Science & Technology Development, Vol 11, No.02- 2008
Trang 98
MT PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TIN CY CA VÙNG BO V CA
CÁC ĐẦU THU SÉT PHÁT TIA TIÊN ĐẠO SM TRONG BO V CÁC
CÔNG TRÌNH
H Văn Nht Chương, Phm Đình Anh Khôi
Trường Đại Hc Bách Khoa, ĐHQG-HCM
(Bài nhn ngày 02 tháng 04 năm 2007, hoàn chnh sa cha ngày 15 tháng 12 năm 2007)
TÓM TT: Các loi đầu thu sét ESE đã xut hin nhiu trong thp niên 90 Vit Nam.
Vùng bo v ca chúng đã được thiết lp bi [1], [2], và [3]. Tuy nhiên, trong [1], [2] và [3]
chưa đề cp đến độ tin cy ca các thiết b này. Bài báo nghiên cu và đề xut 1 phương pháp
tính toán độ tin cy ca các đầu thu ESE da trên mô hình lý thuyết trong vic xác định vùng
bo v cho các công trình.
I. M ĐẦU
Hin nay, các đầu thu sét phát tia tiên đạo sm (ESE) đã được s dng ph biến Vit
Nam. So sánh v phm vi bo v và tính m quan, loi đầu thu mi này có nhiu ưu đim vut
tri so vi các loi thiết b thu sét c đin như kim Franklin, dây thu sét. Tuy nhiên, cho đến
hin nay, các công trình nghiên cu v lý thuyết và vn hành loi thiết b mi này vn chưa
được quan tâm đúng mc so vi mc độ ng dng trong thc tế. Thm chí, mt s khái nim
khoa hc như vùng bo v, bán kính bo v đáy, … vn chưa được trình bày đúng trong chính
mt s catalogue ca các nhà sn xut. Vì lý do đó các gii thích và chng minh các khái nim
trên trong nghiên cu trước đây [1] để giúp cung cp các định nghĩa rõ ràng v thiết b. Ngoài
ra, để hoàn thin nghiên cu trên cơ s lý thuyết v loi đầu thu này, chúng tôi đã đề xut mt
phương pháp tính v độ tin cy ca loi đầu thu này lãnh th Vit nam da theo cơ s
hình đin hình hc, lý thuyết vùng th tích hp thu.
2.GII THIU V VÙNG BO V CA THIT B THU SÉT PHÁT X SM (ESE)
Để giúp cho vic phát trin mô hình lý thuyết nhm xác định độ tin cy ca vùng bo v
thiết b ESE, bài viết trích dn các kết qu đã tìm được trong các nghiên cu trước đây da
trên lý thuyết mô hình đin hình hc.
2.1. Vùng bo v ca ESE
Theo [1], vùng bo v ca đầu thu ESE được minh ha các hình H1 a, b và c.
A B C
a) b) c)
Hình H1.Vùng bo v ca ESE ng vi 3 trường hp
a) D > h, b) D = h và c) D < h.
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 02 - 2008
Trang 99
Trong đó : h là chiu cao tính t mt đất đến đỉnh ct thu sét (m).
D khong cách phóng đin, ph thuc đin tích trong đám mây giông và cc
tính sét (m).
2.2. Bán kính ca vùng bo v ca ESE
2.2.1. Bán kính bo v đáy Rp
Công thc tng quát để xác định bán kính bo v đáy Rp, theo [1], [2] và [3]:
)2()2( LDLhDhRp Δ+Δ+= (1)
vi ΔL là độ li khong cách ca đầu thu ESE (m).
2.2.2 Bán kính bo v rx ng vi độ cao bo v hx
Theo [1], giá tr bán kính bo v rx tương ng vi độ cao được bo v hx, được xác định
da theo hình H2 và các công thc (2) và (3) sau đây:
a) b) c)
Hình H2. Xác định thông s bo v tương ng cho 3 trường hp:
a) D > h, b) D = h và c) D < h.
)2(
'rr0
Rpr'r
hD
hh
Rp
)hD2(hRp
r
xx
xx
x
xx
x
=
Vi )3(
.hDkhi
LD
L
Rp
.hDkhiL
'r x
Δ+
Δ
=Δ
=
Science & Technology Development, Vol 11, No.02- 2008
Trang 100
3.CÁC THAM S NH HƯỞNG ĐẾN VÙNG BO V CA CÁC LOI ĐẦU THU
ESE
3.1. Các tham s trc tiếp
Như đã được đề cp [1],ng bo v ca thiết b ESE ph thuc vào các thông s trc
tiếp sau:
Chiu cao h (m) ca ct thu lôi so vi mt đất .
Khong cách phóng đin D(m), ph thuc vào đin tích ca đám mây giông Q(C) hay
biên độ dòng sét I (kA) và cc tính ca tia sét. Theo [1] và [4]:
D = 0,67h0,6I0,74 (4) vi I = 25Q0,7 (5)
Độ li khong cách ΔL(m) là thông s ca đầu thu ESE. Theo [5], [6] thì:
ΔL = vΔT (6)
Trong đó: - v là tc độ phát trin đi lên ca tia tiên đạo ca đầu thu ESE (m/μs)
- ΔT là độ li thi gian ca đầu thu ESE (μs).
3.2. Các tham s gián tiếp
Khi các tham snh hưởng trc tiếp đã được nhn biết, vùng bo v ca thiết b ESE
được v ra trong không gian 3 chiu s hoàn toàn được xác định.
