckhoven ườ ướ
(1618 - 1701), m t trong nh ng nhà so n nh c Hà Lan quan tr ng nh t c a th i kỳ này, đã s d ng
m u hình này cho m t s prelude c a ông. Nh ng nhà so n nh c mi n Nam và Trung n c Đ c đã ướ
không theo hình m u c u thành này và các prelude c a h v n mang tính ng tác v tính ch t v i
r t ít ho c không có đ i âm nghiêm ng t.
Trong n a cu i th k 17, nh ng nhà so n nh c Đ c b t đ u ghép c p nh ng prelude (đôi khi là ế
nh ng toccata) v i nh ng fugue theo cùng m t đi u th c. Johann Pachelbel (1653 - 1706) là m t
trong nh ng ng i đ u tiên làm nh v y (nh ng prelude c a ông không ít thì nhi u t ng t nh ườ ư ươ ư
các toccata c a ông), m c dù các khúc "prelude và fugue" c a Johann Sebastian Bach (1685 - 1750)
nhi u h n và ngày nay n i ti ng h n. Nh ng prelude cho organ c a Bach hoàn toàn thay đ i, d n ơ ế ơ
t i nh ng nh h ng c mi n Nam và mi n B c n c Đ c. ưở ướ
Johann Caspar Ferdinand Fischer (m t năm 1746) là m t trong nh ng nhà so n nh c Đ c đ u tiên
mang phong cách Pháp cu i th k 17 t i âm nh c cho đàn harpsichord, thay th overture tiêu chu n ế ế
Pháp b ng m t prelude không nh p. Ariadne musica c a Fischer là m t t p nh c cho đàn phím bao
g m nh ng c p prelude và fugue; nh ng prelude hoàn toàn đa d ng và không thích ng v i b t kỳ
hình m u đ c bi t nào. Ariadne musica đóng vai trò nh m t ti n thân c a ư Well-Tempered Clavier
c a Bach, hai t p g m 24 prelude và fugue theo t ng c p đôi. Nh ng prelude c a Bach cũng đa
d ng, m t s na ná nh ng vũ khúc th i Baroque, m t s khác là nh ng tác ph m đ i âm hai-và-ba
ph n, không gi ng nh t p tác ph m ư Inventions and Sinfonias (BWV 772 - 801) c a ông.
Well-Tempered Clavier c a Bach đã nh h ng đ n h u h t nh ng nhà so n nh c l n c a nh ng ưở ế ế
th k ti p theo và nhi u ng i th ng vi t nh ng prelude thành b g m 12 hay 24 b n, đôi khiế ế ườ ườ ế
v i d đ nh s d ng c 24 đi u tr ng và th nh Bach đã làm. Frédéric Chopin (1810 - 1849) đã ưở ư
Âm nh c c đi n Page 3
vi t m t b 24 prelude, Op. 28, gi i phóng prelude ra kh i m c đích mang tính gi i thi u ban đ uế
c a nó. Nhi u nhà so n nh c sau ông đã vi t nh ng prelude đóng vai trò nh nh ng tác ph m đ c ế ư
l p: đ c bi t quan tr ng trong s đó là hai t p prelude cho piano tr ng phái n t ng c a Claude ườ ượ
Debussy (1862 - 1918), tác ph m đã nh h ng đ n nhi u nhà so n nh c v sau. ưở ế
Prelude cũng đ c m t s nhà so n nh c th k 20 s d ng khi vi t nh ng t khúc l y c m h ngượ ế ế
Baroque. Nh ng tác ph m nh v y g m c ư Le Tombeau de Couperin (Ngôi m c a Couperin
(1914/17) c a Ravel và T khúc cho piano, Op. 25 (1921/23) c a Schoenberg, c hai tác ph m đ u
b t đ u b ng m t prelude mang tính gi i thi u.
3/ Nh ng t p prelude tr danh:
- Ariadne musica (1702), c a J.C.F. Fischer, bao g m 20 prelude và fugue 19 đi u th c khác nhau.
- Johann Sebastian Bach đã vi t hai t p Well-Tempered Clavier (1722). M i t p bao g m 24ế
prelude, t ng b n trong m i t p l n l t nh ng đi u th c tr ng và đi u th c th , v i m i ượ ưở
prelude đ c ti p theo b ng m t fugue cùng đi u th c. Nh ng prelude đ c đánh s l ượ ế ượ
nh ng đi u th c tr ng, b t đ u b ng Đô tr ng và m i b n đ c ti p theo b ng m t prelude ưở ưở ượ ế
đi u th c th t ng ng. Nh ng prelude đ c đánh s l ti n lên t ng n a cung (ví d : No.1 Đô ươ ượ ế
tr ng, No.2 Đô th , No.3 Đô thăng tr ng...)ưở ưở
- Ludwig van Beethoven đã vi t hai prelude, Op. 39; m i m t b n quay vòng qua t t c nh ng đi uế
th c tr ng c a đàn piano. ưở
- Frédéric Chopin đã vi t 24 Prelude, Op. 28 quay vòng qua t t c nh ng đi u th c tr ng và đi uế ưở
th c th . Nh ng prelude đ c đánh s l nh ng đi u th c tr ng, b t đ u b ng Đô tr ng và ượ ưở ưở
m i b n đ c ti p theo b ng m t prelude đi u th c th t ng ng. Nh ng prelude ti n lên qua ượ ế ươ ế
d u thăng tăng d n và d u giáng gi m d n (ví d : No.1 Đô tr ng, No.2 La th , No.3 Son ưở
tr ng…). ưở
- Claude Debussy đã vi t hai t p 12 prelude. T p 1 (1910) và t p 2 (1913), t ng c ng là 24 prelude.ế
Tên c a prelude đ c đ cu i m i khúc, trong khi s La Mã đóng vai trò nh tiêu đ . ượ ư
- Sergei Rachmaninov đã vi t 1 prelude, Op. 3 No. 2; 10 Prelude, Op. 23 và 13 Prelude, Op. 32, t ngế
c ng là 24 Prelude.
