PHÒNG NGỪA SỰ CỐ Y KHOA
LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
MỤC TIÊU
1. Trình bày được định nghĩa, tần suất và các sự cố y khoa hay gặp.
2. Phân loại được sự cố y khoa.
3. Thực hiện đúng các quy định/quy trình phòng ngừa sự cố y khoa (CNL 21.2).
4. Tự nguyện báo cáo sự cố y khoa và học tập từ thất bại (CNL 21.2; 25.3).
NỘI DUNG
1. ĐỊNH NGHĨA
Y văn thế giới đã sử dụng các thuật ngữ khác nhau để tả những rủi ro
trong thực hành y khoa như: “Bệnh do thầy thuốc gây nên - Iatrogenic”, “Sai lầm y
khoa - Medical Error”, “An toàn người bệnh - Patient Safety” “Sự cố y khoa
không mong muốn - Medical Adverse Events”.
Theo Viện Nghiên cứu y học Mỹ “Institute Of Medicine-IOM” an toàn người
bệnh là: Phòng ngừa tổn hại sức khỏe cho người bệnh “the prevention of harm to
patients”.
Chương tnh an tn người bệnh đặt trọng tâm vào ba vấn đề cơ bản:
(a) Phòng ngừa khắc phục ngay hậu qucủa sự cố y khoa.
(b) Học từ thất bại thông qua báo cáo sự cố đã xảy ra.
(c) Đổi mới tư duy về văn hóa an toàn người bệnh.
Theo WHO Viện Nghiên cứu y học Mỹ: Scy khoa kng mong muốn
sự cgây hậu qusức khỏe thể chất cho người bệnh nmất khng tạm thời
hoặc vĩnh viễn, o i ngày nằm viện hoặc tử vong. Nguyên nhân do công tác
quản lý khám chữa bệnh (health care management) hơn là do biến chứng bệnh của
người bệnh. Sự cố y khoa thphòng ngừakhông thể png ngừa.
2. TẦN SUẤT VÀ CÁC LOẠI SỰ CỐ Y KHOA HAY GẶP
2.1. Các sự cố y khoa hay gặp
Chẩn đoán sai
Chỉ định sai, chỉ định chậm
Kê đơn sai
Trang thiết bị hỏng
Nhầm NB
Nhầm phẫu thuật (nhầm bên, nhầm phương pháp)
Sót gạc, dụng cụ trong vết mổ
Nhầm thuốc, máu
Kết quả xét nghiệm sai
Bệnh phẩm sai quy cách
Nhiễm khuẩn bệnh viện
NB ngã
NB tự sát
Trao nhầm con
Bắt cóc trẻ em
Tiêm nhầm vắc xin
Môi trường (Cháy nổ, rơi vỡ, quạt, điện giật…)
Nhầm viện phí
Bạo hành cán bộ y tế
Lạm dụng tình dục
2.2. Tần suất sự cố y khoa hay gặp
Bảng 1. Tần suất sự cố y khoa tại các nước phát triển
8-13
Nghiên cứu Năm Số NB
NC
Ssự cố
y khoa (%)
1. Mỹ (Harvard Medical Practice Study) 1984 30.195 1.133 3,7
2. Mỹ (Utah-Colorado Study)* 1992 14.565 787 5,4
3. Úc (Quaility in Australia Health Case Study)** 1992 14.179 1.499 10,6
4. Anh (Adverse event in British hospitals) 2000 1.014 119 10,8
5. Canada (The incidence of adverse events
among hospital patients in Canada)
2000 3.745 255 7,5
6. Đan Mạch 1998 1.097 176 9,0
7. Lan (Adverse Events and potentially
preventable deaths in Dutch hospitals)
2004 7.926 5,7
* Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Úc;
** Áp dụng phương pháp nghiên cứu của Mỹ.
Bảng 2. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) tại một số bệnh viện
Nghiên cứu Năm NKBV (%)
Phạm Đức Mục cộng sự. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại 11
bệnh viện Trung ương.
