intTypePromotion=3

Phương pháp giải toán Hóa học qua các kì thi ĐH - CĐ từ năm 2010 - 2012

Chia sẻ: Phạm Ngọc Diệp | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:25

0
92
lượt xem
27
download

Phương pháp giải toán Hóa học qua các kì thi ĐH - CĐ từ năm 2010 - 2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phương pháp giải toán Hóa học qua các kì thi ĐH - CĐ từ năm 2010 - 2012 giới thiệu tới các bạn một số phương pháp giải bài toán trong môn Hóa học như phương pháp bảo toàn khối lượng(BTKL); phương pháp tăng giảm khối lượng; phương pháp bảo toàn nguyên tố(BTNT); phương pháp bảo toàn e(BT electron); phương pháp bảo toàn điện tích(BTĐT) và một số phương pháp khác. Tài liệu hữu ích với những bạn đang ôn thi Đh - CĐ môn Hóa.

 

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phương pháp giải toán Hóa học qua các kì thi ĐH - CĐ từ năm 2010 - 2012

  1. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Đại Học Quốc Gia Hà Nội Trường Đại Học Khoa Học Tự nhiên Phương pháp giải toán   hóa học qua các kì thi   ĐH­CĐ từ năm 2010­2012 Người soạn: Vũ Thanh Tùng_sv khoa hóa ĐHKHTN­ĐHQGHN Hà Nội, tháng 08 năm 2012 Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 1
  2. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Các phương pháp giải toán hóa học Lí thuyết và  Đáp án phần  bài tập tự giải TT1. Phương pháp bảo toàn khối lượng(BTKL) 3 TT2. Phương pháp tăng giảm khối lượng 5 TT3. Phương pháp bảo toàn nguyên tố(BTNT) 8 TT4. Phương pháp bảo toàn e(BT electron) 12 TT5. Phương pháp bảo toàn điện tích(BTĐT) 16 TT6. Phương pháp trung bình 17 TT7. Phương pháp qui đổi hỗn hợp 19 TT8. Phương pháp chia hỗn hợp thành 2 phần không đều nhau 21 TT9. Phương pháp khảo sat số mol CO2 và H2O 22 TT10. Phương pháp giải bài toán cracking và cộng hợp hiđrô 26 Hi vọng tập tài liệu này sẽ giúp cho các bạn hs tự tin hơn khi bước vào mùa thi mới Trong quá trình soạn bài có tham khảo tài liệu của các thầy(cô), các bạn hs, sv và các đề tuyển sinh của   các trường như ĐH sư phạm hà nội, ĐH quốc gia hà nội, thpt chuyên nguyễn huệ,... Vì khả năng và quỹ thời gian có hạn chắc chắn bộ đề còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành   của quý thầy(cô), các bạn hs, sv                                                              Vũ Thanh Tùng Sv khoa hóa ĐHKHTN­ĐHQGHN ĐT 098.555.6536 hoặc 01219.030.111. E­mail thanhbach20112011.tb.vnu@gmail.com Facebook: phongtran22111992@gmail.comYahoo: thankinhthuongnho@yahoo.com TT.1: Phương pháp bảo toàn khối lượng A/ Cơ sở lí thuyết: Cho phản ứng hóa học xảy ra: aA + bB → cC + dD  ­ Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu ns: trong một pư hóa học, tổng khối lượng chất tham gia bằng  tổng khối lượng chất tạo thành: mA + mB = mC + mD B/ Ví dụ minh họa Câu 1: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được  207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là     31 gam A. 31,45 gam. B.    . C. 32,36 gam. D. 30 gam. Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 2
  3. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com ( Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2011) Hd giải: [ pp sử dụng: mchất béo + mNAOH =  mhỗn hợp muối khan + mH2O + mglixerol ] hoặc sd pp tăng giảm khối lượng  ( xem 16.2) ­ Do chất béo có chỉ số axit là 7 nên nNaOHpư với axit =nH2O =nKOHpư với axit = (200 . 7): (1000 . 56) =0,025 mol ­ gọi số mol NaOH pư là x mol, vậy số mol NaOH thực hiện pư với este là (x – 0,025) mol, vậy số mol glixerol  là (x – 0,025)/3 mol ­ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có pt:  mchất béo + mNAOH =  mhỗn hợp muối khan + mH2O + mglixerol  200 +  40x = 207,55 + 0,025 . 18 + 92. (x – 0,025)/3 => x = 0,775 mol => mNaOH =31 gam Câu 2:  Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe 3O4  rồi tiến hành phản  ứng nhiệt nhôm trong điều kiện   không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H 2SO4 loãng (dư), thu được  10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là    A. 80%.  B. 90%.   C. 70%.  D. 60%. (trích đề thi tuyển sinh khối B 2010) Hd giải: [ pp sd: áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố đối với nhôm và sắt] ­ Gọi số mol Al và Fe sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm là x, y mol ­ Ta có ΣnH2= 1,5nAl+ nFe =1,5x + y= 0,48 mol (1) ­nAl ban đầu=0,4 mol => nAl2O3= (0,4 – x)/2 (bảo toàn nguyên tố Al) do Al dư là x mol sau pư ­nFe3O4ban đầu= 0,15 mol => nFe3O4 dư= (0,15 . 3 – y)/3 mol ­ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mAl (trước pư) + mFe3O4(trước pư) = mAl dư + mFe3O4 dư + mAl2O3 + mFe   27x+232.(0,15 . 3 – y)/3 +102(0,4 – x)/2 + 56y = 10,8 + 34,8  24x + 64/3y =9,6 (2)   ­ Từ (1) và (2) suy ra x = 0,08 và y= 0,36. Vậy H% = (0,4 – 0,08)/0,4=80% C/ Bài tập học sinh tự giải (15­20 bài)  Câu 3: Thuỷ  phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ  100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được   một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là  A. HCOOH và C2H5COOH.  B. HCOOH và CH3COOH.              C. CH3COOH và C2H5COOH.                                             D. C2H5COOH và C3H7COOH. (trích thi tuyển sinh khối A 2010) Câu 4: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được   hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng  m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là                     A. 0,328.                           B. 0,620.                     C. 0,585.                   D. 0,205.  (trích thi tuyển sinh khối A 2010) Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng  đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm   xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản  ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là  A. CH3COOH và C2H5COOH.  B. HCOOH và CH3COOH.              C. C3H7COOH và C4H9COOH.     D. C2H5COOH và C3H7COOH (trích thi tuyển sinh khối A 2010) Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na 2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axít H2SO4 40%  (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỷ  khối đối với H2  bằng 16,75 và dung dịch Y có  nồng độ  51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là:       A. 37,2 gam         B. 50,4 gam            C. 50,6 gam       D. 23,8 gam Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 3
  4. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com (trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2012) Câu 7: Cho 17,6 gam Chất X công thức C4H8O2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M và   KOH 1,0M. Sau phản ứng cô cạn thu 20 gam chất rắn. Công thức X là A. HCOO­C3H7 B. C2H5COOCH3 C. CH3COO­C2H5 D. C3H7COOH ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010) Câu 8: Chia 23,6 gam hỗn hợp gồm HCHO và chất hữu cơ  X là đồng đẳng của HCHO thành 2 phần bằng  nhau. Phần 1, cho tác dụng với H2 dư (t0C, xúc tác), sau phản  ứng thu được 12,4 gam hỗn hợp ancol. Phần 2,  cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được108 gam bạc . Công thức phân tử của X là: A. C2H3CHO B. C2H5CHO C. (CHO)2 D. CH3CHO ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010) Câu 9: Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ  với dung dịch KOH, thu được   30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và  16,1 gam một ancol. Khối lượng của este có khối lượng phân   tử nhỏ có trong hỗn hợp A là A. 21 gam. B. 22 gam. C. 17,6 gam. D. 18,5 gam. ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 2012) Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ A. 4,04%. B. 15,47%. C. 14,00%. D. 13,97%.  ( trích thi thử lần 1 năm 2010 chuyên ĐHSPHN) Câu 11: Cho 10,6 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức tách nước ở 1400C, xúc tác H2SO4 đậc thu được 8,8  gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là: A. Phương án khác      B. CH3OH và C3H7OH  C. CH3OH và C4H9OH D. C2H5OH và C3H7OH ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2011) Câu 12: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với  200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn  hợp chất rắn khan. Công thức của 2 axit trong X là: A. C3H6O2 và C4H8O2    B. C3H4O2 và C4H6O2     C. C2H4O2 và C3H4O2  D. C2H4O2 và C3H6O2 ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2011) Câu 13: Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 795 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl  0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X  thu được khối lượng muối khan là A. 86,58 gam. B. 88,18 gam. C. 100,52 gam. D. 95,92 gam. ( trích thi thử THPT Phụ Dực_TB năm 2010) Câu 14: Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm 2 olefin liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng hợp nước (xúc tác  H+) thu được 12,9 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol. Đun nóng X trong H 2SO4 đặc ở 1400C thu được 10,65 gam hỗn  hợp Y gồm 6 ete khan. Giả sử hiệu suất các phản ứng là 100%. Công thức phân tử của 2 olefin và giá trị  của   V là A. C2H4, C3H6, 5,60 lít   B. C4H8, C5H10, 5,6 lít    C. C2H4, C3H6, 4,48 lít D. C3H6, C4H8, 4,48 lít ( trích thi thử THPT Phụ Dực_TB năm 2011) Câu 15:Đun nóng 15,2 gam hỗn hợp 2 rượu no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc ở 140OC, thu  được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (h = 100%). Công thức của 2 rượu là             A. C3H7OH và C4H9OH.                                            B. CH3OH và C2H5OH.             C. C2H5OH và C3H7OH.                                            D. CH3OH và C3H7OH Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 4
  5. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com TT.2: Phương pháp tăng giảm khối lượng A/ Cơ sở lí thuyết Khi chuyển từ chất này sang chất khác khối lượng có thể tăng hoặc giảm do khối lượng mol của mỗi chất  khác nhau. Sự tăng hay giảm khối lượng của mỗi chất luôn có quan hệ với số mol của mỗi chất. Dựa vào mối   quan hệ này có thể giải nhanh nhiều bài toán hóa học B/ Ví dụ minh họa Câu 1: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản  ứng xảy ra hoàn toàn,   khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là  A. 20,80. B. 29,25. C. 48,75. D. 32,50 ( trích đề thi tuyển sinh đại học khối B 2011) HD1 [pp Khối lượng dd tăng thêm 9,6 g chính bằng khối lượng Zn tham gia pư (1) và (2) trừ đi khối  lượng Fe tạo thành (2)  ­ nFe(3+)= 0,24. 2. 0,5= 0,24 mol ­ptpu: (1) Zn + 2Fe3+ → Zn2+ + 2Fe2+ (2) Zn + Fe2+ → Zn2+ Fe.  ­ giả sử xảy ra phản ứng (1) ta có nZn(pu) ≤ ½ nFe(3+)=0,12 mol, vậy mddtăng=mZn pư ≤ 0,12. 65=7,8 gam, trái giả  thiết mdd tăng=9,6 g => xảy ra pư (1) và (2) ­ ta có nZn(1)= ½ nFe(3+)= 0,12 mol. Gọi số mol Zn phản ứng (2) là x mol => nFe= x mol. Khối lượng dd tăng thêm   9,6 g chính bằng khối lượng Zn tham gia pư (1) và (2) trừ đi khối lượng Fe tạo thành (2)   mZn – mFe = (0,12 +x). 65 – 56x= 9,6 => x =0,2 mol. Vậy m= mZn= 65.(0,12 +0,2) = 20,8 gam Câu 2: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được  207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là  A. 31,45 gam. B.     31 gam    . C. 32,36 gam. D. 30 gam ( trích đề thi tuyển sinh đại học khối B 2011) HD2 [ NaOH tham gia 2 pư là pư axit­bazo và pư xà phòng hóa: ­ RCOOH + NaOH →  RCOONa + H2O (1) 1 nguyên tử H thay bằng 1 nguyên tử Na nên muối khan tăng so  với axit là 22 gam nếu 1 mol NaOH pư với axit ­ (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →  3RCOONa + C3H5(OH)3 (2) 3 nguyên tử Na thay bằng 1 gốc C3H5. Vậy muối  khan tăng so với este là 23. 3 – 41= 28 gam nếu 3 mol NaOH pư với este ] ­ Do chất béo có chỉ số axit là 7 nên nNaOHpư với axit =nH2O =nKOHpư với axit = (200 . 7): (1000 . 56) =0,025 mol ­ Gọi số mol NaOH pư với este là x mol. Ta có: mmuối khan –mchất béo = 0,025. 22 + 28.x/3 = 7,55 gam  x= 0,75  mol ­ Vậy tổng số mol NaOH pư là 0.775 mol  mNaOH = 31 gam Câu 3: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản  ứng thu được 7,76 gam  hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản  ứng xảy ra   hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là  A. 5,12. B. 3,84. C. 5,76. D. 6,40. ( trích đề thi tuyển sinh đại học khối B 2011) HD3: [ CM Zn pư dư: Áp dụng định luật bảo toàn e ta có Σ e nhận trong dd= const= nAg+ = 0,2. 0,4 = 0,08 mol, mà  Σ e Zn nhường có thể=2nZn=0,18 mol. Vậy Zn pư dư ] ­ khi cho Cu vào dd xảy ra pư: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag (1) ­ Áp dụng định luật bảo toàn e ta có Σe nhận trong dd= nAg+ = 0,2. 0,4 = 0,08 mol, mà Σe Zn nhường có thể=2nZn=0,18 mol.  Vậy Zn pư dư. Gọi số mol Cu2+ và Ag+ trong dd Y lần lượt là x,y mol. ­ ptpu (2) Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag (y mol Ag+ => y mol Ag sinh ra và y/2 mol Zn pư) (3) Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu (x mol Cu2+ => x mol Cu sinh ra và x mol Zn pư) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 5
