Phê chun tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng ca người khai thác
tàu bay
1. Trình tthực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người khai thác tàu bay nộp hồ đề nghị phê chuẩn tài liu ng dẫn
khai thác, bo dưỡng của người khai thác u bay đến Cc Hàng không Việt
Nam (Cục HKVN).
b) Giải quyết TTHC:
- Cc HKVN kim tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày m việc,
ktừ ngày tiếp nhận hồ ; thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người
đề nghị nếu hồ sơ bị từ chi.
- Trường hợp hồ sơ được chấp nhn, trong thời hạn 7 ngày m việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ , Cục HKVN xem xét nội dung hsơ, thống nhất và
thông báo chính thức kế hoạch kim tra tại sở của người đề nghị.
- Trong thi hn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN quyết định
phê chuẩn tài liu hướng dẫn khai thác nếu thy rằng các nội dung đáp ng
đầy đcác quy định của Phần 12 Thông 11/2011/TT-BGTVT, hoc thông
báo từ chi bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục HKVN; hoặc
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phần, số lượng hồ:
a) Thành phần h sơ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị phê chuẩn tài liệu ng dẫn khai thác, bảo dưỡng của
người khai thác tàu bay;
- Tài liu ng dẫn khai thác ca người khai thác tàu bay;
- Tài liu điều hành, chương trình bảo dưỡng của người khai thác tàu bay.
b) S ng hồ : 01 bộ.
4. Thời hn giải quyết:
- 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, tổ chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tc hành chính:
a) Cơ quan có thm quyền quyết định: Cục Hàng không Vit Nam;
b) quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực
hiện: không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chuẩn an toàn
bay-Cục Hàng không Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: không có.
7. Kết quả ca việc thực hiện thủ tc hành chính:
- Quyết định phê chuẩn tài liu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng của người
khai thác tàu bay.
8. Phí, lệ phí: không có.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Ph lục vnội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
- Phlục để chi tiết về các hướng dẫn tiếp theo về cách soạn thảo tài liu
Danh mục thiết bị tối thiểu” (MEL).
- Phlục các thông tin cụ thể trong bảng thông tin bằng nh động cho hành
khách.
- Ph lục c thông tin cthể vsân bay đđưa vào hệ thng kiểm soát d
liu hàng không.
- Phlục các nguồn cung cấp báo cáo thời tiết thỏa mãn cho việc lập kế
hoạch bay và kiểm soát tiến trình bay.
- Phlục c yêu cầu chi tiết trong chương trình làm tan băng của Người
khai thác.
- Ph lục vnội dung tài liệu điu hành bảo dưỡng.
- Phlục các yêu cu bổ sung về hệ thống chất lượng đối với các hoạt động
bảo dưỡng.
10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
A. YÊU CU V QUN LÝ KHAI THÁC BAY
I. TÀI LIỆU HƯỚNG DN KHAI THÁC
(a) Người AOC phải soạn thảo tài liu hướng dẫn khai thác (OM) để
nhân viên khai thác sdụng. Tài liệu này phi được Cc HKVN chấp thun
trên cơ scác quy định liên quan của Bộ quy chế an toàn hàng không này.
(b) Trong i liệu hướng dn khai thác phi u chính sách các phương
thức khai thác bay của Ni khai thác.
(c) i liệu hướng dẫn khai thác phi được sửa đổi và xem xét khi cần thiết
nhm đảm bảo các thông tin trong tài liệu được cập nhật kp thi.
(d) Người AOC phải cung cấp tài liệu khai thác, hoặc các phần thích
hợp, cùng với tất cả các thay đổi và sửa đổi của tài liu cho tất cả các nhân
viên yêu cu phi sử dụng chúng.
(e) Người có AOC không được cung cấp cho nhân viên của mình i liu
hướng dẫn khai thác hoặc một phần của tài liệu y để sử dụng trong vận tải
hàng không thương mại khi chúng chưa được xem xét chưa được Cục
HKVN phê chun hoặc chấp thun.
(f) Người AOC phi đảm bảo nội dung của tài liệu hướng dẫn khai thác
phải bao gồm tối thiểu các vấn đề mà Cục HKVN quy định áp dụng đối với
hoạt động của Người khai thác, kể cả các tài liệu bổ sung bắt buộc.
Phụ lục về nội dung tài liệu hướng dẫn khai thác.