- Alexander Scriabin đã vi t 24 Prelude, Op. 11, và nhi u b prelude ng n h n. Ông đã theo mô hìnhế ơ
nh nh ng prelude c a Chopin (Đô tr ng, La th , Son tr ng, Mi th , Rê tr ng...) ư ưở ưở ưở
- Paul Hindemith đã vi t Ludus Tonalis (Trò ch i c a các n t nh c, 1940), 1 prelude, 11 interlude vàế ơ
m t postlude, t t c tách bi t thành 12 fugue.
- Alberto Ginastera đã vi t m t b g m 12 prelude Mĩ ((Doce Preludios Americanos) (1946)ế
- Dmitri Shostakovich đã vi t m t b g m 24 Prelude và Fugue vào năm 1951, cũng nh là m t bế ư
24 Prelude cho piano th i kỳ tr c đó. ướ (QV)
Th lo i tác ph m Program Music
(Âm nh c ch ng trình) ươ
I. Gi i thi u
Âm nh c ch ng trình là âm nh c mô t m t ch đ ngoài âm nh c, ch ng h n m t câu chuy n, ươ
m t đ i t ng hay m t quang c nh, b ng cách s d ng nh ng hi u qu c a âm nh c. Nh ng n ượ
l c s d ng âm nh c vào m c đích mô t có l cũng x a nh chính âm nh c v y. Câu h i li u ư ư
r ng ch riêng âm nh c có kh năng mô t b t c ch đ nào hay không là m t câu h i cũ và th t
s ch a bao gi có câu tr l i. Ng i ta nghi ng r ng li u thính gi có nh n ra cái gì đang đ c ư ườ ư
miêu t b ng âm nh c không n u không có s tr giúp c a các tiêu đ , các ph n tóm l c hay các ế ượ
chú thích ch ng trình, các trích d n văn h c hay các trích d n t nh ng giai đi u n i ti ng có m iươ ế
liên h đ c bi t, ch ng h n nh nh ng hành khúc quân đ i, thánh ca, tình ca truy n th ng, bài hát ư
đi săn hay bài ca ái qu c...
Nh ng mô ph ng âm thanh th c t hi n nhiên, ch ng h n nh hi u ng ti ng s m trên tr ng đ nh ế ư ế
âm hay âm thanh g n gi ng ti ng chim t flute, có th th c hi n đ c và đã đ c các nhà so n ế ượ ượ
nh c s d ng t nhi u th k . Ng i nghe có th nh n ra mà không c n ph i đ c c t nghĩa đ i ế ườ ượ
Âm nh c c đi n Page 4
v i tác ph m cho đàn phím La poule (Con gà mái, 1706) c a nhà so n nh c Pháp Jean Philippe
Rameau. Ngh sĩ violin b c th y Nicolo Paganini có th tái t o trên cây đàn c a mình nh ng âm
thanh mà ng i nghe ngay l p t c nh n ra là âm thanh c a m t sân nuôi gà v t hay ti ng chuôngườ ế
nhà th . Tuy v y, ngoài nh ng kh năng thu c v ch nghĩa hay mang tính bi u di n đ thu hút s
chú ý c a vi c mô t b ng âm nh c, y u t t ng t ng là c n thi t đ i v i thính gi cho dù nhà ế ưở ượ ế
so n nh c đã đ a ra thêm nh ng gi ng gi i bên c nh âm nh c. Trong m t vài tr ng h p, ch ng ư ư
h n nh ch đ đ c g i là “Đ nh m nh” m đ u b n giao h ng s 5 c a nhà so n nh c ng i ư ượ ưở ườ
Đ c Ludwig van Beethoven, công chúng đã đ c cung c p ý nghĩa c a âm nh c mà nhà so n nh c ượ
đã không thông báo, ít nh t là b ng t ng .