  6. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com ­ Sd pp tăng giảm khối lượng: mchất rắn tăng= mCu sinh ra +mAg sinh ra –mZn pư = 64x+108y – (x+y/2). 65= 10,53 –  5,85=4,68 g   ­x +75,5y= 4,68 (I) ­ nAg pư 1= 0,4. 0,2 – y= 0,08 –y mol=2nCu(2+) trong Y=2x  2x + y= 0,08 (II) ­ Từ (I) và (II) ta được x= 0,009 và y= 0,062 => mAg sinh ra 1=2. 0,009. 108=1,944 => mCu(X)=7,76 ­1,944 =5,816  gam ­ Vậy m= 5,816 + 64. 0,009=6,392 Câu 4: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (M X > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z   tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng  với một lượng dư  dung dịch AgNO3  trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng  của X trong Z là  A. C3H5COOH và 54,88%. B. C2H3COOH và 43,90%.  C. C2H5COOH và 56,10%. D. HCOOH và 45,12%. ( trích thi tuyển sinh đại học khối B 2010) HD4: [ ­ RCOOH + NaOH →  RCOONa + H2O, cứ 1 mol NaOH pư thì muối thu được tăng so với khối  lượng axit là 22 g vì 1 nguyên tử Na thay bằng 1 nguyên tử H. Từ khối lượng tăng tính được số mol axit ­ do axit tác với AgNO3/NH3 tạo Ag nên đó là HCOOH td với tỉ lệ 1:2] ­ Σnaxit= (11,5 – 8,2)/22 =0,15mol ­ nHCOOH= ½ nAg= 0,1 mol. Vậy Y là HCOOH vì MX> MY.  ­ Vậy nX = 0,15 – 0,1 =0,05; mX= 8,2 – 0,1 .46 =3,6g => MX =3,6/0,05 =72. Vậy X là C2H3COOH  ­ Thành phần phần trăm khối lượng: %mC2H3COOH= 43,9% C/ Bài tập học sinh tự giải  Câu 5: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô   cạn toàn bộ dung dịch sau phản  ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích   oxi (đktc) cần dùng là  A. 1,12 lít.  B. 3,36 lít.  C. 4,48 lít.  D. 2,24 lít. Câu 6: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung  dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H 2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản  ứng kết thúc thì   khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của   Fe trong X là  A. 41,48%.  B. 51,85%.  C. 48,15%.  D. 58,52%. Câu 7: Cho m gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO 3 0,2M, sau phản ứng thu được 3,88g chất rắn X và dung   dịch Y. Cho 2,925g bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265g chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối  duy nhất. Giá trị của m là: A. 3,17 B. 2,56 C. 1,92 D. 3,2 ( trích thi thử  chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011) Câu 8: Cho m gam Al vào 500ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M, AgNO3 0,1M. Sau khi phản  ứng xảy ra hoàn toàn  thu được chất rắn nặng (m+7,71) gam. Giá trị của m là : A. 5,29 B. 4,02 C. 1,53 D. 1,89 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010) Câu 9: Trung hòa hết 10,36 gam axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch Ba(OH) 2 vừa đủ  thu được 19,81 gam  muối khan. Xác định công thức của axit? A. CH3COOH B. C2H3COOH C. C3H5COOH D. C2H5COOH ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 6
  7. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 10: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được    19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X,  sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 4,8 gam. B. 4,32 gam. C. 4,64gam. D. 5,28 gam. ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012) Câu 11: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch  thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử 2 amin là A. C2H5N và C3H7N B. CH5N và C2H7N C. C3H9N và C4H11N D. C2H7N và C3H9N ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư. Dung dịch thu được sau  phản ứng tăng lên so với ban đàu (m – 2) gam. Khối lượng ( gam) muối clorua tạo thành trong dung dịch là A. m +73. B. m + 35,5. C. m + 36,5. D. m + 71. ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010) Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch Y. Sục khí Cl2  dư vào dung dịch Y. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan. Khối lượng NaCl  có trong hỗn hợp X là A. 17,55 gam. B. 58,50 gam C. 29,25 gam. D. 23,40 gam ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010) Câu 14: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra  khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so  với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dụng là A. 0,0625M. B. 0,05M. C. 0,625M. D. 0,5M. ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010) Câu 15: Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, no, là đồng đẳng kế tiếp nhau được trộn theo thứ  tự  khối lượng   mol phân tử tăng dần với tỷ lệ mol tương ứng là: 1:10:5. Cho 20g X tác dụng với dd HCl vừa đủ.Cô cạn dung  dịch sau phản ứng thu được 31,68g hỗn hợp muối. Công thức của 3 amin trên là: A. C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2 B. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 C. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 D. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 ( trích thi thử THPT Phụ Dực_TB năm 2010)  TT.3: Phương pháp  B   ảo toàn nguyên tố  A/ Cơ sở lí thuyết ­ Định luật bảo toàn nguyên tố: Trong các phản ứng hóa học thông thường các nguyên tố luôn được bảo toàn ( tổng số mol của một nguyên tố bất kì trước và sau phản ứng là luôn bằng nhau) ­ Điểm mấu chốt của phương pháp là phải xác định được đúng các hợp phần có chứa nguyên tố  X trước và   sau phản ứng, áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố rút ra mối quan hệ giữa các hợp phần trước và sau phản   ứng => kết luận cần thiết B/ Ví dụ minh họa Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 7
  8. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 1: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn  0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình  tăng thêm m gam. Giá trị của m là  A. 7,3.  B. 6,6.  C. 3,39.  D. 5,85. (trích thi tuyển sinh khối B 2011) HD1: [ ­ CT các Hiđrôcacbon là CH4, C2H4, C3H4, C4H4 với tổng số mol là 0,05 vậy nH2O= 0,05. 2=0,1 mol  ­ mhiđrôcacbon= mC+mH = 17.2. 0,05 = 1,7g. →  mC= 1,7 – 2. 0,1 =1,5g( do khối lượng Hiđrô chuyển hoàn toàn  vào H2O)  ­ C trong hiđrocacbon chuyển về hoàn toàn trong CO2 nên nCO2=nC= 1,5/12= 0,125 mol ­ Khối lượng bình tăng m= mCO2+mH2O= 0,125. 44 + 18. 0,1 =7,3 g ] Câu 2: Đipeptit mạch hở  X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ  một aminoaxit (no, mạch hở, trong   phân tử chứa một nhóm ­NH2 và một nhóm ­COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng   CO2  và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ  từ  qua nước vôi   trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là   A.  120    .  B. 60.  C. 30.  D. 45. ( Trích thi tuyển sinh khối B 2010) HD2: [­ xét aminoaxit thỏa mãn đề bài có CT là CnH2n+1NO2 vậy đipeptit X có CT là C2nH4nN2O3, Y có CT   là C3nH6n­1N3O4 ­ khi đốt cháy Y: C3nH6n­1N3O4 + O2  →  3n CO2 + (3n – ½ ) H2O + N2 ta được nCO2­ nH2O= ½ nY  , dựa vào pt   tổng khối lượng CO2, H2O xđ số mol CO2, H2O và xđ CT Y => CT X ] ­ Gọi số mol CO2, H2O lần lượt là a,b mol. Ta có: ­ ΣmCO2+mH2O= 44a +18b = 54,9(g) ­ nCO2­ nH2O= ½ nY     a­ b= ½ . 0,1 ­ Vậy số  mol a= 0,9; b= 0,85 vậy CT của Y là C9H17N3O4 và CT amino axit đó là C3H7NO2 => CT của X là   C6H12N2O3  ­ Vậy khi đốt cháy 0,2 mol X thì số mol CO2 thu được là 1,2 mol và mCaCO3= 120(g) C/ Bài tập học sinh tự giải Câu 3: Cho 13,74 gam 2,4,6­trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra   hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N2 và H2. Giá trị của x là  A. 0,60.  B. 0,36.  C. 0,54.  D. 0,45. ( trích thi tuyển sinh khối B 2010) Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO 3 (dư) thì  thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được  35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là  A. 0,8.  B. 0,3.  C. 0,2.  D. 0,6.  (trích tuyển sinh khối A năm 2011) Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ  một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn   chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là  A. 5.  B. 4.  C. 6.  D. 2.  (trích tuyển sinh khối A năm 2011) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 8
  9. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 6: Hỗn hợp X gồm C2H2  và H2  có cùng số  mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung  nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C 2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình   brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ  khối so với H2 là 8. Thể  tích O2 (đktc) cần để  đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là  A. 33,6 lít.  B. 22,4 lít.  C. 26,88 lít.  D. 44,8 lít.  (trích tuyển sinh khối A năm 2011) Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết   đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V  là  A. V=28/95(x­ 62y) B. V=28/55(x+30y) C. 28/55(x­ 30y) D. V= 28/95(x +62y)  (trích tuyển sinh khối A năm 2011) Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp   thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch   X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?  A. Giảm 7,74 gam.   B. Giảm 7,38 gam.  C. Tăng 2,70 gam.  D. Tăng 7,92 gam.  (trích tuyển sinh khối A năm 2011)  Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS 2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O 2 và  80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có   thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là  A. 59,46%.  B. 26,83%.  C. 19,64%.  D. 42,31%. (trích tuyển sinh khối A năm 2011) Câu 10: Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng H2 thu được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với   H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hết 2 olefin này được 3,52 gam CO 2. Các  phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 anđehit là: A. HCHO và CH3CHO B. CH3CHO và CH2(CHO)2 C. CH3CHO và C2H5CHO D. C2H5CHO và C3H7CHO ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011) Câu 11: Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy   ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO 2, CO, N2 và H2. Giữ bình ở 12230C thì áp suất của bình là P atm.  Giá trị của P là: A. 7,724 atm B. 6,624 atm C. 8,32 atm D. 5,21 atm ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011) Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C 2H3COOH, và (COOH)2 thu được m gam  H2O và 21,952 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản  ứng hoàn toàn với NaHCO 3 dư thu được  11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của  m là A. 10,8 gam B. 9 gam C. 8,1gam D. 12,6 gam ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2012) Câu 13: Hỗn  hợp  khí  X  gồm  etilen,  metan,  propin  và  vinylaxetilen  có  tỉ  khối  so  với  H là  17.  Đốt cháy  2   hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ  sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH) (dư) thì khối  2  lượng dung dịch thay đổi: A. giảm 10,4 gam. B. tăng 7,8 gam. C. giảm 7,8 gam. D. tăng 14,6 gam. ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2012) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 9
  10. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2 (đktc) và  chất rắn B . Cho B tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất   rắn không tan. Giá trị của m là: A. 13,64 B. 11,88 C. 17,16 D. 8,91 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010) Câu 15: Một loại phân Supephotphat kép có chứa 72,68% muối canxi đihiđrophotphat còn lại gồm các chất   không chứa phốt pho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là: A. 60,68% B. 37,94% C. 30,34% D. 44,1% ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2012) Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí. Dẫn sản phẩm khí qua  bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác  dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là: A. đimetylamin B. anilin C. etylamin D. metylamin (trích thi thử đại học lần 3 năm 2011) Câu 17 Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu  được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi   trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành.  