Mc đích ca bài báo là nhm xác định kh năng bo v ca đầu thu ESE cho công trình,
và qua đó, đưa ra được độ tin cy c th cho tng phân vùng bo v công trình. Do đó, cn
phi xem xét vùng bo v ca đầu thu ESE vi tt c các tham s nh hưởng có th có. Đó là:
3.2.1.Cu trúc công trình bo v
Loi vt liu cu thành ca cu trúc công trình (s được đưa vào tính toán trong quá trình
chn cp bo v cn thiết cho công trình).
Cao độ ca công trình (hx): Theo [6], mi cao độ ca công trình s có mt bán kính cnh
tranh (Rct) biu th mc độ thu hút sét ca chính công trình. Trong thc tế hin ti, ch có thc
nghim [6] đưa ra được s ph thuc ca Rct vào cao độ cu trúc công trình hx. Nhược đim
ca [6] là chưa thiết lp được s ph thuc ca Rct vào vt liu ca cu trúc, hình dng ca cu
trúc công trình …, nhưng trong phm vi bài báo ny, ta có th xem nhưđại din cho mt
chun cu trúc khi kho sát đến kh năng cnh tranh ca cu trúc so vi đầu thu.
3.2.2.Thông s môi trường nơi công trình định v:
S ngày dông trong năm Nk (ngày/năm) hay mt độ sét Ng (ln/km2.năm). Theo [7]:
kg N03,0N ×τ×= (7)
- Vi τ (h) là gi dông trung bình tính cho 1 ngày có dông.
3.2.3.Kh năng hình thành đin tích cm ng ca cu trúc công trình và mt đất xung
quanh.
Điu này s quyết định tc độ phát trin ca tia tiên đạo đi lên. Tuy nhiên, kh năng này đã
được xem xét trong hai tham s là “Độ li khong cách” (
Δ
L) – xét đối vi đầu thu và “Bán
kính cnh tranh” (Rct) – xét đối vi cu trúc công trình và mt đất, trong điu kin bình
thường.
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 02 - 2008
Trang 101
4. XÂY DNG MÔ HÌNH LÝ THUYT ĐỂ TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CY VI CÁC
THAM S NH HƯỞNG
4.1. Mô hình hình hc ca các vùng thành phn trong không gian ca thiết b ESE
Chúng tôi đề xut mô hình hình hc để tính toán độ tin cy da trên lý thuyết “Vùng th
tích hp thu”. Theo lý thuyết, vùng th tích hp thu là vùng thu sét vi xác sut 100% ca đầu
thu nếu hướng phát trin ca cơn sét nm trong vùng này. Vùng này được gii hn bi “đường
đồng kh năng” và bán kính thu sét (D+ΔL) (xem hình H3 và H4). Đường đồng kh năng s
phân chia không gian thành các vùng phóng đin vào đỉnh ct và xung mt đất, da theo
nguyên lý s phóng đin s xy ra nếu đầu tiên đạo sét còn cách nơi tích đin trái du mt
khong cách bng khong cách phóng đin D.
a) b) c)
Δ
ΔΔ
Δ
Δ
Δ
Hình H3 - Vùng th tích hp thu ca ESE tương ng vi 3 trường hp:
a) D > h, b) D = h và c) D < h.
Nếu ch da vào vùng th tích hp thu trong không gian ca thiết b ESE thì không th xác
định được “phân vùng nguy him” bên trong vùng bo v. Do đó, da trên nguyên lý thiết lp
vùng th tích hp thu, mô hình hình hc được đề xut bao gm các vùng phóng đin vào đỉnh
ct, vùng phóng đin xung đất – ngăn cách bi đường đồng kh năng; và đặc bit là vùng
phóng đin vào thân ct – trong trường hp độ cao độ ESE ln hơn độ li khong cách (ΔL)
– khi xem xét chun cu trúc gia mt đất - thân ct - đỉnh ct là đồng nht (xem hình H4).
Trong trường hp h> ΔL như trên hình H4c, nếu khong cách phóng đin D nh hơn giá
tr ti hn Dmin (xem [1]), s tn ti vùng sét phóng vào thân ct (vùng nguy him) dù rng vn
thuc trong vùng bo v bi đỉnh đầu thu khi không xét nh hưởng ca công trình; nếu có, thì
phn công trình nm trong vùng nguy him s b sét đánh trong trường hp biên độ dòng sét
bé, tương ng vi mc bo v cao ca ESE. Như vy, để xác định độ tin cy lý thuyết đối vi
loi đầu thu ESE, cn thiết phi xác định c sut hình thành vùng nguy him và xác sut
din ra s phóng đin sét vào vùng này (vùng S).
Science & Technology Development, Vol 11, No.02- 2008
Trang 102
a) b)
Hình H4 a, b.Vùng phóng đin vào ct không tn ti khi h
Δ
L
Hình H4 c.Vùng phóng đin vào thân ct, trường hp h >
Δ
L.
4.2. Xác sut hình thành vùng nguy him trong vùng bo v ca thiết b ESE
Để có th áp dng vic tính toán khu vc Vit Nam, cn thiết phi xác định tp d liu
mu v phân b biên độ dòng sét để làm cơ s tính toán. Trong nhng năm trước đây, Vit
Nam đã cho lp đặt các trm quan trc sét khu vc min Bc và s liu ghi nhn được hoàn
toàn có đầy đủ tính tin cy cho tính toán vn hành. Theo [8] và [9], xác sut xut hin biên độ
dòng sét Vit Nam tuân theo phân b logarit chun có dng: