298
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA VIỆC TỔ CHỨC CHO HỌC SINH
TỰ ĐẶT ĐỀ BÀI TOÁN TRONG DẠY HỌC GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Bùi Thị Ngọc Hân1, Tăng Thị Ngọc Phương2, Phạm Thị Cẩm Vân2,
Thị Yến Phương2, Nguyễn Thanh Tâm2, Nguyễn Đặng Bích Dâng2
1. Khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ Dầu Một
2. D21GDTH, khoa Sư phạm, Trường Đại học Thủ Dầu Một
TÓM TT
Chương trình giáo dục ph thông môn Toán 2018 khẳng định dy hc phát triển năng lực nói
chung và phát triển năng lực giao tiếp toán hc nói riêng mt trong nhng mc tiêu quan trng
của chương trình môn Toán. Như vậy, toán hc ngoài vic giúp hc sinh phát trin những năng lực
chung còn phát triển các năng lực đặc thù, trong đó năng lc giao tiếp toán hc. Ni dung gii
toán lời văn tạo hội cho hc sinh phát triển hơn về năng lực này. Bài viết nghiên cu thc
trng thc hin phát triển năng lực giao tiếp toán hc cho hc sinh lp 4 trong dy hc gii toán có
lời văn ở mt s trường tiu hc trong thành ph Thun An. Da trên thc trạng đó, bài viết đề xut
bin pháp phát triển năng lực giao tiếp toán hc cho hc sinh lp 4 thông qua vic t chc cho hc
sinh t đặt đề bài toán trong dy hc gii toán có lời văn.
T khóa: dy hc gii toán lời văn, dạy hc phát triển năng lực, năng lực giao tiếp toán
hc, t đặt đề toán.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình phổ tng 2018 được y dng, biên soạn theo định hướng phát trin ng lực
phm cht ca học sinh. Trong đó có 5 ng lực đặc t của Toán hoc : Năng lực duy và lập lun
toán học, Năng lực hình hoá tn hc,ng lực gii quyết vấn đề toán hc,ng lực giao tiếp toán
hc ng lc s dng công c, phương tin hc toán. Thông qua i nghiên cu Vai trò ca biu din
toán hc trong gii tn có lời văn bc tiu hc, tác gi Ngô Trúc Pơng (2019) đã m hiểu biu din
toán hc, mt trong ba thành phn ca giao tiếp toán hc, trong gii toán có li văn. Người viết nhn
mnh vic chuyn i toán t ngôn ng t nhiên sang ngôn ng toán hc kng th thiếu trong q
trình gii toán có lời n biu din toán học đóng vai trò chính trong bước chuyn này. c gi kết lun
hoạt động chuyn đổi gia c kiu biu din s to ra nhng cu ni để hc sinh phát trin c ng lực:
gii quyết vn đề toán học, tư duy lập lun toán hc ng như giao tiếp toán hc. Bài viết chưa nghiên
cu sâu v ch vn dng biu din toán hc trong gii toán có li văn ở mt khi lp c th trong bc
tiu hc. Tuy nhiên, bài tạp cng mở ra hưng nghiên cu các tác động ca biu din toán hc trong
gii tn li văn với vic pt triểnc năng lực đặc thù, trong đó năng lc giao tiếp toán hc.
Trong tp chí giáo dc, S đặc bit tháng 4 m 2020 từ trang 124 đến 127 ca hai c gi i
Thanh Xuân Và Đinh Thịch Hu nói v Dy hc gii toán cho hc sinh lp 4 theo định hướng phát
triển ng lựccó đề cp ti rằng “Do hc sinh lp 4 còn gặp khó khăn về ngôn ng và hn chế v
duy n khi đọc đề toán, nhiu hc sinh s kng hiểu nghĩa của từ, kng phân tích được các tình hung
dy hc, dn đến gii bài toán mt cách y c. Tác giả cũng đưa ra các biện pháp giúp khc phc
nhng hn chế v ngôn ngữ, tư duy giúp học sinh phát triển các năng lực qua gii toán rt phù hp vi
cơng trình mới hin nay. Tuy nhn biện pháp To hội cho hc sinh phát trin năng lực toán hc,
cng c và phát trin ngôn ngi và viết” c gi chưa i rõ cng c phát trin ng lực i viết
như thế o. đềi ca nm, nhóm s nói hơn v phát trin ngôn ng nói và viết cũng ni sâu
n v phát trin ng lực giao tiếp toán hc cho hc sinh lp 4.