Công thức của 2  hiđrocacbon là: A. C2H6 và C2H4 B. C2H8 và C3H6 C. C4H10 và C4H8 D. C5H10 và C5H12 (trích thi thử đại học lần 3 năm 2011) Câu 18: Hòa tan  hoàn toàn  19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4       18M (đặc, dư, đun nóng), thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450  ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là: A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít. D. 5,60 lít. (trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012) Câu 19: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở  được 3,584 lít CO2  (đktc) và 2,304 gam H2O. Nếu  cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản  ứng thu được 14,3 gam  chất rắn khan. Vậy công thức của ancol tạo nên este trên có thể là A. CH2=CH­OH B. CH3OH C. CH3CH2OH D. CH2=CH­CH2OH ( trích thi thử chuyên KHTN­ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 20: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 2,5a mol/l  tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO 3)2 a mol/l. Sau khi  phản  ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu  được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 34,44 B. 28,7 C. 40,18 D. 43,05 ( trích thi thử chuyên KHTN­ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm  ­OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị  của V là  A. 14,56.   B. 15,68.   C. 11,20.  D. 4,48 (trích thi tuyển sinh khối B 2010) TT.4: Phương pháp bảo toàn electron A. Cơ sở lí thuyết Trong phản ứng oxi hóa khử có Σe nhường =Σe nhận  Σne nhường=Σne nhận B. Ví dụ minh họa Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 10
  11. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho  toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ  Y bằng dung   dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X   là  A. 57,15%.  B. 14,28%.   C.  28,57%.      D. 18,42%. (trích thi tuyển sinh khối B 2011) HD1: [ Pp: Từ số mol NO →  số mol nCu= 0,6 mol →  Σ nCO, H2=nCu=0,6 mol, Áp dụng ĐLBT e cho quả trình  hơi nước qua than nóng đỏ ta xđ được yc đề bài ] - Gọi số mol CO, H2, CO2 trong 15,68 lít hỗn hợp lần lượt là x, y, z mol. Ta có Σnhh= x +y +z= 0,7 mol (I)   và ΣnCO, H2= x +y= 0,6 mol (II) - Áp dụng ĐLBT e ta có:  C0 → C+2 + 2e (CO) (H2O) 2H+ + 2e  → H20 x     x        2x mol mol    2y     y C → C  + 4e (CO2) 0 +4 Σe nhường =Σe nhận  Σne nhường=Σne nhận z     z         4z mol 2x +4z = 2y (III) Từ (I), (II), (III) ta được x = 0,2; y = 0,4; z = 0,1  %VCO = 28,57% Câu 2: Trộn 0,54g bột Al với 50g hỗn hợp Fe2O3, CuO, ZnO, MgO, rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một  thời gian (không có không khí), thu được hỗn hợp rắn X . Hoà tan X trong dd HNO3 dư thu được  0,896 lít hỗn  hợp khí Y gồm NO2 và NO ở (đktc). Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 là   HD2: [ Pp: nhận thấy trong toàn bộ quá trình Al về Al +3; Fe về Fe+3; Cu về Cu+2; Mg về Mg+2; Zn về Zn+2.   Vì vậy xét toàn bộ cho cả quá trình chỉ có Al nhường e và N+5 nhận e] ­Gọi số mol của NO2; NO trong hỗn hợp lần lượt là: x, y mol. Ta có: x +y = 0,04 mol (I) ­ Quá trình nhường nhận e: Al0 → Al+3 + 3e N+5 + 1e → N+4 0,02 0,06 mol      x   x mol N +5 + 3e → N +2    3y   y mol ­ Áp dụng ĐLBT e ta có: x +3y =0,06 (II) ­ Từ (I)và (II) ta được x =0,03; y = 0,01. Vậy Mhh= 42 và dhh/H2 = 21 C/ Bài tập học sinh tự giải Câu 3: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư  dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan.  Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để  tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể  tích khí O2 (đktc)   phản ứng là  A. 1,008 lít.  B. 0,672 lít.  C. 2,016 lít.  D. 1,344 lít. (trích thi tuyến sinh khối A 2010) Câu 4: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản   phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan   là  A. 2x.  B. 3x.  C. y.  D. 2y.  (trích thi tuyến sinh khối A 2010) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 11
  12. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 5: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ  dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot.   Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở  cả  hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị  của y là  A. 3,920.  B. 1,680.  C. 4,480.  D. 4,788.  (trích thi tuyển sinh khối A 2011) Câu 6: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.  ­ Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).  ­ Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan  hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).  Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:  A. 0,39; 0,54; 1,40.  B. 0,39; 0,54; 0,56.  C. 0,78; 0,54; 1,12.  D. 0,78; 1,08; 0,56. (trích thi tuyển sinh khối A 2011) Câu 7: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO 3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi   khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả  thiết lượng nước bay hơi không đáng kể).   Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là  A. KNO3 và Cu(NO3)2 B. KNO3, KCl và KOH.  C. KNO3 và KOH. D. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. (trích thi tuyển sinh khối A 2011) Câu 8: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra  hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ  dung dịch sau phản  ứng thì khối lượng   muối khan thu được là  A. 20,16 gam.  B. 22,56 gam.  C. 19,76 gam.           D. 19,20 gam. KNO3, HNO3 và  Cu(NO3)2. (trích thi tuyển sinh khối A 2011) Câu 9: Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các  phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4  0,1M. Giá trị của m là  A. 0,64.  B. 0,96.  C. 1,24.  D. 3,2.  (trích thi tuyển sinh khối A 2011) Câu 10: Nung 8,42g hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe trong oxi sau một thời gian thu được 11,62g hỗn hợp Y. Hòa   tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư  thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử  duy nhất. Số  mol   HNO3 phản ứng là: A. 0,56 mol B. 0,64 mol C. 0,48 mol D. 0,72 mol ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2011) Câu 12: Hòa tan a mol Fe trong dung dịch H 2SO4 thu được 12,32 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và  dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 75,2 gam muối khan. Giá trị của a là: A. 0,4 B. 0,6 C. 0,3 D. 0,5 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2011) Câu 13: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X (gồm x mol Fe, y mol Cu, z mol Fe 2O3 và t mol Fe3O4) trong dung dịch  HCl không thấy khí có khí bay ra khỏi khỏi bình, dung dịch thu được chỉ chứa 2 muối. Mối quan hệ giữa số   mol các chất có trong hỗn hợp X là. A. x+ y = 2z +2t B. x +y = z +t C. x+y =2z +3t D. x+y =2z +2t ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2012) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 12