(g) Người có AOC phải ban hành tài liu hướng dẫn khai thác các thông
tin về qun lý và giám sát khai thác, chương trình an toàn bay và phòng ngừa
tai nạn, huấn luyện nhân viên, giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm
vvà thời gian nghỉ ngơi của tiếp viên hàng kng tlái, khai thác bay,
tính ng u bay, các tuyến đường, hướng dẫn và bng biu, độ cao bay tối
thiu, tiêu chuẩn tối thiểu khai thác sân bay, tìm kiếm và cứu nạn, hàng nguy
him, dẫn đường, thông tin liên lạc, an ninh, và yếu tố con người, trkhi
được Cc HKVN chấp thun khác.
(h) i liệu ng dẫn khai thác phải bao gồm các nội dung u trên đây.
Tài liệu hướng dẫn khai thác thể được ban hành thành tng phần như
những tài liệu riêng lẻ, hoặc thành tng tập. Sau đây là các nội dung cụ th:
Các ni dung dẫn chiếu đến một phn cụ thể nào đó phải phù hợp với các
yêu cu của phần được dẫn chiếu.
1. i liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;
2. Danh mục thiết bị tối thiểu và Danh mục sai lệch cấu hình;
3. Chương trình hun luyện;
4. i liệu hướng dẫn lập kế hoạch và tính năng tàu bay;
5. Hướng dẫn tuyến đường bay;
6. c phương thức vn chuyn hàng nguy him;
7. c quy trình báo cáo tai nạn và sự cố;
8. c phương thức an ninh;
9. i liệu hướng dẫn vận hành và chất tải tàu bay;
10. i liệu hướng dẫn cho tiếp viên hàng không (nếu yêu cu).
11. Người khai thác bay taxi một người lái không yêu cầu phải cung cấp
tất cả các nội dung tài liệu hướng dn khai thác, nhưng phải mang theo tàu
bay tn tất ccác chuyến bay các thông tin về khai thác và bảo dưỡng và
các mu biểu theo quy định của Cục HKVN.
II. CÁC TÀI LIU BT BUC
(a) Khi nhn được yêu cầu ca Cục HKVN quy định phải đưa vào tài liệu
hướng dẫn khai thác, Người khai thác phải nhanh chóng thực hiện các sửa
đổi cần thiết trong tài liệu.
III. GII HN THI GIAN BAY VÀ THI GIAN LÀM NHIM V
(a) Người AOC phải được phê chun về chính sách, phương thức,
cách ghi hsơ lưu giữ kế hoạch thời gian bay thời gian làm nhim v
của người lái và tiếp viên hàng không.
IV. CHƯƠNG TRÌNH HUN LUYN
(a) Người khai thác phi đảm bảo tất ccác nhân viên khai thác được huấn
luyện đầy đvề nhiệm vụ và trách nhiệm của mình mối quan hệ của các
nhim vụ này với các hoạt động tổng thể.
(b) Người có AOC phải thiết lập và duy trì chương trình huấn luyện bay và
huấn luyện trên mt đất, chương trình này phi được Cục HKVN phê chun
đảm bảo tất cả các tiếp viên hàng không điu phái viên được huấn
luyện đầy đủ để thực hiện nhim vụ được phân công.
(c) i liu này phải chứa đựng chính sách huấn luyện, kiểm tra u giữ
tài liệu nói chung và các chương trình áp dụng.
(d) Người có AOC phi được Cục HKVN phê chun chương trình huấn
luyện trước khi sử dụng cho mục đích huấn luyện tiếp viên ng không,
hoặc cho nhân viên thc hin chức năng kiểm soát khai thác để họ thực hiện
nhim vụ trong vận tải hàng không thương mại, bao gồm:
1. c loại tàu bay nơi thành viên tổ bay làm việc;
2. sở vật chất phục vụ huấn luyện bay và huấn luyện trên mt đất;
3. Bng cấp của giáo viên ng dẫn; và
4. Kiến thức và kỹ năng và năng lực của con người.
(e) Người AOC phi trình Cục HKVN các sửa đổi đối với chương trình
huấn luyện đã được phê chuẩn. Các sửa đổi này phải được Cục HKVN phê
chuẩn trước khi sử dụng.
(f) Người AOC khai thác bay taxi phải tuân thủ chương trình hun
luyện đã được Cục HKVN phê chuẩn và được người do Cục HKVN ủy
quyền kim tra tay nghề, kim tra hiểu biết về tuyến đường bay áp dụng.
