1 trao duyen Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta phải đứng trước những sự lựa chọn khắc nghiệt :Chữ Tình và chữ Hiếu. Tuy nhiên công đức sinh thành bao giờ cũng cao cả ,bởi vậy nếu là một người con hiếu thảo yêu thương cha mẹ thì dẫu cho tình yêu kia có đẹp đến mấy, người ta vẫn quyết định chọn chữ Hiếu để trả ơn bố mẹ. Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã chọn chữ Hiếu lớn lao ấy. Thế nhưng nàng vẫn muốn bù đắp cho tình yêu dang dở của mình. Vì thế nàng quyết định trao duyên cho em gái là Thúy Vân. Đoạn trích “trao duyên” thể hiện được tất cả những tâm trạng của Thúy Kiều khi trao duyên của mình cho nàng Thúy Vân …..

Thuý Kiều đã mở đầu câu chuyện mà đáng lí ra chẳng ai nói đến bao giờ :

C y em em có ch u l

i,

ị ờ ị ạ ồ ẽ ư . Ng i lên cho ch  l y r i s  th a

Nghe xong Thuý Vân chắc sẽ rất bất ngờ. Lời chị khẩn khoản, thiết tha chắc không thể chỉ là

chuyện bình thường. Trong nhóm các từ biểu đạt sự nhờ vả, Nguyễn Du đã chọn được hai từ

đắt nhất và cũng hợp với hoàn cảnh nhất : c yậ và ch uị . C yậ không chỉ là nhờ. C yậ còn là trông

đợi và tin tưởng. Cũng vậy, ch uị không chỉ là nhận lời, ch uị còn là nài ép. Chuyện chưa nói ra

nhưng Kiều biết người nhận không dễ dàng chịu nhận nên nàng đã chủ động đưa Vân vào thế

khó xử, tiến thoái lưỡng nan. Lời xưng hô nghiêm cẩn và trang trọng của Thuý Kiều lại càng có

tác dụng gây áp lực đối với Thuý Vân.

“Chọn” và “đặt vấn đề” một cách nhanh chóng và kĩ càng, Thuý Kiều dường như ngay lập tức

tiếp lời như nếu để lâu sẽ không thể nào nói được :

ữ ườ

ươ

Gi a đ

ng đ t gánh t

ng t

ư ,

ố ơ ừ

.

Keo loan ch p m i t

th a m c em

Vậy là cái điều tưởng như khó nhất, Thuý Kiều đã nói. Thuý Vân hết sức ngỡ ngàng nhưng cũng

nhanh chóng hiểu nỗi niềm của chị. Đoạn thơ ngắn gọn, hướng vào những chuyện riêng tư. Tình

yêu dở dang, tan vỡ được thông tin ngắn gọn trong một thành ngữ nặng nề, chắc nịch (đ t gánh

ươ

ơ ừ . Với Thuý Kiều, tình yêu trao cho em chỉ là sự

t

ng t

ư). Câu thơ thứ 4 lại hay ở hai chữ t

th a

nối tiếp, chỉ là ch p m i t

ố ơ ừ mà thôi. M c emặ

th a

ở đây có thể hiểu là Kiều phó thác cho em, gắn

trách nhiệm ở em phải cứu vãn tình yêu đó. Lời Kiều sâu sắc và cũng thật xót xa.

Những câu thơ tiếp điểm qua những biến cố đời Kiều. Những biến cố ấy, Thuý Vân đều chứng

kiến, thấu hiểu và cảm thông “khi gặp gỡ chàng Kim” và cả “khi sóng gió bất kì”.

Tám câu thơ đầu, ngoài lời trao duyên, Thuý Kiều chủ yếu nói về những bất hạnh của mình.

Nhưng để trao duyên, Thuý Kiều còn phải chọn những lời lẽ thuyết phục :

Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu m  thay l

ờ ướ i n

c non.

ươ

Ch  dù th t nát x

ng mòn,

ườ

ơ

ậ Ng m c

. i chín su i hãy còn th m lây

Đoạn thơ sử dụng nhiều thành ngữ, lời lẽ ý vị, kín đáo, vẹn tình. Người “nhận” có ba lí do để

không thể khước từ. Trước hết, không cách nhau nhiều về tuổi tác nhưng phải nhắc đến hai

chữ ngày xuân với Kiều sao giờ quá nặng nề. Rõ ràng xét về ngày xuân (hiểu là sự trong trắng

tinh khôi) thì giờ đây Thuý Kiều đâu thể xứng đáng với Kim Trọng bằng Thuý Vân. Kiều dù sao

cũng mang danh là đã có chồng. Lí do thứ hai lại càng thuyết phục hơn. Kiều đang nhờ Vân một

điều mà chẳng ai nhờ vả bao giờ. Đã khó nhờ, khó nhận thì vả chăng chỉ có là tình chị em máu

mủ mới dễ đồng cảm, để rồi “chấp nhận” cho nhau. Lí do thứ ba nghe sao như một lời khẩn cầu

đầy chua xót :

ươ

Ch  dù th t nát x

ng mòn,

ườ

ơ

ậ Ng m c

i chín su i hãy còn th m lây.

Không hẳn là lí do nhưng lại hoàn toàn hợp lí. Câu thơ khẩn cầu như một lời trăng trối. Và có ai

lại đang tâm từ chối ước nguyện của người thân sắp phải thuộc về hoàn cảnh bấp bênh, khôn

lường bất trắc ? Người ta nói Nguyễn Du là người sâu sắc nước đời là ở những chỗ như vậy.

Duyên đã được trao, người “nhận” cũng không có lí do gì để từ chối. Thuý Kiều trao kỉ vật cho

em :

ớ ứ ờ

ế

Chi c vành v i b c t

mây,

ữ ậ

Duyên này thì gi

ủ , v t này c a chung.

Thuý Kiều mất bao công sức để thuyết phục Thuý Vân nhưng chính lúc Thuý Vân chấp nhận thì

cũng là lúc Thuý Kiều bắt đầu chới với để cố níu mình lại với tình yêu. Duyên đã khó trao, tình

làm sao trao được ? Tìm về với những kỉ vật thiêng liêng (chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương

nguyền) cũng là để được về với tình yêu của nàng. Những kỉ vật đẹp đẽ đó gắn liền với những

ngày đẹp nhất đời Kiều. Nó thiêng liêng khi nó chỉ là của riêng nàng và Kim Trọng. Tình yêu

không có người thứ ba, khi có người thứ ba, sự thiêng liêng bắt đầu đổ vỡ. Câu thơ “Duyên này

thì giữ vật này của chung” thể hiện tâm trạng của Kiều xiết bao đau đớn. Tình yêu và niềm tin đối

với Thuý Kiều giờ đây đã hoàn toàn trượt mất.

Cố níu kéo tình yêu bằng kỉ vật (dù chỉ trong tâm tưởng), Thuý Kiều đành ngậm ngùi đau xót nghĩ

về tương lai :

Mai sau dù có bao gi

,ờ

ươ ấ

ơ

Đ t lò h

ng  y so t

phím này.

ọ ỏ

Trông ra ng n c  lá cây,

ị ề.