Trong tp chí giáo dc, S đặc biệt tháng 12 năm 2019, t trang 156 đến 161 và trang 250 ca
tác gi Đặng Th Thùy nói v Mt s bin pháp phát triển năng lực giao tiếp toán hc cho hc sinh
299
cui cp tiu hc thông qua dy hc gii toán có lời văn” tác giả cho rằng Ngôn ng có vai trò rt
quan trọng đối vi quá trình nhn thc cm tính và lí tính ca tr, nhngôn ng mà cm giác, tri
giác, duy, tưởng tượng ca tr phát trin d dàng đưc biu hin c th thông qua ngôn ng
nói và viết ca các em. Mt khác, thông qua kh năng ngôn ngữ ca tr mà ta có th đánh giá được
s phát trin trí tu ca trẻ”. Tác gi đã đưa ra các thành phần cũng như mô tảcác thành phn liên
quan đến năng lc giao tiếp toán hc nhm hiu rõ rng hc sinh cn hình thành phát trin ngôn
ng như thế nào để giúp học sinh phát huy được tt nhất năng lực giao tiếp toán hc qua gii toán có
lời văn. Tác gi cũng đã đưa ra mt s bin pháp phát triển năng lc giao tiếp toán hc cho hc sinh
lp 4, 5 khá tt bên cạnh đó còn kèm theo những lưu ý v cách thc thc hin các biện pháp này để
giúp người tham kho tránh phm sai lm khi s dng các bin pháp.
Trong Tp chí Khoa hc và Công ngh, Số 163 năm 2019, từ trang 161 đến trang 166 của tác
giả Trần Ngọc Bích và Vũ Văn Tiến nói về Kho sát mt s li sai v s dng ngôn ng Toán hc
ca hc sinh tiu hc trong hc tp môn Toántác gi cho rằng Ngôn ng Toán hc (NNTH) nh
hưởng trc tiếp đến chất lượng kết qu hc tp ca hc sinh trong hc tp môn Toán. Vi hc
sinh, vic s dng ngôn ng Toán hc trong hc tp là một khó khăn không nhỏ”. Tác gi đã đưa ra
các trường hợp cũng như miêu tả các khó khăn liên quan đến vic s dng ngôn ng Toán hc
nhm giúp nhn thy rõ s quan trng trong vic hình thành và phát trin ngôn ng Toán hc cho hc
sinh. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã đưa ra một s khuyến ngh giúp ci thin phát trin ngôn ng Toán
hc cho hc sinh tiu học, đồng thi tác gi cũng đưa ra một s gii pháp cho giáo viên trong quá
trình dy hc. Tuy nhiên, tác gi chưa nêu ra các biện pháp khc phc cho hc sinh trong vic phát
trin ngôn ng Toán hc.
Do đó, có thể thy vic phát triển năng lực giao tiếp toán hc cho hc sinh và phát trin thông
qua dy hc gii toán lời văn là vấn đề đang đưc quan tâm nghiên cứu. Chương trình Toán 4
nhiu dng toán lời văn. vậy, vic nghiên cu phát triển năng lực giao tiếp toán hc cho hc
sinh và phát trin thông qua dy hc gii toán có lời văn ở lp 4 là cn thiết.
2. KT QU VÀ THO LUN
2.1. Mt s khái nim
2.1.1. Năng lực
Năng lực mt thut ng tn tại lâu đời, được quan tâm t nhng nhân hay mt t chc.