  13. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 14: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 10,752 lít H2 (đktc) thu được 20,16g kim loại M. Cho toàn  bộ lượng kim loại này tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc) là sản phẩm khử  duy nhất. Công thức của MxOy là: A. FeO B. Fe3O4 C. Cr2O3 D. Cu2O ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2011) Câu 15: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO 3 thấy có 0,3 mol khí NO2 sản phẩm khử duy nhất  thoát ra, nhỏ tiếp dung dịch HCl vừa đủ  vào lại thấy có 0,02 mol khí NO duy nhất bay ra. Cô cạn dung dịch   sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là: A. 24,27 g B. 26,92 g C. 19,5 g D. 29,64 g ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2012) Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,002 mol FeS2 và 0,003 mol FeS vào lượng H2SO4 đặc nóng dư thu  được khí X. Hấp thụ X bằng lượng vừa đủ Vml dung dịch KMnO4 0,05M. V có giá trị là: A. 228 ml B. 172 ml C. 280ml D. 188 ml ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010) Câu 17: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4 phản  ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư  thu  được 1,344 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất (ở đktc) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan được tối   đa 11,2 gam Fe. Số mol của HNO3 có trong dung dịch ban đầu là: A. 0,94 mol. B. 0,64 mol. C. 0,86 mol. D. 0,78 mol. ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2012) Câu 18: Hòa tan 14g hỗn hợp Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn dư 2,16g hỗn hợp chất rắn   và dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3 dư thu được bao nhiêu gam kết tủa: A. 45,92 B. 12,96 C. 58,88 D. 47,4 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2012) Câu 12: Cho  hỗn  hợp gồm m gam bột  Cu và 27,84 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư  thấy tan hoàn         toàn  thu  được dung dịch X. Để oxi hóa hết Fe2+ trong dung dịch X cần dùng 90 ml dung dịch KMnO4 0,5M.     Giá trị của m là: A. 3,36 gam. B. 5,12 gam. C. 2,56 gam. D. 3,20gam. ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012) Câu 13: Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 37,12 gam Fe3O4 nung nóng thu được hỗn hợp rắn X. Khí đi ra khỏi  ống sứ được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,34 gam kết tủa. Hòa tan hết lượng hỗn hợp  X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thấy bay ra V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 4,48B. 3,584 C. 3,36D. 6,72 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012) Câu 14: Cho m gam Fe tác dụng hết với dung dịch chứa y mol CuSO 4 và z mol H2SO4  loãng, sau phản  ứng  hoàn toàn thu được khí H2, m gam Cu và dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Mối quan hệ giữa y và z là A. y = 7z. B. y = 5z. C. y = z. D. y = 3z. ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 15: Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,8M  và H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất  là khí NO. Số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là: A. 8,84 B. 5,64 C. 7,90 D. 10,08 ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 13
  14. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 16: Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư  thu được  0,448 lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản  ứng thu được 23 gam chất rắn   khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là: A. 0,32 mol B. 0,28 mol C. 0,34 mol D. 0,36 mol ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 17: Điện phân 2 lít dung dịch chứa hỗn hợp gồm NaCl và CuSO4 với điện cực trơ, có màng ngăn đến khi  H2O bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng lại. Tại catốt thu 1,28 gam kim loại đồng thời tại anôt thu 0,336   lít khí (ở đktc). Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch sau điện phân là: A. 3 B. 12 C. 13 D. 2 ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp bột X gồm Fe xOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư).  Sau phản  ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử  duy nhất,  ở đktc) và dung dịch chứa 16,6 gam hỗn   hợp muối sunfat. Công thức của oxit sắt là: A. FeO B. Fe3O4 C. FeO hoặc Fe3O4. D. Fe2O3 ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 19: Hoàn tan 0,1 mol FeS2 trong 1 lít dung dịch HNO3 1,2M, sau khi phản  ứng hoàn toàn thu được dung  dịch X. Tính khối lượng Cu tối đa có thể tan trong X, biết sản phẩm khử HNO 3 trong các quá trình trên là NO  duy nhất. A. 12,8 gam B. 25,6 gam C. 22,4 gam D. 19,2 gam ( trích thi thử chuyên KHTN­ ĐHQGHN lần 2 năm 2011) Câu 20: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và  khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại  1,46 gam kim loại. Khối lượng muối trong Y và nồng độ mol của dung dịch HNO3 là A. 65,34 gam; 2,7M. B. 65,34 gam; 3,2M. C. 48,6 gam; 2,7M. D. 48,6 gam; 3,2M. ( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010) TT.5: Phương pháp bảo toàn điện tích A/ Cơ sở lí thuyết Nguyên tử, phân tử luôn trung hòa về điện  Trong nguyên tử: số p = số e  Trong dung dịch: Σsố mol × điện tích ion dương = Σsố mol × điện tích ion âm   Khối lượng muối trong dd= tổng khối lượng các ion tạo muối B/ Ví dụ minh họa: Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO 3­ và 0,02 mol SO42­ . Cho 120 ml dung dịch Y gồm   KOH 1,2M và Ba(OH)2  0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa.  Giá trị của z,  t lần lượt là            A. 0,020 và 0,012.  B. 0,012 và 0,096.   C.  0,020 và 0,120    .  D. 0,120 và  0,020 ( trích thi tuyển sinh khối B năm 2011) HD1: [pp: Áp dụng ĐLBT điện tích Σsố mol × điện tích ion dương = Σsố mol × điện tích ion âm ta được 1   pt của z và t, khối lượng kết tủa gồm có BaSO4 0,012 mol và còn lại là Al(OH)3. Từ đó ta xđ được giá trị   của z] ­ Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta được pt: 0,1. 1 +3z = t +0,02 .2  t – 3z = 0,06 (I) ­ nBa2+= 0,012 mol, nSO4= 0,02 mol  nBaSO4= 0,012 mol mặt khác mBaSO4 + mAl(OH)3= 3,732 (g)  nAl(OH)3= 0,012   mol Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 14