2005 5,8
Nguyễn Thanh cộng sự. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại 6
bệnh viện phía Nam.
2005 5,6
Nguyễn Việt Hùng. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại 36 bệnh viện
phía Bắc.
2006 7,8
Trần Hữu Luyện. Giám sát nhiễm khuẩn vết mổ của 1.000
người bệnh có phẫu thuật tại Bệnh viện TW Huế.
2008 4,3
Lê Thị Anh Thư. Giám sát viêm phổi BV liên quan thở máy của
170 người bệnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
2011 39,4
Ghi chú: Các số liệu tại bảng 2 đã được công bố trong các Tạp chí y học lâm
sàng, Tạp chí Điều dưỡng Việt Nam.
3. XU HƯỚNG SỰ CỐ Y KHOA
Sau hơn một thập kỷ kể từ khi Viện Nghiên cứu y học Mỹ và các nước công bố
c báo cáo về sự cố y khoa, một câu hỏi được đặt ra các nước sau những nỗ lực
nghiên cứu, đầu tư về kinh phí và nguồn lực có làm giảm được sự cố y khoa không?
Báo cáo của Tổng thanh tra y tế Mỹ, nghiên cứu 780 bệnh án ngẫu nhiên của
các người bệnh trong tháng (10, 2008) công bố 13,5% người bệnh nhập viện gặp sự
cố y khoa (cứ 7 người bệnh ra viện thì 1 người gặp sự cố y khoa thỏa mãn ít nhất
1 tiêu chuẩn xác định sự cố y khoa); 51% không thể phòng ngừa, 44% sự cố y khoa
hầu như có thể phòng ngừa và 5% không xác định.
Nghiên cứu tổng quan của John TJame đăng trên Tạp chí Lippincott William
& Wilkin sử dụng Bộ công cụ đánh giá sự cố y khoa của Viện cải thiện chăm sóc y
tế-Mỹ “Global Trigger Tool of the Institute for Healthcare Improvement” ước tính
thấp nhất 210.000 trường hợp tử vong hàng năm liên quan tới sự cố y khoa so với
nghiên cứu của Viện Y học Mỹ (Institute of Medicine) năm 1999 ước tính hàng năm
có tới 98.000 người tử vong liên quan tới sự cố y khoa.
Một nghiên cứu hồi cứu trên 11.883 bệnh án của Lan tại 20 bệnh viện,
trong đó 7.787 bệnh án (2004) 3.966 bệnh án (2008) công tlệ scố y
khoa tăng từ 4,1% (2004) lên 6,2% (2008), sự cố y khoa đối với người bệnh ngoại
khoa tăng lên chiếm tỷ lệ trên 50% các sự cố. Các tác giả đều nhận định sự y
khoa mang tính bền vững, sự cố y khoa vấn đề rất khó để tạo tác động thay đổi
cần thiết vận động người bệnh tham gia vào quá trình làm giảm sự cố y khoa.
Báo cáo y tế lần thứ 9 Bang Minisota-M(1.2013) ghi nhận năm 2012
nhiều sự c y khoa n các năm trước đó, bình quân mỗi tng 26,1 sự cố,
trong đó 28% các sự cố y khoa gây hậu qucho người bệnh 4% scố y khoa
dẫn đến NB tử vong; Các sự cố liên quan tới phẫu thuật sai phương pp, sai vt
vẫn có xu ớng tăng nhẹ.
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, mục tiêu mong muốn không sự cố
y khoa hay “Sự c y khoa = O” mục tiêu mong muốn nhưng k có thể đạt
được. Từ những năm sau 2000, các quốc gia tiên phong Mỹ, châu Âu, Nhật Bản
đã khởi động Chương trình ATNB, đã nhiều biện pháp được thực thi nhưng
SCYK vẫn chưa giảm có ý nghĩa thống kê.
4. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH SỰ CỐ Y KHOA VÀ PHÂN LOẠI SỰ CỐ Y KHOA
4.1. Tiêu chí xác định sự cố y khoa
Tiêu chí xác định sự cố y khoa được sử dụng trong các nghiên cứu của Mỹ
các nước gồm:
(1) Sự cố nằm trong danh mục các sự cố nghiêm trọng phải báo cáo theo quy
định của Mỹ.
(2) Sự cố trong danh mục bị cơ quan BHYT từ chối trả chi phí ở mức cao.
(3) Sự cố dẫn đến y hậu quả cho NB từ 1 trong 4 mức độ sau đây: NB phải
kéo dài ngày nằm viện, y tổn thương sức khỏe vĩnh viễn cho NB, NB phải can
thiệp cấp cứu và người bệnh tử vong do sự cố y khoa.
4.2. Phân loại sự cố y khoa
4.2.1. Phân loại theo tính chất chuyên môn
Hiệp hội an toàn NB Thế giới phân loại sự cố y khoa theo 6 nhóm gồm:
Do nhầm tên người bệnh
Do thông tin bàn giao của cán bộ y tế không đầy đủ
Do sai sót dùng thuốc, bao gồm kê đơn thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc
và sử dụng thuốc.
Do nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật (nhầm vị trí, nhầm phương pháp,
nhầm người bệnh).
Do nhiễm khuẩn bệnh viện
Do người bệnh ngã trong thời gian đang điều trị tại các cơ sở y tế.
4.2.2. Phân loại theo lỗi cá nhân và hệ thống
Sơ đồ 1. Mô tả các lớp hàng rào bảo vệ của hệ thống phòng ngừa sự cố y khoa
(Nguồn: Reason J. Carthey, Diagnosing vulnerable system sysdrome)
Lỗi hoạt động (active errors)
Lỗi hệ thống (Latent conditions
Sự cố
Nguy cơ
Trong y tế, c quy trình chuyên môn, các hoạt động của thầy thuốc như
khám bệnh, chẩn đoán, đơn, can thiệp thủ thuật, kể cả các hoạt động hành chính
gián tiếp cũng đều thể gây rủi ro trực tiếp hoặc gián tiếp trên người bệnh. Vì vậy,
thường quy m việc của các bệnh viện, mọi quy trình công việc cần được thiết kế
sao cho toàn bộ hệ thống khả năng phát hiện phòng ngừa sự cxảy ra với
người bệnh.
Phân tích các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa
YẾU TỐ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH
Chính sách, cơ chế vận hành, tổ chức cung cấp dịch vụ, bố trí nguồn lực,
đào tạo nhân vn và kiểm tra, giám sát.
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG NƠI LÀM VIỆC
Môi trường vật (ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, nơi làm việc chật hẹp),
quá tải công việc, áp lực tâm lý.
YẾU TỐ CHUYÊN MÔN
Bệnh bất định, rủi ro do thuốc, phẫu thuật, thủ thuật dễ gây phản ứng.
YẾU TỐ NGƯỜI HÀNH NGHỀ
Kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, y đức, sức khỏe, tâm lý…
SỰ CỐ XẢY RA
Sơ đồ 2. Mối liên quan giữa lỗi cá nhân và lỗi hệ thống
(Nguồn: Tài liệu đào tạo liên tục An toàn người bệnh, Cục Khám chữa bệnh, Bộ Y tế -2014)
Các lỗi do nhân người hành nghề hay còn gọi lỗi hoạt động (active
errors) liên quan trực tiếp tới người hành nghhọ trực tiếp liên quan tới người
bệnh. Khi scố xảy ra, người làm công tác khám chữa bệnh trực tiếp (bác sĩ, điều
dưỡng, hộ sinh…) dễ bị gán lỗi. Trên thực tế có nhiều lỗi cá nhân nhưng do hệ thống