Thut ng năng lực được xác định đầu tiên trong bài nghiên cu McClelland (1973) cho rng “Năng
lực như là một đặc tính cơ bản để thc hin công việc”. Ngoài ra, thuật ng năng lực càng được m
rộng hơn qua các nhà nghiên cứu khác chng hn như Boyatzis (1982) “Năng lực là kh năng đ thc
hin hiu qu công việc”; Heavy (1997) dựa trên khái niệm năng lực ca McClelland và Boyatzis và
nói rằng “Năng lực được xem như các tiêu chuẩn thc hin công vic, kh năng để thc hiện được
vai trò, nhim v của người lao động”.
Đặt trên quan điểm v ng lực trong dy hc các n hc, Christian Delory (2000) cho rằng năng
lc là “Tp hp đầy đủ các kiến thc, k ngm việc, k ng sống giúp thích nghi, gii quyết vn đ
thc hin d án trong mt tình huống nào đó”. Qua khái niệm ca ông, chúng ta th thy mt cách
khái qt hơn về c yếu t tạon ng lực”. Như vy, đ có được “năng lực” chúng ta cần phi có s
kết hp gia “kiến thc” năngđể th gii quyết mt vn đ hay tình hung c th.
2.1.2. Giao tiếp
Giao tiếp được coi mt trong nhng vấn đề được nhiu nhà nghiên cu quan tâm, giao tiếp
là mt trong nhng nhu cầu cơ bản ca con người, hoạt đng có vai trò vô cùng quan trng trong
đời sống con người, chính vì vy có rt nhiu quan nim khác nhau v giao tiếp.
Theo t điển Tiếng Việt: “Giao tiếp trao đổi, tiếp xúc với nhau”. Theo tác gi Ngô Công
Hoàn viết trong cun Giao tiếp ng x phạm: “Giao tiếp hoạt động xác lp vận hành để
thc hin hoá các quan h xã hi giữa con người với nhau”.
300
Theo Nguyn Quang Un, ông cho rằng “Giao tiếp là s tiếp xúc tâm lý giữa người với người,
thông qua đó con người trao đổi vi nhau v thông tin, v cm xúc, tri giác ln nhau, ảnh hưng tác
động qua li vi nhau. Hay nói cách khác giao tiếp xác lp vn hành các quan h giữa người
với người, hin thc hoá các mi quan h xã hi gia các ch th khác nhau”.
T những quan đim trên, chúng ta thy có rt nhiều quan điểm v giao tiếp nhưng quan điểm
được đa số mọi người s dng là chúng ta có th hiu: giao tiếp là quá trình hoạt động trao đổi thông
tin giữa người nói và người nghe nhằm đạt được mục đích nào đó, bao gồm các hoạt động nghe, nói,
đọc, viết để chia s những ý tưởng, quan điểm và làm rõ những ý tưởng, quan điểm đó.
2.1.3. Năng lực giao tiếp toán học
Năng lực giao tiếp toán hc là mt trong nhng vấn đề được nhiu nhà nghiên cứu trong nước
và thế gii quan tâm. Trong bài nghiên cứu, ông Brandee đã đề xut áp dụng năng lực giao tiếp toán
hc cho hc sinh thông qua hai hình thc viết và nói: “Mức độ hiu bài ca học sinh được tăng lên
khi các em được tiếp cn nhiều phương pháp giảng dy khác nhau. Thông qua tho luận và suy nghĩ
hc sinh có th tìm ra những phương pháp phù hợp vi kh năng học tp ca bn thân mình. S hiu
biết v toán hc ca học sinh được cng c sâu sắc hơn thông qua đặt các câu hi hoặc đưa ra các
li gii của mình để các bn khác nhận xét, đánh giá và phản hồi”.
Theo Gordah & Astuti (2013), giao tiếp toán hc bng lời nói và văn bản th cng c s hiu
biết ca hc sinh v toán hc. thế, vic phát trin ng lc giao tiếp tn hc phi đưc c trng trong
lp hc hc sinh cn được hướng dẫn để din đạt viết các ý tưng,u hi gii pháp. T nhng
định nghĩa về năng lực giao tiếp tn hc ca các nhà nghiên cu, ta có th hiu rng giao tiếp toán hc
kh năng thể hin các ý ng hiu tn hc bng lời i và n bản, hình nh hoc sơ đồ.
Hutagoal trong bài nghiên cứu năm 2013 có nêu n vấn đ năng lực giao tiếp toán hc ca hc
sinh còn yếu, không đáp ứng được v nhu cu tìm hiu, bình lun và diễn đạt các vấn đề toán hc, t
đó học sinh không có đủ cơ hội để bày t ý kiến của mình và các năng lực khác có mi quan h cht
ch với năng lực giao tiếp toán học không được th hin dẫn đến vic b lãng quên. Chính vì thế, vic
phát trin k năng giao tiếp trong nhà trường là vấn đề quan trng, là nn tng cho s phát trin giao
tiếp toán học để có th diễn đạt các vấn đề toán hc mt cách chính xác.
T nhng ý kiến trên chúng ta có th hiu “Năng lc giao tiếp toán hc kh năng sử dng
s, hiu, hình nh, biểu đồ, đồ, t ng để hiu tiếp nhận đúng các thông tin hay trình bày,
diễn đạt ý tưởng, gii pháp, ni dung toán hc và s hiu biết bn thân bng li nói, bng ánh mt,
c chỉ, điệu b và bằng văn bn phù hp với đối tượng giao tiếp. Đồng thi th hiện đưc s t tin
khi trình bày, diễn đạt, trao đổi, tho lun các nội dung, ý tưởng toán học”.
Trong Chương trình Giáo dục ph thông môn Toán (B Giáo dục và Đào to, 2018), B Giáo
dục và Đào tạo đã xác định các biu hin ca năng lc giao tiếp toán hc dành cho hc sinh tiu hc:
Hình 1. Biu hin c th của năng lực giao tiếp toán hc cp tiu hc
(Ngun: B Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Giáo dục ph thông môn Toán, tr.13 - 14)
301
2.2. Dy hc gii toán có lời văn ở lp 4
2.2.1. Ni dung và yêu cu cần đạt ca dy hc gii toán có lời văn ở lp 4:
Trong chương trình phổ thông 2018, Toán 4 có nhng dng toán gii có lời văn như sau:
- Tìm hai s biết tng và hiu ca hai s đó;
- Tìm s trung bình cng;
- Bài toán liên quan đến rút v đơn vị;
- Bài toán liên quan đến tìm phân s ca mt s.
Trong sách giáo khoa Toán 4 b sách Chân tri sáng to không bài tp nào dạng đặt đề
toán ri gii mà ch có dng gii bài toán theo tóm tắt cho trước. C th là bài 8 trang 11, bài 3 trang
20, bài 3 trang 22 trong tp 1 và bài 2 trang 56 trong tp 2.
Đối vi hc sinh lp 4, nhng yêu cu cn đạt liên quan đến gii toán li văn đã được B Giáo
dục và Đào tạo (2018) quy định như sau:
Bng 1.1. Yêu cu cn đạt liên quan đến gii toán có li văn ca hc sinh lp 4
Ni dung
Yêu cu cần đạt
Thc hành
gii quyết vấn đề
liên quan đến
các phép tính đã học.
Gii quyết được mt s vấn đề gn vi vic gii các bài toán đến hai
hoặc ba bước tính (trong phm vi các s phép tính đã hc); liên quan
đến các mi quan h so sánh trc tiếp hoc các mi quan h ph thuc
trc tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm s trung bình cng
ca hai s; tìm hai s khi biết tng hiu ca hai s đó; bài toán liên
quan đến rút v đơn vị).
(Ngun: B Giáo dục và Đào tạo, Chương trình Giáo dục ph thông môn Toán, tr.36 - 37)
Để giúp hc sinh thc hin tt gii toán có lời văn, ta cần thc hiện quy trình 4 bước như sau:
Hình 2. Sơ đồ các bước gii toán có li văne
1. Tìm hiểu
đề
Đọc đề,
diễn đạt lại
đề theo
cách hiểu
của mình.
Tìm hiểu 3
dữ kiện:
cái đã biết,
cái chưa
biết, cái
cần tìm.
Tìm mối
quan hệ
giữa 3dữ
kiện trên.
Tóm tắt đề
(sơ đồ, lời)
2. Lập
kế hoạch giải
Thiết lập
các bước
giải toán:
để trả lời
câu hỏi
của bài
toán thì
cần biết gì,
thực hiện
các bước
tính gì?
Liên kết
giữa các
bước tính.
3. Thực hiện
kế hoạch giải
Tiến hành
giải toán:
kết hợp
lời giải với
các phép
tính đã lập
ra, sau đó
đưa ra đáp
số.
4. Kiểm tra
lời giải và
đánh giá
cách giải
Kiểm tra lời
giải đáp
số phù
hợp với các
điều kiện của
bài toán.
Xem xét
cách giải,
tìm thêm các
cách giải
khác nếu .
Tìm hiểu sâu
hơn bài toán
bằng cách
đặt đề toán
tương tự.
302
2.3. Thc trng dy hc phát triển năng lc giao tiếp toán hc cho hc sinh lp 4 trong dy
hc gii toán có lời văn
Nhóm nghiên cu tiến hành kho sát 100 HS ti mt s trưng Tiu hc Thun An, Bình
Dương.
Qua kho sát năng lc gii các bài toán li văn ca hc sinh lp 4 ti mt s trường Tiu hc
Thuận An, Bình Dương với hai bài toán: bài toán đầu thuc dng tìm hai s khi biết tng hiu
ca hai s đó (yêu cầu tóm tt bài toán ri gii), bài th hai thuc dạng bài toán có 3 bước tính (yêu
cu đặt đề toán theo tóm tt đã cho ri gii); kết qu cho thy phn ln học sinh chưa tự đặt được đề
toán theo tóm tt đã cho (62%), mt s học sinh chưa thể tóm tt được bài toán (21%), t l hc sinh
gii được bài toán th nhất cao hơn so vi t l hc sinh gii được bài toán th hai (87% so vi 35%).
Biểu đồ 1. Kết qu khảo sát năng lực gii toán có lời văn của hc sinh lp 4
T đó, nhóm nghiên cứu đi tìm hiu nhng khó khăn mà học sinh thường gp phi khi gii bài
toán có lời văn thông qua bng hi. Kết qu kho sát cho thy c khó khăn thường tp trung nhiu
nht giai đon tìm cách gii bài toán (31%), kế tiếp là không hiu đề bài toán (24%), trình bày bài
gii (21%), viết câu li gii (18%) và cuối cùng là bước thc hin phép tính (6%).
Biểu đồ 2. Khó khăn gặp phi trong quá trình dy hc gii toán có lời văn đối vi hc sinh lp 4
Trong quá trình giáo dc k năng giao tiếp cho hc sinh, s tích cc tham gia ca hc sinh
vai trò quan trng. Hc sinh có tiếp nhận được quá trình giáo dc, vn dng được nhng điu đã hc
vào trong thc tế cuc sng ph thuc rt nhiu vào yếu t này. Theo kết qu điu tra, mt trong
79
87
38 35
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Tòm tắt được bài toán 1 Giải được bài toán 1 Tự đặt được đề toán
theo tóm tắt đã cho
Giải được bài toán 2
Số học sinh (%)
24%
31%
18%
6%
21%
Không hiểu vấn để bài toán Tìm cách giải bài toán
Viết câu lời giải Thực hiện phép tính
Trình bày bài giải