intTypePromotion=1

Phân loại cơn và đặc điểm điện não đồ ở trẻ động kinh toàn thể tại Bệnh viện Trung ương Huế

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
35
lượt xem
1
download

Phân loại cơn và đặc điểm điện não đồ ở trẻ động kinh toàn thể tại Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Công trình nghiên cứu được tiến hành để phân loại cơn động kinh toàn thể theo ILAE 1981 và đặc điểm điện não đồ ngoài cơn. Nghiên cứu tiến hành trên 86 bệnh nhi được chẩn đoán động kinh toàn thể theo ILAE 1981. Hỏi hoặc quan sát cơn để phân loại cơn động kinh. Đo điện não đồ ngoài cơn xác định sóng động kinh bình thường hoặc bệnh lý.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân loại cơn và đặc điểm điện não đồ ở trẻ động kinh toàn thể tại Bệnh viện Trung ương Huế

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> PHÂN LOẠI CƠN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỆN NÃO ĐỒ Ở TRẺ ĐỘNG KINH<br /> TOÀN THỂ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ<br /> Lê Hữu Anh Hòa*, Nguyễn Hữu Sơn*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Phân loại cơn động kinh toàn thể theo ILAE 1981 và đặc điểm điện não đồ ngoài cơn.<br /> Phương pháp nghiên cứu: 86 bệnh nhi được chẩn đoán động kinh toàn thể theo ILAE 1981. Hỏi hoặc quan<br /> sát cơn để phân loại cơn động kinh. Đo điện não đồ ngoài cơn xác định sóng động kinh bình thường hoặc bệnh lý.<br /> Kết quả: Cơn co cứng - co giật: 76,74%; cơn tăng trương lực: 10,47%; cơn vắng ý thức: 6,98%; cơn co giật:<br /> 4,65%; cơn mất trương lực: 1,16%. Điện não đồ có sóng động kinh điển hình: 37,2%.<br /> Kết luận: Biểu hiện lâm sàng cơn động kinh rất đa dạng. Tỉ lệ ghi được sóng động kinh điển hình ngoài cơn<br /> thấp. Chẩn đoán động kinh chủ yếu dựa vào lâm sàng.<br /> Từ khóa: Động kinh trẻ em, cơn động kinh, điện não đồ.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> CLASSIFICATION OF SEIZURE AND EEG CHARACTERISTICS IN CHILDREN WITH<br /> GENERALIZED EPILEPSY AT HUE CENTRAL HOSPITAL<br /> Le Huu Anh Hoa, Nguyen Huu Son<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 4 - 2010: 135 - 139<br /> <br /> Objective: Classification of seizures according to ILAE 1981 and EEG characteristics in children<br /> with epilepsy.<br /> Subjects and methods: 86 patients were all diagnosed with epilepsy according to ILAE 1981.<br /> Examination to classify seizures. Making EEG to find the normal or abnormal EEG waves.<br /> Results: Tonic - clonic seizure: 76.74%, myoclonic seizure: 10.47%; absence seizure: 6.98%; clonic<br /> seizures: 4.65%; atonic seizure: 1,16%. Typical EEG of epilepsy: 37.2%.<br /> Conclusion: The clinical of seizures various. The less of rate of epilepsy EEG waves. Diagnosing<br /> epilepsy is primarily based on clinical of epilepsy.<br /> Key words: Seizures children, seizures, EEG.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Động kinh là một rối loạn nghiêm trọng<br /> thường gặp của hệ thần kinh trung ương, ảnh<br /> hưởng khoảng 50 triệu người trên thế giới(2). Ở<br /> Việt Nam, tỷ lệ hiện mắc động kinh là 4,9/1000<br /> dân(7), động kinh trẻ em chiếm 64,5% trong tổng<br /> số động kinh chung, đứng hàng thứ hai trong<br /> các bệnh thần kinh trẻ em (sau nhiễm khuẩn<br /> thần kinh)(8).