Th y hiu hiu gió thì hay ch  v

Thuý Kiều như chìm trong tê dại, mê man trong cảm giác xót xa. Nhưng ngay trong lúc tưởng

Tìm về tình yêu bằng cảm giác từ

ờ ề

ồ ễ ề i th ,Nát thân b  li u đ n nghì trúc mai.

chừng như đã hoàn toàn cách biệt âm dương thì lời thề vàng đá của Kiều vẫn không hề thay đổi :H n còn mang n ng l cõi tâm linh, Thuý Kiều vẫn không quên nghĩ về sự tủi hổ, bất hạnh của mình :D  đài cách m t  ặ

ấ ờ ả

ướ

ườ

khu t l

i,R y xin chén n

c cho ng

i thác oan.

(8 câu cuối):Kiều trở về với thực tại đau xót khi nhớ tới Kim Trọng

Hướng đến tương lai đã không cho Kiều một sự giải thoát, quay về thực tại Kiều càng đau đớn

bội phần. Tiếng nói thành tiếng than khóc, nói với em mà như nói với chính mình, rời quên hẳn

xung quanh chỉ còn hướng đến người yêu đang vắng mặt:

ươ

« Bây gi

trâm gãy g

ng tan

ế

K  làm sao xi

t muôn vài ái ân !

ử ạ Trăm nghìn g i l y tình quân,

ầ ấ

ơ

ủ T  duyên ng n ng i có ng n  y thôi !

ư

Ph n sao ph n b c nh  vôi !

ướ

Đã đành n

c ch y hoa trôi l

làng

Ôi Kim lang h i Kim lang

ế

Thôi thôi thi p đã ph  chàng t

đây »

“Bây giờ” của Kiều là “trâm gãy gương tan”, “tơ duyên ngắn ngủi”, là“phận bạc như vôi”, là“nước

chảy hoa trôi”. Hình ảnh ước lệ “trâm gãy gương tan” và một loạt những thành ngữ, từ ngữ dân

gian cho thấy sự ý thức sâu sắc về bi kịch hiện tại của Thuý Kiều. Thực tại đó hoàn toàn đối lập

với quá khứ hạnh phúc, đẹp đẽ không sao kể xiết mà nàng đã có “muôn vàn ái ân”. Quá khứ giờ

đây đã trở thành niềm khát khao mãnh liệt của Kiều. Bi kịch vì vậy càng sâu sắc.

– Câu thơ “Trăm nghìn gửi lại tình quân” thể hiện sự day dứt, giày vò, biểu hiện tình yêu cao đẹp

Kiều dành cho Kim Trọng, đồng thời cũng cho thấy một nhân cách vị tha trong sáng.

– Khi bi kịch tình yêu lên đến đỉnh điểm, Kiều thốt lên tiếng kêu xé lòng: “Ôi Kim lang! hỡi Kim

lang / Thôi thôi tiếp đã phụ chàng từ đây.”+ Thán từ “ôi, hỡi” như một tiếng nấc đau thương.+ Lời

gọi được lặp lại một cách trang trọng “Kim lang” như một lời kêu cứu tuyệt vọng.

+ Nhịp thơ 3/3 ở câu trên như một tiếng nấc nghẹn ngào, trong khi đó, điệp từ “thôi” vừa thể hiện

sự dằn vặt, vừa xác nhận sự phụ bạc, nhịp thơ ngân dài như một tiếng than vọng mãi không lời

đáp, tiếng kêu cứu trong tuyệt vọng.

Đoạn trích kết lại bằng tiếng kêu xé lòng trong tột cùng đau đớn của Thúy Kiều khi nàng ý thức

sâu sắc bi kịch tình yêu tan vỡ của mình. Kiều thương mình thì ít, thương cho chàng Kim thì

nhiều. Nàng đã nhận hết mọi trách nhiệm của sự tan vỡ tình duyên về mình. Có thể nói, trong

đau khổ tột cùng Kiều vẫn sáng lên vẻ đẹp của một nhân cách cao thượng: ân cần, chu đáo với

Kim Trọng mà vẫn tự trách, nàng quên đi bất hạnh của mình để cảm thông cho người khác. Đây

là giây phút độc thoại thật nhất, nhân bản nhất.

Tổng kết:

– Trao duyênlà âm hưởng mở đầu cho cung đàn bạc mệnh của Thuý Kiều. Đoạn trích khắc hoạ

những phẩm chất cao đẹp của Thúy Kiều: son sắt, thuỷ chung, giàu đức hi sinh, giàu lòng vị tha,

quên mình vì hạnh phúc của người khác. Qua đoạn trích, Nguyễn Du đã tỏ ra thấu hiểu, cảm

thông với những khổ đau và khát vọng tình yêu của nàng Kiều – một con người vừa cao cả về

mặt đạo đức, vừa nhân bản về mặt con người.

– Tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc miêu tả nội tâm nhân vật (vừa sâu sắc, vừa phức

tạp, vừa tinh tế), sử dụng ngôn từ chọn lọc, hàm súc đã được khẳng định qua đoạn trích.

2 nỗi thương mình

ruyện Kiều là một kiệt tác văn học mà Nguyễn Du đã để lại cho kho tàng văn học Việt Nam.

Đoạn trích “Nỗi thương mình” kể về nỗi đau đớn tủi nhục trong quãng đời của Kiều khi bị Sở

Khanh lừa gạt, Tú Bà đầy vào chốn lầu xanh.

Cảnh Kiều phải nếm trải trong chốn lầu xanh của mụ Tú Bà thật đau đớn, cùng cực:

“Biết bao bướm lả ong lơi;

Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm

Dập dìu lá gió cành chim

Sớm đưa Tống Ngọc tối tìm Trường Khanh”.

Các ẩn dụ: “Bướm lả ong lơi”, “cuộc say”, “trận cười”, các thi liệu, điển tích: “lá gió cành

chim”, Tống Ngọc, Trường Khanh đã được sử dụng để diễn tả hiện thực chốn lầu xanh.

“Biết bao” là không đếm được, “suốt đêm” là sự triền miên vô tận. Kiều bị ném vào bùn nhơ,

bị chà đạp không thương tiếc. Kiều thương cho số phận mình phải đem tài sắc làm thú vui

cho những khách làng chơi:

ỗ ươ

Phân tích “N i th

ng mình” – văn l p 10

“Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa”

Từ một cô gái khuê các, Kiều bị xã hội nhơ bẩn, vì tiền đẩy vào cảnh cùng cực. Nhớ lại

những năm tháng êm đềm bên cha mẹ càng làm Kiều thêm tủi nhục:

“Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương,

Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!”.

Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ kết hợp thủ pháp phân hợp từ ngữ: “dày gió dạn sương”,

“bướm chán ong chường”, nhà thơ đã cực tả nỗi tụi nhục của một người con gái bị đẩy vào

vũng bùn hôi tanh nhơ nhớp. Nhưng Kiều vẫn ý thức được nhân phẩm của mình:

“Mặc người mưa Sở mây Tần

Những mình nào biết có xuân là gì?

Trong chốn lầu xanh, cuộc sống của nàng Kiều không hề thiếu thốn điều gì. Cảnh thì có:

Đòi phen gió tựa hoa kề,

Nửa rèn tuyết ngậm bốn bề trăng thâu”.

cầm kì thi họa – những thứ Kiều thích và đam mê thì đầy đủ:

“Đòi phen nét vẽ câu thơ

Cung cầm trong nguyệt nước cờ dưới hoa”.

nhưng Kiều hoàn toàn dửng dưng, thờ ơ:

“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ?”.

