KINH TẾ, QUẢN LÝ
85
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
P
P
H
H
Â
Â
N
N
T
T
Í
Í
C
C
H
H
T
T
À
À
I
I
C
C
H
H
Í
Í
N
N
H
H
D
D
O
O
A
A
N
N
H
H
N
N
G
G
H
H
I
I
P
P
N
N
G
G
D
D
N
N
G
G
T
T
I
I
T
T
P
P
Đ
Đ
O
O
À
À
N
N
C
C
Ô
Ô
N
N
G
G
N
N
G
G
H
H
I
I
P
P
T
T
H
H
A
A
N
N
-
-
K
K
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
G
S
S
N
N
V
V
I
I
T
T
N
N
A
A
M
M
Nguyn Tiến Chnh
Hi Khoa hc Công ngh M Vit Nam, 226 Dun, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 23/7/2024
Ngày nhn bài sa: 20/8/2024
Ny chp nhn đăng: 29/8/2024
c gi liên h:
Email: chinhnt53@gmail.com
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TẮT
Tài cnh doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tài cnh gắn liền với
quá tnh tạo lập và s dụng quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định. Phân tích tài chính là trọng tâm của mô hình tài chính và xếp hạng tín
nhiệm doanh nghiệp, vì đây là scung cấp cho chúng ta vtình trạng hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Skhiếm khuyết và có cách nhìn thiếu khách quan về tình hình tài chính doanh nghiệp nếu chỉ
nhìn qua một vài chỉ tiêui chính mà không xem xét đánh giá phân tích trên tổng thể. Để đánh giá thực
trạng tình hình tài cnh ca một doanh nghiệp một cách khách quan và d báo cho tương lai người ta
thưng thông qua việc lập mô hình tài chính với hệ thốngc chỉ tiêu tài chính. Bài báo đề cập tới hệ
thống các chỉ tiêu tài cnh trong phânch và ứng dụng trong phân tích đánh giá tình hình tài cnh
của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (TKV) trong 5 năm gần đây. Trên cơ sở trình
y lý thuyết về phân tích tài cnh doanh nghiệp bài báo đã đưa kết quả phân tích tài chính của TKV giai
đoạn 2019÷2023.
T khóa: tài chính doanh nghip; phân tích tài cnh
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. ĐẶT VẤN Đ
Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các
quan hệ kinh tế dưi hình thái giá tr, phát sinh
trong quá trình tạo lập và phân phối nguồn tài
cnh và qu tin t, quá trình tạo lập và chu
chuyển nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm phục
vmục đích sản xuất để đt đưc mc tiêu chung
của doanh nghiệp. Đặc điểm của hoạt động tài
chính doanh nghiệp: Luôn gắn liền và phục v
cho hot động sản xuất kinh doanh; bị chi phối
bi mục tiêu lợi nhuận và tính cht sở hữu vốn
trong mỗi doanh nghiệp [1]. Tóm lại, tài chính
doanh nghiệp là các mối quan hệ kinh tế trong
phân phối các nguồn tài chính gắn liền với quá
trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhm đạt được những mục tiêu nhất định.
Phân tích thông tin tài chính là trọng tâm của
hình tài chính và xếp hạng tín nhiệm doanh
nghiệp, vì đây là cơ sở cung cấp cho chúng ta về
tình trạng hoạt đng kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nội dung cần phân tích bao gồm: phân tích các
chtiêu tài chính; chính sách phân phi lợi nhuận;
phân tích luồng tiền (Cash flows) và hiệu quả kinh
tế của doanh nghiệp.
KINH TẾ, QUẢN LÝ
86 SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Thông qua phân tích các chtiêu tài chính,
người đánh gcó thể xác định tình hình tài chính
của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Đồng thời
các ch tiêu tài chính cũng tạo điu kiện cho việc so
sánh “sc khoẻ” của doanh nghiệp giữa c thời
kỳ và so sánh với các doanh nghiệp khác hay giá
trtrung bình ca ngành.
Da trên kết quả phân ch tài cnh, có thể xây
dựng Mô hình tài chính (a financial projection
model) để qun lý, kim soát, đánh giá d báo
chun xác tình hình tài chính doanh nghip, nhm
h tr sn xut kinh doanh.