<br /> Bệnh động kinh là một vấn đề xã hội, người<br /> * Bệnh viện Trung ương Huế<br /> Tác giả liên lạc: Ths.BS. Lê Hữu Anh Hoà,<br /> <br /> bị động kinh dễ bị thất nghiệp hơn, là gánh nặng<br /> của ngành y tế, của xã hội, nhất là ở các nước<br /> đang phát triển như nước ta. Hậu quả của bệnh<br /> động kinh là thay đổi nhân cách, giảm khả năng<br /> làm việc và giao tiếp xã hội, có hành vi nguy<br /> hiểm cho xã hội(3).<br /> Các nghiên cứu về động kinh ở trẻ em chưa<br /> nhiều, cần tiếp tục nghiên cứu thêm nữa về động<br /> kinh toàn thể ở khía cạnh lâm sàng và điện não<br /> đồ để góp phần chẩn đoán chính xác đồng thời<br /> <br /> ĐT: 0935396544,<br /> <br /> Email: Leanhhoa81@yahoo.com<br /> <br /> Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010<br /> <br /> 1<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> điều trị tốt hơn cho trẻ em, cải thiện chất lượng<br /> sống, chất lượng nguồn lao động tương lai của<br /> đất nước.<br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu:<br /> Phân loại cơn động kinh toàn thể theo ILAE<br /> 1981 ở trẻ động kinh vào điều trị tại khoa Nhi<br /> bệnh viện Trung Ương Huế.<br /> Mô tả đặc điểm điện não đồ của các loại cơn<br /> động kinh toàn thể.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> - Cơn co giật: co giật các cơ toàn thân, quan<br /> sát tần số và biên độ giật.<br /> - Trương lực cơ: tăng trương lực cơ với tay<br /> chân duỗi cứng hoặc co cứng, hai bàn tay nắm<br /> chặt, co cứng cơ duy trì; giảm trương lực khi<br /> - Vận động và cơ lực: đánh giá tình trạng<br /> yếu, liệt.<br /> - Cảm giác: mệt mỏi, đau đầu, nghẹt thở.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU<br /> <br /> - Rối loạn cơ tròn: đại, tiểu tiện không tự chủ.<br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> - Rối loạn ngôn ngữ, giác quan<br /> <br /> 86 bệnh nhi đến khám và điều trị tại Khoa<br /> Nhi - Bệnh viện TW Huế được chuẩn đoán xác<br /> định động kinh toàn thể, trong thời gian 04/2008<br /> - 05/2009.<br /> <br /> - Các triệu chứng khác: nghiến răng, mắt<br /> <br /> Tiêu chuẩn chẩn đoán động kinh(8)<br /> Tiêu chuẩn lâm sàng<br /> Có ít nhất 2 cơn động kinh trở lên, cách nhau<br /> trên 24 giờ, dựa vào mô tả của người chứng kiến<br /> cơn hoặc quan sát được cơn động kinh của bệnh<br /> nhân. Cơn có ngắn, có tính chất đột khởi, định<br /> hình và hồi qui. Cơn động kinh phù hợp với một<br /> trong các loại cơn toàn thể được mô tả trong<br /> bảng phân loại ILAE 1981.<br /> <br /> Tiêu chuẩn điện não đồ<br /> Có hoạt động kịch phát dạng động kinh, bao<br /> gồm sóng nhọn, nhọn chậm, phức hợp đa nhọn<br /> sóng chậm, phức hợp nhọn sóng chậm.<br /> <br /> Trong đó tiêu chuẩn lâm sàng quyết định chẩn<br /> đoán(8)<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Cắt ngang mô tả.<br /> <br /> Các bước tiến hành<br /> Bước 1: Hỏi gia đình hoặc quan sát trực tiếp<br /> cơn động kinh (nếu được):<br /> - Ý thức trong cơn động kinh: tỉnh, u ám, lơ<br /> mơ, hôn mê.