II. Nh ng tác ph m tr c th i kỳ Lãng m n ướ
Nh ng nhà so n nh c vi t cho đàn phím và đàn dây th i kỳ đ u th ng sáng tác nh ng tác ph m ế ườ
mang tính miêu t , ch ng h n nh th k 16 nhà so n nh c ng i Anh William Byrd đã miêu t ư ế ườ
l i m t tr n đánh trong tác ph m Mr. Byrd's Battell vi t cho đàn phím. Nh ng miêu t nh v yế ư
đ c ti p t c sáng tác trong th k 17 và 18. M t s tác ph m tiêu bi u làượ ế ế Musical Representations
of Various Biblical Stories, m t b 6 sonata cho harpsichord c a nhà so n nh c kiêm ngh sĩ organ
Đ c Johann Kuhnau và The Four Seasons, m t b 4 concerto grosso c a nhà so n nh c Ý Antonio
Vivaldi.
Trong th i kỳ C đi n (kho ng 1750 – 1820) m c tiêu th m m c a âm nh c không khuy n khích ế
vi c miêu t nh ng ch đ ngoài âm nh c ; thay vào đó là t p trung vào vi c ph i h p nh ng y u ế
t âm nh c theo quy lu t âm nh c thu n túy. N u các tác ph m khí nh c c a th i kỳ này ch a ế
đ ng s miêu t thì các y u t ngoài âm nh c th ng đ c làm cho phù h p trong ph m vi m t s ế ườ ượ
ph i h p các m i liên h b ng âm nh c thu n túy. M t ví d cho cách ti p c n này là b n Giao ế
h ng đ ng quê ưở (Pastoral Symphony – 1808) c a Beethoven. Âm nh c ch ng trình th c s đ c ươ ượ
ti p t c vào cu iế th k 19, khi nh ng nhà so n nh c đ cho ch ng trình quy t đ nh hình th cế ươ ế
toàn th c a m t tác ph m cũng nh nh ng m i liên h n i t i c a nó. ư
III. Th k 19ế
Đ u th k 19, n n âm nh c ch u nh h ng l n lao t m t trào l u văn h c đ c bi t đ n d i ế ưở ư ượ ế ế ướ
cái tên Ch nghĩa lãng m n. Nhà so n nh c Pháp Hector Berlioz và nhà so n nh c Đ c Franz Liszt
là nh ng ng i d n đ u trong vi c phát tri n âm nh c ch ng trình, vì khi đó nó b t đ u đ c ườ ươ ượ
bi t đ n. H đã sáng tác nh ng tác ph m âm nh c d a trên ho c l y c m h ng t nh ng đ tài vănế ế
h c, h i h a và nh ng đ tài khác. Ch ng h n nh trong ư Symphonie fantastique (Giao h ng oưở
t ng, 1830), Berlioz đã l p l i m t giai đi u đ di n t s hi n di n c a m t ng i ph n ámưở ườ
nh trong gi c m c a ng i ngh sĩ. Trong nh ng tác ph m hay nh t c a Berlioz, m t s đ c ơ ườ ượ
l y đ tài t tác ph m c a William Shakespeare và Virgil. S ng ng m nhân v t lãng m n ph ưỡ
bi n trong th i kỳ này t o c m h ng cho các tác ph m giao h ng mang đ y b u không khí. Nhế ưở ư
Berlioz v i b n giao h ng ưở Harold in Italy (1834) đ c d a trên anh hùng ca c a nhà th ng iượ ơ ườ
Anh George Gordon, Lord Byron ; Franz Liszt v i Faust Symphony (1857) và Dante Symphony
(1857) cũng d a trên nh ng tác ph m văn ch ng l n. Trong nh ng b n giao h ng trên cũng nh ươ ưở ư
trong các tác ph m nh ư Les préludes (1854) mà Liszt đã nghĩ ra thu t ng th giao h ngơ ưở
(symphonic poem), Liszt đã s d ng ch đ quán xuy n, các ti t nh c dùng giai đi u đ c bi t đ ế ế
đ nh d ng nh ng nhân v t, nh ng hành đ ng hay bi u t ng, m t s cách tân đ c con r ông là ượ ượ
nhà so n nh c Richard Wagner phát tri n trong các tác ph m nh c k ch c a mình.
Trong hành trình th k 19, s n i lên c a ch nghĩa dân t c đ c ph n ánh trong các tác ph mế ượ
như Má vlast (T qu c tôi, 1874-1879), m t liên khúc th giao h ng miêu t các khía c nh c a ơ ưở
đ t n c quê h ng tác gi - Bedřich Smetana và ướ ươ Finlandia (1900), m t b n th giao h ng tha ơ ưở
thi t c a Jeanế Sibelius ng i ca đ t n c Ph n Lan c a ông. Âm nh c ch ng trình có l đ t t i ướ ươ
hình th c ph c t p nh t trong nh ng tác ph m th giao h ng c a nhà so n nh c ng i Đ c ơ ưở ườ
Richard Strauss, ng i đã dùng m i tài nguyên c a dàn nh c hi n đ i th i b y gi đ di n tườ
nh ng nhân v t và s ki n lãng m n, nh trong tác ph m ư Don Quixote (1898) d a theo ti u thuy t ế
cùng tên c a nhà văn Tây Ban Nha Miguel de Cervantes Saavedra. Trong tác ph m này, ông dùng
cello solo đ miêu t nhân v t Don Quixote và viola solo đ miêu t ng i h u c n trung thành c a ườ
Âm nh c c đi n Page 5