Trên cơ s tng quan phân tích tình hình tài
chính và d báo, doanh nghip tp trung vào
nghiên cu các bin pháp qun lý tài chính, các
gii pháp tài chính h tr kinh doanh ca doanh
nghip như: Gii pháp nâng cao năng lc tài chính;
gii pháp nâng cao hiu qu s dng vn kinh
doanh, vn (tài sn) c đinh, vn (tài sn) lưu
động…
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về phân tích tài chính doanh
nghiệp
Để đánh giá thực trạng tình hình tài chính của
một doanh nghiệp một cách khách quan và dbáo
cho ơng lai ngưi ta thưng thông qua việc lập
mô hình tài chính vi h thng các ch tiêu tài
chính.nh toán và s dng các ch tiêu tài chính
không ch có ý nghĩa với nhà phân tích tài chính,
mà còn rất quan trọng với nhà đu tư cũng như với
chính bản thân doanh nghiệp và các ch nợ. Các
chtiêu tài chính cho phép so sánh các mặt khác
nhau của các báo o tài chính trong một doanh
nghiệp với các doanh nghiệp khác trong toàn
ngành để xem xét khnăng chi trả ctức cũng như
khnăng chi trnợ vay. Các chỉ tiêu tài cnh kèm
theo mô hình tùy theo mục đích cụ thể của người
lập mô hình: Lập kế hoạch định hưng phát triển
doanh nghip trong ngắn hạn, trung hạn hay dài
hạn; để định giá giá trị doanh nghiệp hay để xếp
hạng tín nhiệm doanh nghiệp…
H thống các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh
nghiệp bao gồm: (i) Các ch tiêu kiểm tra cân đối
tài chính; (2) Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh
doanh (báo cáo doanh thu); (3) Các chỉ tiêu đánh
giá hoạt động tài chính.
2.1.1. H thống chỉ tiêu kiểm tran đối tài chính
Khi tiến hành lp mô hình, có một nguyên tc
đkiểm tra nh cân đối của bảng cân đối kế toán
(csố liệu lịch sử cũng như sliệu dự o) đó là:
1) Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn (1)
2) Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sn
dài hạn (2)
3) Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở
hữu (3)
- Kiểm tra tình hình tài chính có b mấtn đối
hay không, ta dùng hai chỉ tiêu sau:
4) Vn luân chuyển thuần = Tài sản dài hạn
(Vốn CSH + Nợ dài hạn) (4)
5) Vn luân chuyển ròng = Tài sản ngắn hạn
Nngắn hạn (5)
- Kiểm tra tình hình chiếm dụng vốn
6) Vn thực (bị) chiếm dụng = Vốn chiếm dụng
– Vốn bị chiếm dụng (6)
Vốn chiếm dụng = N ngắn hạn không bao
gồm vay ngắn hạn;
Vốn bị chiếm dụng = Các khoản phải thu ngắn
hạn + Các khoản phải thu dài hạn
T đó xác định nguồn vốn thuộc nguồn tài tr
nào: ngắn hạn hay dài hạn; thường xuyên hay tạm
thời.
Nguồn tài trợ thưng xuyên: nguồn vốn chủ s
hu (CSH); vốn vay-ndài hạn (không kể số vay
nquá hạn).
Nguồn tài trtạm thi: nguồn vốn vay ngắn
hạn; nợ ngắn hạn; các khoản vay nợ quá hạn và
chiếm dụng.
2.1.2. Các chỉ tiêu đánh gkết quả kinh doanh
(báo cáo doanh thu) [2]
Trong báo cáo kết quả kinh doanh các chỉ tiêu
đđánh gtình hình kinh doanh đưa vào mô hình
bao gồm:
1) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT):
EBIT = Ptt + Lv (7)
Trong đó: Ptt- Lợi nhuận trước thuế; Lv - i
vay.