<br /> <br /> nhìn ngước, tăng tiết đàm giải…<br /> - Các triệu chứng sau cơn động kinh: Ý<br /> thức; vận động và cơ lực; trương lực cơ; cảm<br /> giác; rối loạn tâm thần; rối loạn vận động; rối<br /> loạn cơ tròn.<br /> Bước 2: Tất cả bệnh nhi đều được làm EEG<br /> tại phòng điện não khoa Nhi bệnh viện Trung<br /> ương Huế. Loại máy: NIPON 1740K, sản xuất tại<br /> Nhật Bản.<br /> - Điện não đồ làm theo đúng qui trình chuẩn.<br /> <br /> Nghiên cứu điện não đồ (8)<br /> + Sóng điện não bình thường: chỉ ghi được<br /> các sóng bình thường theo lứa tuổi và trạng thái<br /> ý thức<br /> + Sóng động kinh điển hình: bao gồm sóng<br /> nhọn, nhọn chậm, phức hợp đa nhọn sóng<br /> chậm, phức hợp nhọn sóng chậm.<br /> + Sóng điện não biến đổi không điển hình: là<br /> các dạng sóng không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn<br /> của hai loại sóng điện não nói trên.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Theo phương pháp thống kê y học, sử dụng<br /> phần mềm SPSS 18.0.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Một số đặc điểm chung<br /> Bảng 1 Phân bố theo tuổi<br /> <br /> 2Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> Nhóm tuổi<br /> < 2 tuổi<br /> 2 - < 6 tuổi<br /> 6 - < 11 tuổi<br /> 11 - < 15 tuổi<br /> Tổng<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 20<br /> 25<br /> 25<br /> 16<br /> 86<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 23,26<br /> 29,07<br /> 29,07<br /> 18,60<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Phân bố tỷ lệ trẻ bệnh động kinh ở<br /> các nhóm tuổi gần như tương đương nhau.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Loại cơn ñộng kinh<br /> Cơn co cứng- co giật<br /> Cơn tăng trương lực<br /> Cơn co giật<br /> Cơn mất trương lực<br /> Cơn vắng ý thức<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 66<br /> 9<br /> 4<br /> 1<br /> 6<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 76,74<br /> 10,47<br /> 4,65<br /> 1,16<br /> 6,98<br /> <br /> Nhận xét: Cơn co cứng – co giật chiếm tỷ lệ<br /> cao nhất trong nhóm nghiên cứu (76,74%).<br /> Bảng 5. Phân loại cơn động kinh toàn thể theo nhóm<br /> tuổi<br /> Tuổi<br /> <br /> 41.86<br /> <br /> Các loại<br /> cơn<br /> <br /> 58.14<br /> <br /> < 6 tuổi<br /> (n=45)<br /> n<br /> %<br /> 38 84,44<br /> <br /> 6 - 15 tuổi<br /> (n=41)<br /> p<br /> n<br /> %<br /> 28 68,29 >0,05<br /> <br /> Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới<br /> <br /> Cơn co cứng – co giật<br /> Cơn tăng trương lực<br /> cơ<br /> Cơn co giật<br /> Cơn mất trương lực<br /> Cơn vắng ý thức<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhi nam lớn hơn so với<br /> bệnh nhi nữ (58,14% so với 41,86%).<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ các loại cơn động kinh toàn<br /> thể không khác biệt giữa hai nhóm tuổi.<br /> <br /> Tuổi khởi phát cơn đầu tiên<br /> <br /> Bảng 6. Phân loại cơn động kinh toàn thể theo giới<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> Bảng 2. Phân bố tuổi khởi phát cơn đầu tiên<br /> Tuổi khởi phát<br /> cơn ñầu<br /> < 1tuổi<br /> 1 - < 3tuổi<br /> 3 - < 5 tuổi<br /> 5 - < 10tuổi<br /> > 10tuổi<br /> <br /> Loại cơn<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 38<br /> 20<br /> 11<br /> 13<br /> 4<br /> <br /> 44,19<br /> 23,26<br /> 12,79<br /> 15,11<br /> 4,65<br /> <br /> Nhận xét: Phần lớn tuổi khởi phát cơn động<br /> kinh toàn thể đầu tiên trong nhóm nghiên cứu<br /> chủ yếu ở độ tuổi dưới 3 tuổi (67,45%).<br /> <br /> Tần suất xuất hiện cơn động kinh toàn thể<br /> Bảng 3. Tần suất xuất hiện cơn động kinh<br /> Tần suất cơn ñộng<br /> kinh<br /> Cơn hàng ngày<br /> Cơn hàng tuần<br /> Cơn hàng tháng<br /> Cơn hàng năm<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 8<br /> 8<br /> 32<br /> 38<br /> <br /> 9,3<br /> 9,3<br /> 37,2<br /> 44,2<br /> <br /> Nhận xét: Chủ yếu bệnh nhân xuất hiện cơn<br /> động kinh hàng tháng hoặc hàng năm.<br /> <br /> Phân loại cơn động kinh toàn thể theo<br /> ILAE 1981<br /> Bảng 4. Phân loại cơn động kinh toàn thể<br /> Loại cơn ñộng kinh<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> <br /> Cơn co cứng – co giật<br /> Cơn tăng trương lực cơ<br /> Cơn co giật<br /> Cơn mất trương lực cơ<br /> Cơn vắng ý thức<br /> Tổng<br /> <br /> 3<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 6<br /> <br /> 14,63 >0,05<br /> <br /> 3<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> 6,67<br /> 0<br /> 2,22<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 5<br /> <br /> 2,44 >0,05<br /> 2,44 >0,05<br /> 12,20 >0,05<br /> <br /> Nam<br /> n<br /> 35<br /> 8<br /> 3<br /> 1<br /> 3<br /> 50<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> %<br /> 70<br /> 16<br /> 6<br /> 2<br /> 6<br /> 100<br /> <br /> n<br /> 31<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 3<br /> 36<br /> <br /> %<br /> 86,11<br /> 2,78<br /> 2,78<br /> 0<br /> 8,33<br /> 100<br /> <br /> p<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Tỷ lệ các loại cơn động kinh không<br /> có sự khác biệt giữa nam và nữ.<br /> <br /> Đặc điểm điện não đồ ngoài cơn động kinh<br /> toàn thể<br /> Bảng 7. Phân bố tỷ lệ kết quả điện não đồ<br /> Kết quả ñiện não ñồ<br /> Bình thường<br /> Biến ñổi không ñiển hình<br /> Sóng ñộng kinh ñiển hình<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 25<br /> 29<br /> 32<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> 29,1<br /> 33,7<br /> 37,2<br /> <br /> Nhận xét: Kết quả điện não đồ ngoài cơn ghi<br /> được sóng động kinh điển hình chiếm tỉ lệ thấp<br /> 37,2%.<br /> Bảng 8. Phân bố sóng động kinh theo thể lâm sàng<br /> Sóng ñiện não Sóng bệnh<br /> lý<br /> Các loại<br /> cơn<br /> n<br /> %<br /> <br /> Sóng bình<br /> thường<br /> n<br /> %<br /> <br /> p<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010<br /> <br /> 3<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 4 * 2010<br /> Cơn co cứng – co giật 51<br /> <br /> 83,61<br /> <br /> 15<br /> <br /> 60<br /> <br /> Cơn tăng trương lực<br /> <br /> 4<br /> <br /> 6,56<br /> <br /> 5<br /> <br /> 20<br /> <br /> Cơn co giật<br /> Cơn mất trương lực<br /> Cơn vắng ý thức<br /> <br /> 2<br /> 0<br /> 4<br /> <br /> 3,28<br /> 0<br /> 6,56<br /> <br /> 2<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 8<br /> 4<br /> 8<br /> <br /> < 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> > 0,05<br /> <br /> Nhận xét: Cơn co cứng – co giật có sóng<br /> bệnh lý (gồm sóng điện biến đổi không điển<br /> hình và sóng động kinh điển hình) chiếm tỷ lệ<br /> cao 83,61% (p 0,05). Theo Trần Ngọc Lưu, EEG<br /> trong động kinh toàn thể thể co cứng – co giật<br /> chiếm tỷ lệ cao (71,6%)(10).