  15. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com ­ ΣnOH­= 1,2 . 0,12 + 2. 0,1. 0,12 =0,168 mol; nH+= 0,1 mol. Vậy số mol OH­ pư vói Al3+ là 0,068 mol  ΣnAl3+= z  = nAl(OH)3 + 1/4 .(0,068 – 3nAl(OH)3) = 0,02 mol (II) ­ Từ (I) và (II) ta được z = 0,02 và t = 0,12 Câu 2: Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO42­ và x mol OH­ . Dung dịch Y có chứa ClO4­ , NO3­ và  y mol H+; tổng số mol ClO4­ , NO3­ là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH (bỏ qua   sự điện li của H2O) là           A. 2.  B. 13.   C.  1   .  D. 12. ( trích thi tuyển sinh khối A năm 2010) HD2: [ BTĐT tìm được số mol OH  và H , xđ pH ] ­ + ­ xét dd X: nOH­= 0,07 – 0,02 .2 =0,03 mol ­ xét dd Y: nH+= ΣnClO4­+ nNO3­= 0,04 mol ­ vậy khi trộn dd X với Y thì trong dd có 0,01 mol H+  [H+]= 0,1 vậy pH =1 C. Bài tập học sinh tự giải Câu 3: Trộn dung dịch chứa Ba2+; Na+: 0,04 mol; OH­: 0,2 mol; với dung dịch chứa K +; HCO3­: 0,06 mol; CO32­:  0,05 mol thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 15,76 gam B. 13,97 gam C. 19,7 gam D. 21,67 gam ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) Câu 4: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO3 ; 0,1 mol Na ; 0,25 mol NH4+ và 0,3 mol Cl­. Cho 270 ml dd Ba(OH)2  2­ + 0,2M vào và đun nóng nhẹ (giả sử nước bay hơi không đáng kể) tổng khối lượng dd X và dd Ba(OH)2 sau quá  trình phản ứng giảm đi là: A. 4,215 gam B. 5,296 gam C. 6,761 gam D. 7,015 gam Câu 5: Hòa tam hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và x mol Cu2S vào dd HNO3 vừa đủ, thu được dd X chỉ  chứa 2 muối sunfat của các kim loại và tạo khí NO duy nhất. Giá trị của x là: A. 0,03 B. 0,045  C. 0,06  D. 0,09 Câu 6: Một dd chứa 0,02 mol Cu  ; 0,03 mol K ; x mol Cl  và y mol SO4 . Tổng khối lượng các muối có tan  2+ + ­ 2­ trong dd  là 5,435 gam. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,03 và 0,02 B. 0,05 và 0,01 C. 0,01 và 0,03  D. 0,02 và 0,05 Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100ml dd  X. Để làm kết tủa hết ion Cl­ có trong dd X người ta cho toàn bộ lượng dd X ở trên tác dụng vừa đủ với dd  AgNO3. Kết thúc thí nghiệm thu được dd Y và 17,22 gam kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn  dd Y là: A. 4,86 gam B. 5,4 gam  C. 7,53 gam  D. 9,12 gam TT.6: Phương pháp trung bình A. Cơ sở lí thuyết Nguyên tắc: đối với một hỗn hợp chất bất kì ta luôn có thể biểu diễn chúng qua một đại lượng tương đương,   thay thế cho hỗn hợp là đại lượng trung bình ( khối lượng mol trung bình, số nguyên tử trung bình, số nhóm  chức trung bình, số liên kết pi trung bình,....) B. Ví dụ minh họa Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 15
  16. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Câu 1: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl  dư sinh ra 0,448 lít khí(đktc). Kim loại M là A. Li B. Na  C. K  D. Rb HD1: ­ gọi CT của 2 muối đó lần lượt là M2CO3 và MHCO3  - Ta có Σn(M2CO3; MHCO3= nCO2= 0,02 mol. VậyMHCO3 
  17. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com a) Xác định halogen X b) Cho tỉ lệ nguyên tử khối của A,B,C lần lượt là 3:5:7 và tỉ lệ số mol lần lượt là 1:2:3. Xác định 3 kim  loại Câu 9: Hoà tan hết 11,2 g hh X gồm 2 kim loại M (hoá trị x) và M ’ (hoá trị y) trong dung dịch HCl và sau đó cô  cạn đ thu được 39,6 g hh 2 muối. a) Tính thể tích khí sinh ra ở đktc b) Cho 22,4 g hh X nói trên tác dụng với 500 ml dd HCl nói trên thấy thoát ra 16,8 lit H2  (đkc). Đem cô  cạn dd được chất rắn Y. Tính khối lượng Y và CM của dd HCl c) Hai kim loại M,M ’ có cùng hoá trị và có tỉ lệ số mol là 7:1; M’ > M. Xác định 2 kim loại đó. Biết x,y   2 Câu 10:  Cho hỗn hợp Na và một kim loại kiềm X khác nặng 6,2 g tác dụng với 104 g nước thu được 110 g dd  (d = 1,1 g/ml) a) Xác định X biết MX 
  18. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com HD2: [ pp: Qui đổi hỗn hợp về các nguyên tử Fe; Cu; O. Ta lập các pt đại số liên quan khối lượng hỗn   hợp, bảo toàn e và pt khối lượng muối và từ đó đi xđ yc đề bài ] ­ qui đổi hỗn hợp về Fe, Cu, O với số mol tương ứng là a, b, c ­ Σmhh= 56a +64b +16c = 2,44 (g) (I); nSO2=0,0225 mol ­ Áp dụng ĐLBT e ta có: Fe0 → Fe+3 + 3e O0 + 2e → O­2 a    3a  mol c   2c mol Cu 0 → Cu   +2 + 2e S +6 + 2e → S +4 b   2b mol                                           0,0225 0,045 mol ta có 3a + 2b = 2c +0,045  3a +2b – 2c =0,045 (II) ­ Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho Fe( a mol) và Cu(b mol)  ta được nFe2(SO4)3= a/2 mol và nCuSO4= b  mol  mmuối= 400. a/2 + 160 . b = 6,6 (g)  200a + 160b = 6,6 (III) ­ Từ (I);(II);(III) ta được a = 0,025; b=0,01 ; c= 0,025 ­ Vậy %mCu = 26,23%  Câu 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,18 mol FeS 2 và a mol Cu2S bằng dung dịch HNO3 vừa đủ thu được  dung dịch X chỉ chứa muối sunfat và V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là: A. 44,8 lít B. 22,4 lít C. 26,88 lít D. 33,6 lít  ( thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) HD3: [ qui đổi hỗn hợp về Fe; Cu; S và áp dụng ĐLBTNT để xđ giá trị của a và sau đó áp dụng ĐLBT e   để xđ V ] ­ Áp dụng ĐLBTNT ta có nFe = 0,18 mol; nCu= 2a mol; nS = a + 0,18 .2= (a +0,36) mol ­ Do dd chỉ chứa các muối sunfat nên các muối đó là 0,09 mol Fe 2(SO4)3 và 2a mol CuSO4 (bảo toàn nguyên tố   Cu và Fe) ­ Bảo toàn nguyên tố S ta có ΣS(trong muối)= (a + 0,36)  2a + 0,09 .3 =a + 0,36  a = 0,09 mol. Vậy nFe= 0,18;  nCu= 2a = 0,18; nS= a +0,36 = 0,45 mol ­ Áp dụng ĐLBT e: Fe0 → Fe+3        + 3e 0,18         0,54 mol Cu  → Cu         + 2e 0 +2  Σne nhường = 0,54 +0,36 + 2,7 = 3,6 mol  nNO= 1,2 mol 0,18 0,36  mol  V = 26,88 lít S  → S 0 +6       + 6e 0,45 2,7  mol Câu 4: Nhiệt phân 50,56 gam KMnO4 sau một thời gian thu được 46,72 gam chất rắn. Cho toàn bộ lượng khí   sinh ra phản ứng hết với hỗn hợp X gồm Mg, Fe thu được hỗn hợp Y nặng 13,04 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn   hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 1,344 lít SO2 (đktc). % khối lượng Mg trong X là: A. 52,17% B. 39,13% C. 28,15% D. 46,15% ( thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) HD4: [ sau khi nhiệt phân KmnO4 ta có mO2= mcr giảm. Từ đó => mhh kl= mY – mO2. SD pp qui đổi và bảo toàn e  để giải bài toán]  ­ Ta có mO2 = 50,56 – 46,72 =3,84 (g)  nO= 3,84/ 16 = 0,24 mol ­ Gọi số mol mỗi kim loại Mg; Fe trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol. Ta có Σmhh = 24x + 56y = 13,04 – 3,84  =9,2 (g) (I); nSO2 = 0,06 mol ­ Áp dụng ĐLBT e ta có:  Mg0   →  Mg+2 + 2e O0  + 2e →  O­2 x        2x mol 0,24  0,48 mol Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 18