Phong cảnh mang màu tâm cảnh. Cảnh mang tình người. Nàng cảm thấy đau khổ, tê tái vì

thấy nhục nhã ê chề khiến cho mọi cảnh vật đều nhuốm màu đau thương như nàng đang

chịu đựng. Bất kẻ lúc nào, dấu đắng cay hay sung túc, nàng vẫn luôn ý thức được nhân

phẩm của bản thân.

Giữa chốn lầu xanh, Kiều vẫn cảm thấy cô đơn, lạc lõng. Nàng không thể tìm lấy cho riêng

mình một người tri âm, tri kỉ để tâm sự. Trong mọi cuộc vui, nàng chỉ có thể “vui gượng”:

“Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai?”

Dẫu sống trong cảnh lầu xanh nhơ bẩn, Kiều vẫn giữ cho mình những phẩm chất cao quý

của người con gái: Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. Bơi thê, người đọc càng thấy

thương cảm và trân trọng nàng.

n ắ đế đạ

ệ ể ắ đề i và lên ti ng t ệ ứ đự ế i thi hào dân t c Nguy n Du, ta không th nào không ẩ ộ ĩ ộ ắ ề ế ậ ố độ đ o sâu s c, đạ ấ ắ ề ễ ả ộ ờ ộ ệ ậ ậ ề ữ ậ Đ ề ấ ệ o. Và khi ầ ề ậ ừ ả ố ấ đẫ ễ đ ậ ớ c th hi n rõ nét nh t qua o n trích Chí khí anh . Hình nh nhân v t T H i ậ ừ ả đượ ả ấ ờ

ng m i l m ườ ă ế ộ ư ạ ộ đờ đ ạ ầ ị ừ ứ ề ơ a Ki u thoát kh i c nh ô nh c. Hai ng ầ ầ ề ừ ả độ ấ ườ i nàng h u nh b t c hoàn toàn ư ế ắ i r t tâm ườ ấ đề đầ ạ ụ ộ ư ạ ớ ố ừ ả ự ử đ ươ ắ ố ã t

4 chi khi anh hung Nh c ễ ộ cao giá n “Truy n Ki u” – m t tác ph m ch a nh c ng tinh th n nhân ộ ầ ắ đế cáo xã h i phong ki n th i nát. Truy n Ki u xu t s c không ch tr con ng ườ ỉ ố ị c áo, sâu s c. Nguy n Du ph n ánh vì ngôn ng ngh thu t, mà còn vì ý ngh a n i dung ệ ữ m t hi n th c xã h i phong ki n ng th i – cái xã h i h nát ã vùi d p chính ông – hay đ ộ ủ ế đươ ự i u y khi n Truy n vùi d p s ph n nàng Ki u và vô vàn nh ng s ph n tài hoa khác. ế ố a T H i vào nh m t nét sáng t o trong c t Ki u th m m tinh th n nhân ư ộ ố ạ đư đạ truy n, Nguy n Du ã làm sáng cái ý chí và hoài bão l n lao c a nh ng b c anh hùng th i ờ ữ ủ ệ b y gi đ ạ ể ệ ấ hùng. o n trích Chí khí anh hùng thu c ph n gia bi n và l u l c trên o n tr Đ ạ n m. Ki u b l a và r i vào l u xanh l n th hai, cu c ă ầ thì u ý t nhiên T H i xu t hi n ỏ ả ệ đư h p, s ng h nh phúc. Nh ng T H i không b ng lòng v i cu c s ng êm m bên c nh ằ ợ ố nàng ki u tài s c, chàng mu n có s nghi p l n nên sau n a n m “H ng l a ang n ng” ồ ệ ớ ề bi ấ đ ừ ệ

ă ử i. o n trích này cho th y chí khí c a T H i. ừ ả t Ki u ra ề đ Đ ạ ủ

o n trích n trình t đạ đế độ ẫ ự ng, ngôn c vi ế đượ i n c , ố đ ể t theo th th l c bát và ụ ể ơ ụ i n tích trong v n h c Trung Hoa, xây d ng nhân v t s ng ă m u m c, v n d ng thành ậ ậ ố đ ể độ ự Đ ạ công các ng trong sáng, trau chu t, giàu giá tr bi u c m. ố ọ ị ể ữ ả

u - Khát v ng, t ơ đầ u ả p đạ đấ ư ế ủ ả ọ c miêu t ừ ả đ đượ ộ ự ườ đ i tr i, chân đ u, T H i ã ế ẫ th c a T H i: ừ ả ộ ừ ả ộ t”, ư ả ế ề ẫ ữ đấ ờ ề ộ ộ ố ng c a b n thân, tho t ã l ả đề ả ẫ ộ ế ớ i n chí h ắ đ ạ ủ ng v tr i bi n mênh mang, và l p t c ậ ứ ể ướ ti p t c s nghi p l n lao để ế ụ ẳ ĩ đế ng”, th là toàn b tâm trí h ự ươ ố ớ ệ ớ đườ ự

ử đươ ă ng. ng n ng, ồ ng lòng b n ph ố ươ

Thân bài: 4 câu th là m t anh hùng h o hán, “ T đầ độ ờ ừ đầ nh ng khi k t duyên cùng Ki u, T H i th c s là m t ng i a tình. Tuy là a tình, nh ng ự ề ư chàng v n không h quên mình là m t tráng s . Trong th i phong ki n, thân nam nhi ph i có ờ ĩ chí khí, ph i vùng v y gi a t tr i cao r ng. Chính vì v y, dù cho cu c s ng v i nàng Ki u ậ ướ đ ạ “r ng lòng b n ph ề ờ ươ m t minh v i thanh g m yên ng a, lên ng th ng rong đ “N a n m h Tr Trông v i tr i b mênh mang, Thanh g m yên ng a, lên ng th ng rong.” ang êm m h nh phúc, thì chàng v n ngh ộ ộ ang còn dang d : ở ng l a ươ ử ng phu tho t ã ắ đ độ ượ ờ ờ ể ươ đườ ự ẳ

ả ữ đ ườ ườ ủ ườ ủ i c a s ự i àn ông có chí khí l n. Ch “tho t” th hi n quy t nh nhanh ữ ừ ả ệ ứ i c a nh ng am mê thông th ắ ấ ng tr i. Con ng ố ư ươ ố ườ ng mà là con ng ế đị ể ệ ứ ể ng” là th y trong lòng náo n c cái chí ườ ớ ng lòng b n ph Độ ờ ậ ẹ i càng nhanh. M t ộ do luôn sôi ộ ự Ấ ươ ươ i phi th ĩ ấ đườ ế đị ng. y là b i khát v ng t ở ố ả ả ụ ườ ừ ả i anh hùng. ủ i Anh hùng - T H i - là l ề t v tâm tr ng và quy t nh c a ng ạ ủ ườ ế đị ừ ả i i ờ đố