V. TÀI LIỆU HƯỚNG DN KHAI THÁC TÀU BAY
(a) Người AOC phải trình để Cục HKVN phê chuẩn tài liu hướng dẫn
khai thác ca từng loại và kiu tàu bay d kiến khai thác, bao gm các
phương thức trong trường hợp bình thường, bất thường và khẩn nguy s
dụng khi khai thác tàu bay.
(b) i liệu hướng dẫn khai thác tàu bay phi dựa trên c sliệu của nhà
sản xuất u bay đối với từng loại và kiu tàu bay cthể, phi bao gồm các
thông skhai thác c thể, c chi tiết về hệ thống tàu bay, các danh mc
kim tra áp dụng đối vi Người khai thác đã được Cục HKVN phê chuẩn.
(c) Nội dung của tài liệu hướng dẫn phải tuân theo các nguyên tc yếu tố
con người.
(d) Người AOC phải cung cấp tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay cho
các thành viên t lái và nhng người được giao thực hiện c chức ng
kim soát khai thác.
(e) Người AOC khai thác bay taxi có thsdụng bản sao tài liệu khai
thác bay hiện hành của nhà sản xuất tàu bay, tài liệu này phải được Cục
HKVN chấp thuận và phi mang theo tàu bay.
VI. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BAY ĐÃ ĐƯỢC PHÊ CHUN
(a) Người AOC phi cập nhật tài liệu hướng dẫn bay tàu bay (AFM)
hoặc tài liu hướng dẫn bay trực thăng (RFM) theo yêu cu ca quốc gia
đăng ký.
(b) Người AOC phải cập nhật tài liu hướng dẫn khai thác tàu bay
(AOM) khi bất cứ phiên bn nào của AFM hoặc RFM nh ng đến các
nội dung trong AOM.
VII. PHƯƠNG THỨC KIM TRA BUNG LÁI
(a) Người có AOC phải cung cấp cho các thành viên tlái và mang theo
trên tàu bay danh mục tóm tắt các nội dung, phương thức kiểm tra bung i.
Danh mục này phi phù hợp vi loại, kiểu tàu bay phải được Cục HKVN
phê chun.
(b) Người có AOC phải đảm bảo các phương thức đã được phê chun
đầy đcác nội dung cần thiết để thành viên tlái kiểm tra an toàn trước khi
khởi đng động cơ, cất cánh, hạ cánh, trong các trường hợp bất thường
xẩy ra với động cơ và các hệ thống, trong các trường hợp khẩn nguy.
(c) Người AOC phi đảm bảo c phương thức đã được phê chun
này được mang theo trên buồng lái của từng tàu bay, trong trng thái sẵn
sàng sdụng được, và tlái phải tuân thủ các phương thức này khi khai thác
tàu bay.
(d) Người có AOC phải đảm bảo các phương thức kiểm tra được sắp xếp
sao cho thành viên tlái kng phải kim tra các khoản mục theo trí nhớ.
(e) Nội dung và cách sdụng của phương thức kim tra phi tuân theo
các nguyên tắc yếu tố con người
VIII. DANH MC THIT B TI THIU (MEL) DANH MC SAI LCH CU
HÌNH (CDL)
(a) Người AOC phi cung cấp tài liệu MEL đã được Cc HKVN phê
chuẩn cho các thành viên tlái, nhân viên bảo dưỡng, và cho nhng người
được phân công thực hiện chức năng kim soát khai thác để họ s dụng
trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình.
(b) i liệu MEL phải cụ thể đối với từng loại hoặc kiểu tàu bay,
chứa đựng các tình huống, các giới hạn phương thức cho phép cất cánh
hoặc tiếp tục chuyến bay vi một số bộ phn, thiết b không hoạt động.
(c) Khi quốc gia đăng ký không phi là Việt Nam, Cc HKVN phải đảm
bảo tài liệu MEL không làm nh hưởng đến stuân thủ của u bay đối với
các yêu cu về tiêu chun đủ điều kiện bay áp dụng ở quốc gia đăng ký.
(d) Người AOC có thể cung cấp danh mục sai lệch cấu hình (CDL)
c thcủa từng loại tàu bay cho các thành viên tlái, nhân viên bảo dưỡng
cho những người được phân công thực hiện chức năng kiểm soát khai
thác để họ sdụng trong khi thực hin nhiệm vụ của mình nếu danh mục
này được quốc gia thiết kế cung cấp và pchun. Trong tài liu hướng dẫn