2) Lợi nhuận trước thuế, lãi vay khấu hao
(EBITDA)
EBITDA = EBIT + Kh (8)
KINH TẾ, QUẢN LÝ
87
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Trong đó: Kh- khấu hao
- T các ch tiêu này cng ta tiến hành tính
toán khng trả nợ, tính toán các tỷ số khả năng
trnợ, đòn by nợ vay dài hạnòn bẩy nợ vay,
cán cân nợ…), dùng các chỉ tiêu sau:
3) Khng trả lãi vay
T s kh năng tr lãi vay (Times Interest
Earned TIE) cho biết lợi nhuận dùng để trả lãi
gấp bao nhiêu lần lãi vay phải trả. Do lãi vay được
trvào lợi nhuận trước thuế, nên li nhuận dùng
đtrlãi vay là EBIT chứ không phải lợi nhuận
trước thuế hay lợi nhuận sau thuế. TIE là tỉ số
thông dụng để đánh giá khả năng trả lãi của doanh
nghiệp, tuy nhiên tỉ số có nhược điểm là trên thực
tế doanh nghiệp trả lãi bằng tiền chứ không phải
lợi nhuận.
T s kh năng tr i
vay ngn hn = EBIT > 1 (09)
Chi phí lãi vay
T s kh năng tr i
vay dài hn = EBITDA > 3 (10)
Chi phí lãi vay
T s đòn by n vay =
Vay ngn hn + Vay dài hn Tin mt (11)
EBITDA
2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính
a) Chỉ tiêu thanh khoản
1). Khả năng thanh toán ngắn hạn (CR-Curent Ratio)
Tỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn đo lưng khả năng đáp ứng các nga vụ trnợ ngắn hạn của
doanh nghiệp.
Tsố thanh toán hiện hành (Curent Ratio-CR) đưc thiết lập bằng cách chia tài sn có thể chuyển đổi
ra tiền trong vòng một năm cho nợ phải trả trong vòng một năm. Tỉ số thanh toán hiện hành của doanh
nghiệp sẽ so sánh với tỉ số trung bình ngành, nhưng tối thiểu phải lớn hơn 1.
T s thanh toán ngn hn
(The current ratio) =
Tài sn ngn hn Current assets >1 (12)
N ngn hn (Current liabilities)
2). Khả năng thanh toán nhanh (QR- Quick Ratio)
Tsố khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio- QR) t s gia tài sản ngắn hạn không bao gồm
hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Do hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác tính thanh khoản
kém, nên khi xem xét khnăng thanh toán nhanh tài sản ngắn hạn sẽ không bao gồm hàng tồn kho và
tài sản ngắn hạn khác.
T s thanh toán nhanh
(The quick ratio) =
Tài sn ngn hn Hàng tn kho (Current assets
Invetory) (13)
N ngn hn (Current liabilities)
3). Khả năng thanh toán tức thời (The immediate ratio)
Tỉ số khả năng thanh toán tức thời hay còn gi là tỉ số khả năng thanh toán bằng tiền xem t lưng
tiền và tương đương tiền trên nngắn hạn.
H s thanh toán tc thi Vn bng tin (14)
N ngn hn
b) Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh (For Efficiency):
1). Vòng quay vốn lưu động
ng quay vốn lưu động hay vòng quay tài sản ngắn hạn cho biết một đồng tài sản lưu động tham
gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
ng quay vnu đng =
Doanh thu thun (15)
Tài sn ngn hn bq
KINH TẾ, QUẢN LÝ
88 SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
2). Vòng quay hàng tồn kho
ng quay hàng tn kho được xác định bằng ch chia giá vốn hàng bán cho hàng tồn kho bình quân.
Tsố vòng quay hàng tồn kho cho biết trong một năm hàng tn kho quay vòng được bao nhiêu lần.
ng quay hàng tn kho =
Giá vn hàng bán (16)
Hàng tn kho bq
K hn vòng quay hàng
tn kho =
Hàng tn kho bq (Invetory) x 365 (17)
Giá vn hàng bán (Cost of goods sold)
3). Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khon phải thu được xác định bằng cách chia doanh thu thuần cho các khoản phải
thu bình quân.
Vòng quay
các khoàn phi thu
=
Doanh thu thun (18)
Các khon phi thu bq
K hn vòng quay
các khon phi thu =
Các khon phi thu (Accounts
Receivabe) x
365 (19)
Doanh thu thun (Sales)
4). Vòng quay các khoản phải tr
Vòng quay các khoản phải trả được xác định bằng cách chia doanh thu thuần cho các khoản phải trả
bình quân.