ẽ i, Ki u bi ề ả ng theo luân lí ể ố o Nho truy n th ng nên ã tâm s v i T H i: ự ớ ừ ả t r ng chàng s lâm vào tình c nh b n b không nhà. ế ằ đ đạ ề ố ữ đ nhà theo cha, l y ch ng theo ch ng, ộ ườ Ở đị ấ ồ i”. i ph n có “tam tòng”: ữ ồ ĩ ế ỉ tr n ấ ồ ữ ổ ợ c b n ph n làm v , mu n theo T H i đồ ợ ng lòng ti p s c, mu n cùng ứ ố ă ụ ử ề đượ ố ớ ừ ả ự ị ộ i r ng: i” theo chàng, th hi n s b n ạ ằ đ đ ư ế ố ươ ừ ằ ỏ ữ y th đầ đ ể ế ng yêu trìu m n: Hai ta ã hi u h t lòng i ạ ư ừ ả đ ạ ươ ẫ ế ể ủ ữ ư ườ ưở ấ ng!? ng Ki u s v ự ị ề i anh hùng. Chàng mu n l p công, có T H i không ph i là con ng nghi p anh hùng, là ng ườ đ chóng, d t khoát cùa chàng. “ ng nh chàng ch ng th giam hãm tung hoành kh p b n ph ẳ ắ mình trong m t không gian ch t h p. Chàng ngh r t nhanh, quy t nh l ạ ộ thanh g m, m t con tu n mã, chàng h i h lên ọ ấ s c trong huy t qu n c a ng ủ ế 12 câu ti p theo - Cu c chia li c a T H i và Thúy Ki u: ộ ế Sau khi nhà th vi ơ ế ề tho i c a v ch ng Ki u. ồ ề ợ ạ ủ u tiên, khi T H i ra đ ừ ả Đầ Ki u mu n hành độ ố ề “Nàng r ng: “Ph n gái ch tòng, ằ ậ i thi p c ng m t lòng xin Chàng ũ đ ế o Nho quy nh ng Đạ ụ ữ ch ng ch t theo con. Ch “tòng” trong trong câu này không ch có ngh a “xu t giá tòng phu” ồ o v ch ng. Ch “tòng” mà còn nói lên ừ ả để ọ đạ ậ có ng ý Ki u mu n chia s nh ng khó kh n th thách, ố ế ẻ ữ c gánh vác v i T H i – ch ng mình. Nàng “m t lòng xin đượ ể ệ đ ồ r n, níu kéo, không mu n xa ch ng. Th nh ng, chàng ã áp l ồ ị ng tri, “T r ng: “Tâm phúc t Sao ch a thoát kh i n nhi th ườ T H i ã có ý trách khéo Ki u, l ề d nhau sâu s c, th nh ng d ườ ư ắ ế ph i gi mãi n p suy ngh c a ng ĩ ủ ế ả Chàng v a mong Ki u hi u mình, v a ể ề ừ ng tình m t n nhi th để ng tình?” i trách ờ ng nh nàng v n ch a th u hi u tâm can c a ta, sao l ư i “n nhi” bình th ữ ườ ng viên, tin t ừ độ làm v m t ng ườ t qua s b n r n c a ị ủ c s đượ ự ẽ ượ ố ậ ộ ữ ợ ộ ườ

ệ ề ề ớ đ

ng. t bóng tinh r p ợ đườ ườ ng, c nàng nghi gia.” ọ ớ ả ủ t bóng tinh r p u phi th đề ng”. Khi ra ỉ ườ ạ ườ đ ằ ề ư ế ừ ả c “m i v n tinh binh”, “ti ng chiêng d y ộ i v vang cho ng ế đ ế ắ ạ ẻ ố ẻ ẽ ụ ữ ệ ồ ẽ ở ề ế ệ ướ ớ ứ c s nghi p v vang r i m i tính chuy n r c ồ c nh v y thì m i x ng đượ ng lai. ậ ề ĩ ằ ủ ỉ ờ ườ ủ i riêng c a ừ ả Đ tin, kiêu hãnh c a T H i. ây không ch là l hào c a Nguy n Du. ễ ủ ự y trân tr ng và t ọ ể t là i âu? ậ đ đ ờ đ ộ ừ đ ố đ ả ng b n. Gian nan v a m i b t ớ ắ đầ i thích cho Ki u hi u. ể ư đ ề u, m i th ch a âu ứ ướ ừ ọ

i: ờ đợ ị ộ quy t tâm, t ng lai. ă ẳ ề ự ươ độ đị ề ệ ằ ế ả ậ ự ộ ă ừ ả ưở đ ấ ề ớ ề ừ ả ứ ả ủ i: đ vô cùng c ứ ế ng quy t. Kh ng nh phong thái r t ấ đị ẳ t. Không h dùng d ng, ề ườ ệ ằ i” v i m t thái ộ ng tr ượ ủ đấ ế ư ế ộ

ơ ng t đạ ượ ễ ả ă ằ ườ ả ĩ ư ủ t ng t, không báo tr i bàng) trong v n ch ươ i anh hùng có b n l nh phi th ướ i đ độ chí khí anh hùng c a T H i. ã n lúc ng i n, th ổ đ ể ườ ng, mu n làm nên s ự ố d t khoát lúc độ ứ ừ ả Đ đế ng c ườ c, thái ủ ộ u b c l ộ ộ ề ợ ằ ặ đế đạ ộ ớ ế ệ ứ ủ ọ – vì ý chí và hoài bão – v n nghi p v vang r i m i ón Ki u v nhà trong danh d : ồ ẻ ự m i v n tinh binh, “Bao gi ờ ườ ạ Ti ng chiêng d y ậ đấ ế Làm cho rõ m t phi th ặ B y gi ta s r ẽ ướ ờ ấ ng. Ph i có ng công danh l n lao. Nh ng khát v ng c a chàng T H i có lý t ữ ưở ừ ả ự i ch có ng a đượ ợ đườ ậ đấ và m t thanh ki m, nh ng T H i tin r ng mình s có nhi u “tinh binh”, s tr v trong hào i ph n mà chàng h t lòng yêu m n và trân quang chi n th ng, em l ườ ế tr ng. Chàng mu n có công danh, có ớ đượ ự ọ Ki u v nhà ch ng trong danh d . Chàng ngh r ng, có làm ư ậ ề ự ề i v t áng v i s g i g m ni m tin, s trông c y c a ng ườ ợ ươ ự ớ ự ử ắ đ T “m t phi th ng” cho th y s t ấ ừ ủ ự ự ặ T H i mà còn là cái nhìn ừ ả đầ “B ng nay b n b không nhà, ố ằ Theo càng thêm b n bi ế ành lòng ch ó ít lâu, Đ Ch y ch ng là m t n m sau v i gì!” ầ ộ ă ă i con nhà lính là “b n b không nhà”, T ã gi Hi n th c trong ự ể đờ ệ Nàng i theo ta ch làm ta thêm v ậ ỉ vào âu.đ T H i khuyên Ki u nên hãy ch u khó ch ề ừ ả “Ch y ch ng là m t n m sau v i gì!” ộ ă ầ tin v s nghi p trong t Chàng kh ng nh v i Ki u b ng m t thái ớ ộ Chàng có ni m tin s t á r ng ch c n trong kho ng m t n m, chàng s nhanh chóng l p ẽ ỉ ầ ắ đ ằ c công l n và tr v th t v vang. Qua ó, ta th y T H i có lí t ng cao c , hoài bão ở ề ậ ẻ đượ ả l n lao và ni m tin s t á vào tài n ng c a mình. ă ắ đ ớ 2 câu cu i - Hình nh T H i d t áo ra ố T H i ã “d t áo ra ươ độ ừ ả đ đ ớ ng phu trong giây phút li bi m nh m , phi th ng c a ạ ẽ ng v n, không bi l y hay quy n luy n nh nh ng cu c chia tay khác: v ữ ấ ươ ụ “Quy t l i i d t áo ra ế ờ ứ đ Gió mây b ng ã n kì d m kh i” đ đế ặ ằ Nguy n Du m n hình nh phim b ng ( ượ tr ng cho khát v ng c a nh ng ng ữ ọ ch T H i. Cu c ra nghi p l n lao ộ ỉ ừ ả để ệ ớ chia tay, ni m tin vào th ng l t c i... t ấ ả đề ắ chim b ng tung cánh bay lên cùng gió mây chín ngàn d m trên cao. t, mênh mang Không gian xung quanh – r ng l n, bao la, khoáng nh kh c h a thêm vào bóng l ng quy t li ắ ư t, chàng nh tr nên kh ng l tr i ư ở ờ đấ n cùng tr i cu i b – ờ ố ể t, d t khoát c a chàng. Chàng nh hòa vào v i ớ ươ đế ậ ư n t n v tr xa xôi. ũ ụ ư ổ ồ

ậ ừ ả ộ ị ủ ợ K t bài: ế o n trích ng i ca chí khí anh hùng c a nhân v t T H i. T H i là m t v anh hùng Đ ạ phóng khoáng, d t khoát, nhanh nh n và oai nghiêm, có lý t y đầ ự ạ ng công danh l n; có s r ch ớ ừ ả ưở ứ ẹ

ạ ả ữ ể ệ do, công lý c a Nguy n . Là hi n thân cho gi c m t ờ ộ ấ ả ấ ơ ự ự ố ả ừ ả ệ c m công ơ ễ

hành ng và c ch c a T H i mang ý ngh a m nh m , d t khoát ừ ả ỉ ủ ạ ằ ẽ ứ ng, v i gì, ộ độ ẳ ườ ữ ư i d t áo ra i n c , ĩ ử đ t, phi th ng : tho t ã, th ng giong, sao ch a thoát kh i, d y ậ đấ ờ ự ỏ ả ố đ ể đ đ đ ể ng, tr i b mênh mang, b ng ti n…cùng bi n pháp miêu t ả ắ đ i, ã lìa…, các ờ ể i n tích và c xây d ng th i gian, không gian ệ ằ có ả ộ ừ ả để ủ ế ng v i nh ng nét tính cách nâng cao t m vóc c a T H i, bi n T H i thành m t hình ng. và sinh ươ ng hóa ữ ố ng lý t ườ ệ ừ ả độ ầ p đẹ đẽ

ròi gi a s nghi p và tình c m cá nhân. T H i là hình nh th hi n m nh m ẽ ướ ệ lý trong b i c nh xã h i lúc b y gi ủ Du. Nguy n Du ã miêu t ễ b ng các t ừ quy t l ế ờ ứ m : n a n m, b n ph ă ở ử khuynh h ưở ướ t ng phi th ớ ượ 4 mã giam sinh mua ki uề

ầ ứ th hai đ u   ph n ế (“Gia   bi n   và ơ ả ị ặ ạ ề ự ả ị ướ ậ ư ả ệ ầ ủ ư l u   ươ  vu oan, gia đình Thúy Ki u lâm vào c nh tan tác, đau th ắ ớ ạ ố ầ

ế ẽ ớ ề ọ   ạ ể lao ồ ề ệ ố ch n ố ẹ ỏ kh i ạ ố ộ ạ ố B ấ ệ ế 2 ủ ườ trích: ự ạ ầ ầ ủ ụ c c ừ ầ ả

dung Chân ố Mã ư ậ Giám ộ ả ộ ớ ứ ườ ẫ ế ắ   c ể   d n   đ n   nhà   đ ườ ủ ế   mai ễ ề ả ả ng ọ ệ ề

ế ậ ồ ườ ọ ả ự ệ ứ ể ậ ộ ị ư ả  th c. Qua công th c này,ng ạ ứ ủ ằ ễ ề ơ Trong lai ấ v n cách ăn V và l ữ ủ ế chung chung mà đi sâu vào nh ng chi ti ế ễ ể ệ ậ ỏ ắ ễ ắ ượ  ph ọ ọ ế ắ t h n là ng ữ ủ ầ ng xa t ử ệ ỏ ủ ớ i(“vi n khách”). H i h n thì h n tr  l ỏ ỉ ằ ấ ộ ỏ ọ ả ờ ộ ố ằ ắ ủ ậ ọ ờ ứ ệ ả ế ở ỗ ạ ị 1.V tríđo ntrích: ầ ằ ở ạ ­   N m   l c”). ủ   ị ằ ề ­ Sau khi b  th ng bán t ng. C a   p đo t, cha và em trai Ki u b  lũ sai nha “đ u trâu m t ng a” b t b , kh o tra, c i b  c ậ   đánh đ p dã man. Cái giá mà chúng đ a ra th t là kh ng khi p: “Có ba trăm l ng vi c này ề ạ ướ ớ ắ c m t, gác m i tình đ u đ p đ  v i Kim Tr ng đ  bán mình m i xong”.Ki u đành g t n   ộ chu c tù. ra   và cha   em   ở ầ   ạ ế ­ Đo n này nói v  vi c Mã Giám Sinh đ n mua Ki u. Đo n trích là n t nh c bu n, kh i đ u ờ ề cho cung đàn b c mênh c a cu c đ i Ki u kéo dài su t m i lăm năm. ầ ạ ph n:   2. đo n ầ ụ ­ Ph n 1: 10 câu đ u: ( T  đ u đ n …”gi c nàng kíp ra” ): S  xu t hi n c a Mã Giám Sinh. ườ ạ i. i: C nh mua bán ng ­ Ph n 2: Đo n còn l  Mã Giám Sinh mua Ki uề ạ ể ọ II – Đ c – hi u đo n trích 1. Sinh:   ề Cái tin Ki u mu n bán mình đã gây xôn xao d  lu n c  m t vùng r ng l n vì không ai   ế ờ  ế ẹ t đ n nàng – ng không bi i con gái n c ti ng tài s c v n toàn. Mã Giám Sinh đã nh ẽ ợ ướ ố ườ . làm   v i   m i ng l i   nàng   ậ   ậ ữ ễ ấ ộ  nh ng nhân v t i c a Nguy n Du là khi t M t đi u d  nh n th y trong bút pháp t ướ ệ ừ ả ị ư   chính di n ( nh  ch  em Thúy Ki u, Kim Tr ng, T  H i…) thì ông dùng bút pháp  ; còn c l ữ ả    nh ng nhân v t ph n di n ( nh  Tú Bà, Mã Giám Sinh, H  Tôn Hi n…) thì ông dùng bút t pháp t   i đ c có th  xác đ nh nhân v t thu c lo i nào và thái ộ đ  yêu ghét c a nhà th  ra sao. Mã Giám Sinh cũng không n m ngoài công th c đó. danh: a. ị nói: l ch ­   ể   ả t tiêu bi u, Cái tài c a Nguy n Du là không miêu t ỉ  c th n thái c a nhân v t.Không ai bi t rõ tung tích Mã Giám Sinh, ch ch n l c, th  hi n đ ươ ườ ừ   bi i t i c c l c, không có ư   ch  ng , không thèm th a g i: “H i tên, r ng: “Mã Giám Sinh” – H i quê, r ng: “Huy n Lâm ượ   Thanh cũng g n”. Hai câu mà ch  cung c p đ c m t thông tin nh  là h n mang h  Mã.   t c  đ u m p m , không rõ ràng. “Giám Sinh” là tên g i chung c a các sinh viên Còn t ườ  giám ch  không ph i là tên riêng. Còn “huy n Lâm Thanh” r ng bao la, ai tr   ế sao? t bi ầ ấ ả ề ố ử ng Qu c t ắ h n ộ ra nào, gia ch th

ủ ộ ộ ộ ườ ắ ề ắ ầ ạ

hình, hành ị V ộ ặ ề ụ ễ ả ậ ẳ i h n. H n ch ng có chút gì là ­> Cách nói năng c a Mã đã b c l  m t ph n v  con ng ủ ọ ườ ộ i   có   h c. nho   nhã,   thanh   l ch   c a   m t   chàng   “giám   sinh”,h ng   ng ộ ạ ­ đ ng: ngo i   + Nguy n Du ch p c n c nh làm rõ b  m t và trang ph c c a Mã:

ẵ Quá niên tr c ngo i t ầ ủ ụ ạ ứ ầ  tu n, ả Mày râu nh n nh i áo qu n b nh bao. ụ ấ ạ ẵ ỉ ụ ẵ ả ầ ể ẻ ầ ầ ả ạ ụ ộ ặ ế ự ẵ B  m t mày râu nh n nh i dĩ nhiên là thi u t    nhiên, râu c o nh n, lông mày t a tót r t trai ề ộ ự ơ ẽ ẳ ầ   ợ ả ơ ừ . T  “nh n nh i” g i c m giác v  m t s  tr  tr n, ph ng lì. Áo qu n b nh bao là áo qu n l ư ườ ữ ả ế ự ệ ng dùng đ  khen áo qu n tr  em  nhiên, “Hai ch “b nh bao” th tr ng di n, cũng thi u t   ử ậ   ẻ ủ ộ ớ ườ ớ ứ i l n”(Tr n Đình S ). Ph  m t l p hào nhoáng lên v  ngoài nhân v t, ch  ít dùng cho ng ườ ọ ỉ ế ễ  đã ch  gi u, m a mai tên buôn ng tác gi i h  Mã.

ầ ầ ủ ệ ể ả ọ ệ ề ệ ạ

ễ ụ ụ ề ệ ạ ả ặ

ủ ọ Quý th y cô giáo và các em h c sinh có th  tham kh o đ y đ  tài li u này và xem thêm các   ề   ộ ư ậ  So n bài Mã Giám Sinh mua Ki u trích trong Truy n Ki u tài li u khác trong b  s u t p   . Ho c download v  làm tài li u tham kh o ph c v  cho công tác d y và c a Nguy n Du ả   ệ h c ngày càng hi u qu .

ề ở ầ 5 ki u ư  l u ng ng bích

o n trích: KI U

L U NG NG BÍCH - Truy n Ki u

Đ ạ

Ề Ở Ầ

Ư

* V trí o n trích: đ ạ ị

ầ ế ứ ư ạ ừ ạ ị ế ề ế đị ả ẽ ả ph n th hai Gia bi n và l u l c. Sau khi b Mã Giám Sinh l a g t, làm o n trích n m Đ ạ ằ ở nh c, b Tú bà m ng nhi c, Ki u nh t quy t không ch u ti p khách làng ch i, không ch u ơ ế ị ắ ị ụ ị ấ v n. Tú bà s i nh c nàng nh t n, ph n u t, t ch p nh n cu c s ng l u xanh. au ợ ự ẫ ụ ấ ủ ẫ Đ đớ ầ ố ậ ấ ộ i, d d Ki u. M v ch m sóc thu c thang, h a h n khi m t v n bèn l a l i khuyên gi ụ ỗ ề ứ ố ự ờ ă ẹ ấ ố a Ki u ra s ng riêng i t t nàng bình ph c s g nàng cho ng l u Ng ng ở ầ ề ườ ử ế ụ ố đư th c hi n âm m u m i ê ti n h n, tàn b o h n. Bích, th c ch t là giam l ng nàng ạ ớ đ ệ ư để ự ấ ụ ờ . Tú bà ệ ư ơ ự ỏ ơ

* K t c u o n trích : 3 ph n ế ấ đ ạ ầ

i nghi p c a Ki u. n, t ề ệ ủ ộ ng nh Kim Tr ng và th ng nh cha m c a nàng. đơ ớ ẹ ủ ỗ ọ + Sáu câu u : hoàn c nh cô đầ + Tám câu ti p : n i th ế + Tám câu cu i : tâm tr ng au bu n, âu lo c a Ki u th hi n qua cách nhìn c nh v t. ớ ể ệ ả ươ ạ ươ ề đ ủ ả ậ ố ồ

* Khái quát giá tr n i dung và ngh thu t c a o n trích : ậ ủ đ ạ ị ộ ệ

ự ộ ả ư i thân da di t và t m lòng thu chung, hi u th o v tha c a Thuý ấ ỗ chân th c c nh ng cô ả ả ế ỷ n, bu n t đơ ị i ồ ủ ủ l u Ng ng Bích": miêu t - Giá tr n i dung "Ki u ề ở ầ ị ộ ng, n i nh ng đ ườ ớ ươ Ki u khi b giam l ng ở ầ ỏ ị ế l u Ng ng Bích. ư áng th ề

n i tâm c s c, bút pháp t ả ộ đặ ắ ả ả c nh ng tình hay ụ ị ậ - Giá tr ngh thu t: ngh thu t miêu t ệ ệ nh t trong "Truy n Ki u". ậ ệ ề ấ

PHÂN TÍCH:

u: 1/ Hoàn c nh và tâm tr ng c a Ki u th hi n qua 6 câu th ủ ể ệ ơ đầ ề ả ạ

ề ở ầ ự ấ ỏ ị - Ki u - Nàng tr tr i gi a m t không gian mênh mông, hoang v ng: “b n b bát ngát xa trông”. l u Ng ng Bích th c ch t là b giam l ng (khoá xuân). ơ ợ ư ữ ề ắ ộ ố

ầ ầ ư ữ ừ ơ ơ ồ ộ ụ ộ ữ ơ ọ ả ỉ ấ ậ n đơ độ ờ ộ c, ch i v i gi a mênh mông ữ c. T trên l u cao nhìn ra ch th y nh ng dãy núi m xa, nh ng c n cát b i bay mù ầ ầ ă ầ ơ ọ ấ ả ụ ồ ự ũ ả ể ợ đ ủ ợ ầ n c a Ki u. c l ề ấ ả ư ờ ầ ề ế ẽ ủ ữ ề ẻ ỗ n m y, tâm tr ng Ki u n khi n Ki u càng b bàng, chán ngán, bu n t ề ế ấ p đẹ đế i “b ẽ i m t thân” đ ộ ng khi n t m lòng Ki u nh b chia x : ươ ả ắ ớ đ ồ ớ ớ ớ ả ồ ủ ườ ư ị ạ đ ậ ử ề ấ C nh “non xa”, “tr ng g n” g i hình nh l u Ng ng Bích ợ ả tr i n ờ ướ m t. Cái l u tr tr i y giam m t thân ph n tr tr i, không m t bóng hình thân thu c b u ị i. b n, không c bóng ng ườ ạ - Hình nh “non xa” “tr ng g n”, “cát vàng”, “b i h ng” có th là c nh th c mà c ng có th ă ể ả là hình nh mang tính g i s mênh mông, r n ng p c a không gian, qua ó di n ễ ướ ệ để ợ ự ả tâm tr ng cô t đơ ủ ạ ả “mây s m èn khuya” g i th i gian tu n hoàn, khép kín. T t c nh giam hãm con - C m t ợ ớ đ ừ ụ ng i, nh kh c sâu thêm n i cô ỗ đơ ư ườ bàng mây s m èn khuya” s m và khuya, ngày và êm, Ki u “thui th i quê ng ớ i l p l p nh ng n i ni m chua xót au th và d n t ề “N a tình n a c nh nh chia t m lòng”. Vì v y, dù c nh có ấ ử c ng không th vui ũ ư c. đượ ể

ng nh cha m c a Ki u qua ngôn ng c ớ ươ ng Kim Tr ng và th ọ ữ độ ẹ ủ ề

ớ ạ ộ ề ướ ẹ ớ i là r t h p lý. Ki u bán mình c u cha và em ề ấ ợ ư ậ ứ ư ậ c nh cha m sau. Theo nhi u nhà h nho thì nh v y là không ộ ầ ủ ề ắ ứ ể ệ ữ ư ớ 2/ Tâm tr ng nh th ớ ươ ạ tho i n i tâm (8 câu tt): * Ki u nh Kim Tr ng tr ọ úng v i truy n th ng dân t c, nh ng th t ra l ố đ ề ạ ớ c m t ph n công lao cha m , nên nàng c n r t khôn nguôi. là ã n áp đượ ẹ ộ đ đề đ * Cùng là n i nh nh ng cách nh khác nhau v i nh ng lý do khác nhau nên cách th hi n ớ ớ ỗ c ng khác nhau: ũ

c ề ề đ ệ đ ướ ớ ng ng ưở ng” nh th y l đồ ính ộ ầ

ẫ ọ i d ườ ướ ớ ề ư ỏ i yêu v i tâm tr ng au ườ ươ i k ni m thiêng liêng êm th nguy n, ư ấ ạ ỷ ệ ng”. Cái êm y hình nh m i ngày hôm qua. M t l n đ ấ ư ớ i nguy n c ba sinh”. Ki u xót xa hình dung ớ ờ ẫ ạ ề ờ ộ ử đ ấ ớ ố n: “T m son g t r a bao gi “t m son” y là t m lòng Ki u son s t, thu chung, không nguôi nh th ờ ớ ươ ắ ườ ấ ề đ ắ đ ụ ẽ ấ ũ t bao gi m i g t r a cho ệ ướ t tin nàng bán mình, v n ngày êm mòn m i ch trông ch n Liêu đ ế cho đớ ớ ng ấ ỷ , ể ố n vò xé ờ ớ ộ ử ề i nh c khi t m lòng son s t ã b d p vùi, hoen ủ c. Trong n i nh chàng Kim có c n i au đượ ị ậ ả ỗ đ ấ ỗ đớ ế ớ + Nh Kim Tr ng: Ki u “t ưở i nguy t chén “T ệ khác nàng nh v Kim Tr ng c ng là “Nh l ũ ọ i yêu v n ch a bi ng D ng xa xôi. Nàng nh ng phai”. Có l Kim Tr ng. C ng có th là Ki u ang t ọ không bi tâm can.

ng t ớ ố ẹ ượ ẫ ự ử t và day d t khôn nguôi vì ở ươ ch n quê nhà, cha m nàng v n t a c a ẹ ứ ưỡ ă ưở ượ t hai em có i thay, ừ ắ ợ đượ ự ẹ ắ ủ ng da di ế ng song thân, b n kho n không bi ă ơ i ôm, cha m ngày thêm già y u. C m t ừ ừ ớ ề ủ ữ ư ầ ũ ề ả ậ + Nh cha m : nàng th y “xót” khi t ng, ấ ưở ngóng ch tin t c ng i con gái yêu. Nàng xót th ờ ườ ứ không th “qu t n ng p l nh”, ph ng d ấ ạ ể ụ ạ ồ ch m sóc cha m chu áo hay không. Nàng t ẹ đ ă g c t ã v a ng ườ ố ử đ ừ th y s xa cách bao mùa m a n ng, v a g i ự ấ lên con ng và luôn ân h n mình ã ph công sinh thành, ph công nuôi d y c a cha m . ẹ ế ng n i quê nhà t ng t t c ã ấ ả đ đổ “cách m y n ng m a” v a cho ư ấ ụ ế c s tàn phá c a th i gian, c a thiên nhiên ờ i và c nh v t. L n nào nh v cha m , Ki u c ng “nh n chín ch cao sâu” ườ ớ ơ ẹ ủ ậ đ ụ ụ ạ

ng c a Ki u ã nói lên nhân cách áng trân tr ng c a nàng. Hoàn c nh ỗ ớ ươ đ n. Nh ng quên đớ ọ ộ ả đ ả ng c hi ủ ậ ữ ươ ư ấ ươ ậ i tình thu chung, m t ng i con hi u th o, m t ng ả ướ đứ i có ề đ đ i thân yêu nh t. Trái tim nàng th t giàu yêu th ộ ườ ủ i c nh ng b n thân, nàng ã h đ ng giàu ườ ộ ườ ế ả ỷ => N i nh th c a nàng lúc này th t xót xa, au ủ yêu th ng vào nh ng ng ườ sinh. Nàng th t s là m t ng ậ ự t m lòng v tha cao c áng quý. ấ ộ ả đ ị

l u Ng ng Bích”: ủ ễ ố ề ở ầ ư 3/ Bút pháp t Ngh thu t t c nh ng tình c a Nguy n Du trong 8 câu cu i “Ki u c nh ng tình: ả ả ậ ử ả ụ ụ ệ

i th t ă ẫ ụ ng c ổ c xem là ki u m u c a l ể Đ ạ i n. ạ ề ả ả l u ị ỏ ề để ơ ả ả đ ử ụ ọ ạ c nh ng tình trong v n ch ươ c nh ng tình “tình ụ ở ầ ư ờ ả ủ đồ ạ ữ ườ ũ ỗ ộ ả ơ ự ủ ạ

ả ả ồ ạ ỗ ệ ể i kh i g i ơ ợ ở ề ỗ i bu n h n, n i bu n m i lúc m t ghê ồ ạ ng th i là m t ộ ồ r i tình để ồ ộ y p tâm tr ng ỗ ồ đ đầ ắ ồ ỗ ơ ng vào c nh, khi n c nh m i lúc l ế t h n. ớ Đ ả n d v tâm tr ng c a ng ữ ồ độ ệ ơ u ồ đề đượ ạ đ ệ ứ ữ ố đầ ả ắ ồ i p ng . B n b c tranh, b n n i bu n đứ ơ ồ ẽ đế i p t đ ệ ừ ộ ọ ng ỗ n làm thay ạ ủ ố i p ng “bu n trông” i p i con gái ngây th l n đứ i b ữ ng sau ã di n t đ c gi a cu c ễ ả ỗ Đ ệ ớ ủ ế câu cu i t o nên nh p ừ ố ạ ừ ễ ả ỗ ưở đ ệ ầ - o n th này ơ ủ ố đượ di n t tâm tr ng Ki u – Nguy n Du ã s d ng bút pháp t đ ể Để ễ ả ễ trong c nh y, c nh trong tình này” kh c ho tâm tr ng c a Ki u lúc b giam l ng ủ ắ ả ấ ả Ng ng Bích. - ây là 8 câu th th c c nh mà c ng là tâm c nh. M i bi u hi n c a c nh ả Ki u nh ng n i bu n khác i – m i m t c nh l ụ ề ỗ ẩ nhau, v i nh ng lý do bu n khác nhau trong khi n i bu n ã ạ ớ bu n l i tác ỗ g m, mãnh li c tác c tho i, - Cách s d ng ngôn ng ố ỗ ữ độ ử ụ u m i câu có ngh a là bu n mà trông ra b n gi “bu n trông” kh c ho qua ố ĩ ồ ạ i hi n t i, nh ng trông mà vô v ng. phía, trông ngáng m t cái gì m h s đổ ệ ạ ư bút t m nhìn, có c d c m hãi hùng c a “Bu n trông” có cái th ng th t lo âu, có cái xa l ầ ả ự ả ả ồ c. i ngang ng ng u l ộ đờ ượ Đ ệ ồ ữ ơ ầ đầ ạ ướ ườ khác nhau. n i bu n v i nhi u s c k t h p v i các hình nh ề ắ độ ớ ồ ớ ả ế ợ ộ ng hình, d n d p, ch có m t láy t láy ch y u là nh ng t i c k t h p v i các t ng l ỉ ậ ồ ượ ữ ữ ạ đượ ế ợ n i bu n ngày m t t ng, dâng lên i u, di n t ng thanh láy t t ị đ ệ ộ ă ồ ở ượ ừ l p l p, n i bu n vô v ng, vô t n. ng tr m bu n, tr thành i p khúc i p ng t o âm h ữ ạ ở ồ ậ Đ ệ ồ ỗ ớ ớ i p khúc c a tâm tr ng. c a o n th c ng là ạ ủ ơ ũ ủ đ ạ ọ đ ệ

ả ử ể ề C nh 1: Bu n trông c a b chi u hôm, .........Thuy n ai th p thoáng cánh bu m xa xa. ồ ấ ồ ề

t ồ ơ ử ộ ấ đắ để ể ệ th hi n n i tâm nàng ộ c mênh mông trong ánh sáng le lói ỏ ộ ấ ồ ả ướ ể i nhìn ủ ệ ạ ủ ắ ặ ể c gi a bi n n n đơ độ ữ ư ề ũ t v gia đ t; c ng nh Ki u trong không gian v ng l ng c a hi n t ớ ình, quê h m i t bao gi ươ ờ ớ đượ ế ề i, bi ế ươ ẫ ồ ữ ng. Con thuy n g n nh m t ư ấ v i c tr v sum h p, oàn t ụ ớ ề ầ ọ đ ở ề M t cánh bu m th p thoáng n i c a bi n là m t hình nh r t ộ Ki u. M t cánh bu m nh nhoi, ề cu i cùng c a m t tr i s p t ố ặ ờ ắ ắ ng xa v i n i bu n nh da di v ph ề ớ ỗ hút, v n còn lênh ênh gi a dòng đờ đ i thân yêu. nh ng ng ườ ữ

ả ướ ồ ọ C nh 2: Bu n trông ng n n ...................Hoa trôi man mác bi c m i ra, ớ t là v âu? ề đ ế

i trôi man mác trên ng n n ữ c m i xa khi Ki u càng bu n h n b i ở ụ ề ớ ồ ơ đị ữ ấ ậ ả ổ Nh ng cánh hoa tàn l ọ nàng nh nhìn th y trong ó thân ph n mình lênh ênh, vô nh, ba chìm b y n i gi a sóng n đ t r i s trôi d t i âu, s b d p vùi ra sao. i, không bi c cu c ướ đ ẽ ị ậ ư ộ đờ ế ồ ẽ ạ đ đ ướ

ả ồ ọ t m t màu xanh xanh. C nh 3: Bu n trông ng n c r u r u, ........................Chân mây m t ộ ỏ ầ ầ ặ đấ

chân mây ộ ỏ ầ ầ ừ ạ ả ị ắ ậ đ ư ế ề ờ n m t ặ đấ ả ộ ố ọ n bao gi t kéo dài N i c "r u r u", "xanh xanh" - s c xanh héo úa, mù m t, nh t nhoà tr i dài t t, còn âu cái "xanh t n chân tr i" nh sác c trong ti t Thanh minh khi Ki u còn đế trong c nh m m. Màu xanh này g i cho Ki u m t n i chán ngán, vô v ng vì cu c s ng ợ đầ ấ ề nh t không bi cô qu nh và nh ng chu i ngày vô v , t ị ẻ ữ ỏ ộ ỗ ế đế . ờ ạ ạ ỗ

ả ề ặ ồ C nh 4: Bu n trông gió cu n m t du nh ........................... m m ti ng sóng kêu quanh gh ng i. ồ Ầ ầ ố ế ế

ồ ồ ố ă ậ ườ ư ỗ ộ ơ ặ ỗ ổ ế ầ ầ ồ ấ ư ữ ộ ủ ế ề i phong ba bão táp ã, ang p i nh bé y trong xã h i phong ki n ộ đờ ườ đ đ ộ ế ấ ấ ả ặ đ ế ụ đ đợ ợ ấ ự ẳ ộ ư ơ ầ ự ự ự ế ự t nh, khi n Ki u th c s tuy t v ng. Thiên nhiên chân th c, sinh ệ ọ ạ ũ ả ả ậ ề đượ i bu n c nh có vui âu bao gi ". D ng nh n i bu n càng lúc càng t ng, càng d n d p. M t c n "gió cu n m t du nh" làm ề cho ti ng sóng b ng n i lên m m nh vây quanh gh Ki u ng i. Cái âm thanh " m m ầ ầ ti ng sóng" y chính là âm thanh d d i c a cu c ậ đổ ế xu ng i nàng và còn ti p t c è n ng lên ki p ng đờ ế ỏ ố c h , b t công. T t c là t sóng ang g m thét, rì rào trong lòng nàng. Lúc này Ki u ề ổ ủ ấ ầ không ch bu n mà còn lo s , kinh hãi nh r i d n vào v c th m m t cách b t l c. N i ỉ ỗ ồ bu n y ã dâng ồ ấ đ ng nh ng c ng r t o. ó là c nh ư độ ch ng eo s u - Ng ẳ ả c nhìn qua tâm tr ng theo quy lu t "C nh nào c nh đ n t đế ộ đỉ ấ ả Đ ồ ườ đ ả ầ ờ

n m, âm thanh t t nh ầ đế đượ ạ đế đậ ừ ĩ n đế độ ộ ợ ồ đế nh t n lo âu, kinh s , d n đị ả

ề ự ở ề r i d n thân vào cu c xa n g n, màu s c t ng ắ ừ man mác, mông lung n bão táp n i tâm đế i m c a c m xúc trong lòng Ki u. T t c là hình nh v s vô nh, mong manh, s ờ ả ự d d i. Lúc này Ki u tr nên tuy t v ng, y u u i ế đ ố đổ ữ ộ i "thanh lâu ở ề o, nghiêng ắ ừ đ ệ ọ ộ đờ để ồ ấ t c miêu t - C nh ả ừ ả t n i bu n t di n ồ ừ để ễ đạ ỗ c c ả ủ ự đ ể d t trôi b t c, s chao ự đả ế ắ ạ nh t. C ng vì th mà nàng ã m c l a S Khanh ế ấ ũ t, thanh y hai l n". hai l ượ ầ

i:ạ =>Tóm l C nh thiên nhiên là cái c tác gi b c l c m xúc c a mình. ả ớ để ả ộ ộ ả ủ