<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> 9.<br /> <br /> 10.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Nguyễn Đăng Dung, Cao Đức Tiến (1996), “Nghiên cứu một<br /> số đặc điểm lâm sàng bệnh nhân động kinh”, Nội san chuyên<br /> ngành tâm thần - Bệnh viện Tâm Thần Trung Ương, (1), tr. 38.<br /> Nguyễn Văn Bình và cộng sự (1999), “Một số đặc điễm dịch tễ<br /> Động kinh tại cộng đồng dân cư Hà Tây”, Kỷ yếu Hội nghị<br /> khoa học lần IV Hội thần kinh học toàn quốc, tr. 33-44.<br /> Ninh Thị Ứng (1993), “Bệnh động kinh ở trẻ em”, Tạp chí Y<br /> học thực hành, (4), tr 8-13.<br /> Phan Việt Nga (2001), “Đánh giá kết quả điều trị động kinh<br /> toàn thể ở trẻ em từ 6-15 tuổi”, Kỷ yếu hội nghị khoa học lần<br /> IV Hội thần kinh học toàn quốc.<br /> Trần Ngọc Lưu, Ninh Thị Ứng (2005), “Nghiên cứu đặc điểm<br /> lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh động kinh toàn thể cơn co<br /> cứng, co giật trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”,<br /> Tạp chí nghiên cứu Y học, (5), tr. 169-173.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Tuổi khởi phát cơn đầu chủ yếu ở độ tuổi<br /> dưới 1 tuổi (44,19%).<br /> - Chủ yếu cơn động kinh xuất hiện với tần số<br /> hàng tháng và hàng năm.<br /> Phân loại cơn động kinh toàn thể theo ILAE<br /> 1981:<br /> + Cơn co cứng - co giật: 76,74%<br /> + Cơn tăng trương lực: 10,47%<br /> + Cơn vắng ý thức: 6,98%<br /> + Cơn co giật: 4,65%<br /> + Cơn mất trương lực: 1,16%<br /> Kết quả điện não đồ có sóng động kinh điển<br /> hình: 37,2%<br /> Sóng bệnh lý chiếm tỷ lệ cao trong động kinh<br /> toàn thể thể co cứng – co giật.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> 2.<br /> 3.<br /> 4.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> Cao Tiến Đức và cộng sự (1994), “Nhận xét điện não ghi giữa<br /> các cơn động kinh”, Tạp chí Y học thực hành, (3), tr. 25.<br /> Holmes G. L. (1987), Dianogsis and Management of Seizures<br /> in Children, W.B Saunder Company, 4th edition, New York.<br /> Hồ Hữu Lương (2000), Động kinh, Nhà xuất bản Y học, Hà<br /> Nội, tr. 5-83.<br /> Lưu Thanh Tuệ (1985), Hình ảnh lâm sàng - điện não đồ của<br /> động kinh trẻ em, Luận văn bác sỹ nội trú chuyên ngành thần<br /> kinh, Đại học Y Hà Nội.<br /> Nguyễn Bá Hiền (2006), Đặc điểm lâm sàng-điện não ngoài<br /> cơn động kinh trẻ em dưới 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng I,<br /> Luận văn thạc sỹ Y học của Bác sỹ nội trú bệnh viện, Đại học<br /> Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.<br /> <br /> Hội Nghị Nhi Khoa Mở Rộng BV. Nhi Đồng 2 – Lần XIX - Năm 2010<br /> <br /> 5<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2