ng quay các
khoàn phi tr = Doanh thu thun (20)
Các khon phi tr
K hn vòng quay các
khon phi tr = Các khon phi tr x 365 (21)
Doanh thu thun
5). Chu k kinh doanh (ngày):
Chu k kinh doanh
= K hn các khon phi thu +
K hn các khon phi tr (22)
6). Vòng quay vốn lưu động
ng quay VLĐ
= 365 (23)
Chu k kinh doanh
7). Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiu sut s dng TSCĐ
= Doanh thu thun (24)
Tài sn c định bq
8). Hu suất sử dụng tài sản
Hiu sut s dng tài sn
= Doanh thu thun (25)
Tng TS bq
c) Chỉ tiêu cân nợ (For Leverage)
1). Tỉ số nợ trên tổng tài sản
T s n trên tổng tài sn (Debt ratio) xem xét tổng số n trên tổng tài sản.Thông thường chủ nợ muốn
doanh nghiệp có tỉ lệ nợ thấp, bới tỉ số nợ thp thì tiền cho vay ca họ càng được đảm bảo. Trong trường
hp xấu nhất doanh nghiệp đủ lớn để gánh chịu tổn thất giảm giá tài sn khi thanh lý.
T l n trên tng tài sn
=
Tng n (26)
Tng Tài sn
2). Tỉ lệ nợ trên vn chủ sở hữu (vốn CSH):
T l n trên vn CSH
=
Tng n ≤ 3
(27)
Vn ch s hu
Mc trn quy đnh ti Ngh đnh s 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 ca Chính ph (≤ 3 ln)
KINH TẾ, QUẢN LÝ
89
SỐ 5 - 2024
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
3). Tỉ lệ nợ thuần trên vốn CSH
T l n thun trên vn CSH N ròng (28)
Vn ch s hu
Nợ ròng = Tổng nợ - Tiền và tương đương tiền
d) Chỉ tiêu thu nhập - hay Hiệu quả kinh doanh (For Profitability)
1). Tỉ suất lợi nhuận (Biên lợi nhuận):
T sut li nhun gp
= Li nhun gp (29)
Doanh thu thun
2). T suất lợi nhuận HĐKD
T sut li nhun HĐKD
= Li nhun HĐKD (30)
Doanh thu thun
3). Tỉ suất lợi nhuận sau thuế (ROS)
T sut li nhun sau thuế
= Li nhun sau thuế (31)
Doanh thu thun
4). Tỉ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Assets ROA)
Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) được xác đnh bng cách chia lợi nhun sau thuế cho tng
tài sản bình quân (bq).
ROA
= Li nhun sau thuế (32)
Tng tài sn bq
5). Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE)
Tsuất lợi nhun trên vốn chủ sở hữu (ROE) dạng tổng quát được tính bằng thu nhập ròng (Net
Income) trên Vn ch sở hữu (Equity).
ROE
= Li nhun sau thuế
(33)
Vn ch s hu bq
6). EBIT margin EBIT margin = EBIT / Doanh thu thuần (34)
7). EBITDA margin EBITDA margin = EBITDA / Doanh thu thun (35)
8). Chỉ tiêu sinh lời cơ sở (BEP)
Chỉ tiêu sinh lời sở cho biết hiệu suất sử dụng vốn hay tài sản. Khả năng sinh lời được đo lường
bằng mức sinh lời (mức lợi nhuận trước lãi vay) tmột đồng vốn bình quân.
BEP =
EBIT (36)
Tng ngun vn bq
2.2. Phân tích tình hình tài chính của TKV trong
5 năm gần đây
2.2.1. Bối cảnh
Tp đoàn Công nghip Than Khoáng sn Vit
Nam (TKV) là mt trong nhng doanh nghip chính
đưc giao thc hin Quy hoch phát trin ngành
than Vit Nam và đm bo cung ng năng lưng
than cho nn kinh tế bao gm c xut nhp khu
than.
Tp đoàn hin hot đng sn xut kinh doanh
trên 5 ngành ngh chính:
+ Công nghip than: Kho sát, thăm dò, đầu tư,
xây dng, khai thác, vn ti, sàng tuyn, chế biến,
mua, bán, xut khu, nhp khu các sn phm
than và các khoáng sn khác đi cùng vi than;
+ Công nghip khoáng sn - luyn kim: Kho
sát, thăm dò, đầu , xây dng, khai thác, vn ti,
sàng tuyn, làm giàu qung, luyn kim, gia công,
chế tác, mua, bán, xut khu, nhp khu các sn
phm khoáng sn;