  19. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com Fe0    →  Fe+3   + 3e S+6  + 2e → S+4 y     3y mol 0,12 0,06  mol Vậy ta có pt: 2x +3y = 0,48 + 0,12 = 0,6 (II) ­ Từ (I); (II) ta được x =0,15 ; y = 0,1  %mMg= 39,13%  C/ Bài tập học sinh tự giải Câu 5: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,  Fe2O3  và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản  phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m? ĐS: 15 gam. Câu 6: Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau  phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO,  Fe2O3  và Fe3O4 . Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng  thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2  có tỉ khối so với H2 là 19. Tính m và thể tích HNO3 1M đã dùng? Câu 7: Lấy m gam sắt đem đốt trong oxi không khí ta được hỗn hợp rắn X (gồm 4 chất rắn) cân nặng 12 gam,  hỗn hợp rắn X đem hoà trong HNO3 dư nhận được 2,24 lít khí NO (đktc). Vậy m có giá trị là: A. 8,96 g B. 9,82 g  C. 10,08 g D. 11,20 g Câu 8:   Lấy p gam Fe đem đốt trong oxi ta được 7,52 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit. Hỗn hợp X đem hoà tan   trong H2SO4 đặm đặc dư được 0,672 lít SO2 (đktc). Vậy p có giá trị là: A. 4,8 g B. 5,6 g C. 7,2 g D. 8,6 g Câu 9:    Để  m gam phoi Fe ngoài không khí sau 1 thời gian thu được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 3O4,  Fe2O3. Hòa tan hết X trong dd H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lit khí SO2 (đkc). Giá trị của m là A. 9,52                 B. 9,62                      C. 9,42                           D. 9,72 Câu 10:  Cho 11,2g Fe tác dụng với oxi được m gam hỗn hợp X gồm các oxit. Hòa tan hết X vào dd HNO3 dư  thu được 896 ml NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 29,6                B. 47,8                        C. 15,04                        D. 25,84 Câu 11:  Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 11,8g hỗn hợp gồm Fe và các oxit sắt. Hòa   tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dd HNO3 loãng thu được 2,24 lit khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là A. 9,94                 B. 10,04                     C. 15,12                        D. 20,16 TT.8: Phương pháp chia hỗn hợp thành các phần không đều   nhau A/ Cơ sở lí thuyết Vì tỉ lệ số mol giữa các chất trong hỗn hợp là không đổi nên nếu coi phần này có khối lượng gấp k lần phần   kia thì số mol các chất tương ứng cũng gấp k lần, từ đó tìm mối liên hệ giữa các phần hoặc đặt ẩn k để  giải   bài toán B/ Ví dụ minh họa Câu 1: Hỗn hợp bột X gồm Cu, Zn. Đốt cháy hoàn toàn m gam X trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp   gồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì   thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Cu trong X là  A. 19,81%.  B. 29,72%.   C.  39,63%.      D. 59,44%.   ( trích thi tuyển sinh khối B năm 2010) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 19
  20. Vũ Thanh Tùng_LTĐH_ĐT: 098.555.6536_E­mail svtn.tb@gmail.com HD1:  ­ Ta có nZn= nH2= 0,15 mol  nCu(0,25 mol hh)= 0,1 mol. Vậy nZn : nCu = 3:2 ­ Gọi số mol Zn; Cu trong m (g) X lần lượt là 3x; 2x mol. ta có m ZnO + mCuO = 81. 3x + 80 . 2x = 40,3 (g)   [ BTNT Zn; Cu ]  x =0,1 mol  nCu= 2x = 0,2 mol. ­ %mCu = 39,63% Câu 2: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe, Mg. Nếu cho 10,88 gam X tác dụng với clo dư  thì sau phản  ứng thu được   28,275g hỗn hợp muối khan. Mặt khác 0,44 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư  thì thu được 5,376 lít H 2  (đktc). % khối lượng của Cu trong X là: A. 67,92% B. 58,182% C. 37,23% D. 43,52% ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) HD2:  ­ Gọi số mol Cu; Fe; Mg trong 0,44 mol hỗn hợp X lần lượt là x, y, z mol. Ta có: x + y + z = 0,44 (I) ­ khi cho X pư với HCl chỉ có Fe; Mg pư. Ta có Σ nH2= y + z = 0,24 mol (II) ­ gọi mhh1/ mhh2= k. Ta có số mol Cu; Fe; Mg tương ứng trong phần 1 là kx; ky; kz. Ta có pt: Σ mhh= k(64x + 56y + 24z) = 10,88 (III) Σ mCuCl2 + mFeCl3 + mMgCl2 = k( 135x + 162,5y + 95z) = 28,275 (g) (IV) ­ Lấy (IV) : (III)   ­ 31,32x +16,967y + 32,63z = 0 (V) ­ Từ (I); (II); (V) ta được x=0,2 ; y = 0,1 ; z = 0,15   %mCu=  58,182% C/ Bài tập học sinh tự giải Câu 3: Hỗn hợp X gồm Al, FexOy. Tiến hành phản  ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều  kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H 2 (đktc) và còn lại 5,04g chất rắn không  tan. Phần 2 có khối lượng 29,79gam, cho tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 8,064 lít NO (đktc, là   sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và công thức của oxit sắt là: A. 39,72 gam và FeO        B. 39,72 gam và Fe3O4 C. 38,91 gam và FeO D. 36,48 gam và Fe3O4 ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011) Câu 4. Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no có số mol bằng nhau. Cho 12,75g X vào bình kín thể tích V = 4,2 lít, cho  X bay hơi ở 136,5oC thì áp suất trong bình là  p = 2atm.Cho 10,2g X tác dụng với dd AgNO3/NH3 vừa đủ tạo ra  64,8g Ag  và 2 axit hữu cơ. Công thức của 2 anđehit là: A. CH3 ­ CHO và CHO ­CHO B. CH3 ­ CHO và H ­ CHO C. H ­ CHO và HOC ­ CH2 ­ CHO D. Cả A, B, C đều đúng Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 11(g) hh X chứa axetilen; propilen và metan thu được 12,6 g nước. Mặt kkhacs 5,6  lít hỗn hợp trên pư vừa đủ với dd chứa 50(g) Br2. Biết các thể tích khí đo ở đktc. Thành phần phần trăm về  thể tích hỗn hợp ban đầu là: A. 50%; 20%; 30%  B. 50%; 25%; 25%  C. 60%; 20%; 20%  D. 80%; 10%; 10% Câu 6: Hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4. Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3  dư thì thu được 14,7gam kết tủa. Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có  108gam brom phản ứng. % thể tích CH4 trong hỗn hợp X là: A. 30% B. 25% C. 35% D. 40% ( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011) Tiếp sức mùa thi tuyển sinh 2013. Chuyên đề pp giải hóa học Page 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản