Quá trình đông máu - Nhóm máu và s
truyền máu
A. NHÓM MÁU VÀ SỰ TRUYỀN MÁU
I. Lịch sử
Tnăm 1895, Bordet bằng các thực nghiệm của mình đã chứng minh được rằng
huyết tương của loài vật này khnăng làm cho hồng cầu của loại vật khác bị
ngưng kết lại. m 1900, Landsteiner các cộng sự qua các công trình nghiên
cứu cũng đã cho thấy ngay trong cùng 1 loài vật cũng đã xảy ra hiện tượng ngưng
kết khi đem trộn hồng cầu của thể này với huyết tương của thể khác. Từ đó
Landsteiner đã tìm ra các kháng nguyên và kháng thđặc hiệu của các nhóm hồng
cầu trong máu người và một số động vật.
II. Nhóm máu
1. Hệ thống nhóm máu ABO
Nguyên nhân xảy ra hiện tượng ngưng kết: qua nhiều công trình nghiên cứu người
ta đã thấy trên màng của hồng cầu các ngưng kết nguyên (NKN) A và B c
động như một loại kháng nguyên.
Trong huyết tương lại các ngưng kết tố (NKT) alpha beta tác động như một
kháng thể. Hiện tượng ngưng kết sẽ xảy ra khi các NKN gặp các NKT tương ứng.
Dựa vào smặt của các NKN và NKT màng hồng cầu và huyết tương, người
ta đã xác định được 4 nhóm máu cơ bản:
- Nhóm máu O (I) trên màng hồng cầu không NKN còn trong huyết tương thì
có cNKT alpha và beta
- Nhóm máu A (II) trên màng hồng cầu có NKN A còn trong huyết tương có NKT
beta
- Nhóm máu B (III) trên màng hồng cầu có NKN B còn trong huyết tương có NKT
alpha
- Nhóm máu AB (IV) trên màng hồng cầu cả NKN A và B, còn trong huyết
tương thì không có NKT nào c
2 gen nm trên 1 cặp NST để quy định nhóm máu ABO nhưng đến 3 alen
quy định nhóm máu, là O, A, B. thế sẽ 6 kiểu kết hợp của các alen là OO
(quy định nhóm máu O), OA và AA (quy định nhóm máu A), OB và BB (quy định
nhóm máu B) AB (quy định nhóm máu AB). Do vậy nm máu khả năng di
truyền và được ứng dụng trong ngành pháp y và y học để xác định nhóm máu.
Khi truyền nhầm nhóm máu, hay nói một ch khác, NKT alpha hoặc beta gặp
NKN A hoặc B thì sxảy ra quá trình ngưng kết. Do đó các trường hợp sau xảy ra
ngưng kết:
+ Hồng cầu nhóm máu A gặp huyết tương nhóm máu B
+ Hồng cầu nhóm máu B gặp huyết tương nhóm máu A
+ Hồng cầu nhóm máu AB gặp huyết tương nhóm máu A hoặc B hoặc O
+ Hồng cầu nhóm O không bị huyết tương nhóm máu nào làm ngưng kết cả
Lưu ý rằng mỗi NKT có thể gắn vào 2 hoc 10 hồng cầu và làm cho hồng cầu dính
lại với nhau kết thành một khối. Các đám hồng cầu nàu bịt kín những mạch máu
nhtrong hệ tuần hoàn. Trong vài gihoặc vài ngày tiếp theo, các đại thực bào s
phá hủy các hồng cầu ngưng kết và giải phóng Hb vào huyết tương.
Đôi khi ngay sau khi truyền nhm nhóm u, hồng cầu sẽ bị vỡ trong máu lưu
thông, do các kháng thtrong máu lưu thông hoạt hóa hệ thống bổ thể, hệ thống
bổ thể giúp giải phóng các enzim làm vmàng hồng cầu. Tuy nhiên hiện tương vỡ
hồng cầu ngay lập tức thường ít gặp hơn tan máu chậm sau khi ngưng kết
hồng cầu.
2. Hệ thống nhóm máu Rh
Năm 1940, Landsteiner và Wiener qua các công trình nghiên cứu của mình đã cho
thấy: khi lấy máu của loài khvàng Macacus rhesus tiêm vào thnhiều lần, kết
qulà máu thđã hình thành một hệ thống miễn dịch với hồng cầu của máu loài
khỉ vàng.
Sau đó lại lấy huyết thanh của máu thỏ đã được miễn dịch trộn đều với máu của
khvàng c máu người, người ta nhận thấy rằng huyết thanh của loài khvàng
khnăng m ngưng kết hồng cầu của khỉ vàng và chồng cầu của máu người
đã thử. Kháng nguyên phát hiện được gọi là yếu tố Rh. Những người yếu tố Rh
gọi là Rh+, không thì gọi là Rh-. Nếu truyn máu của người Rh+ cho người
có Rh- thì sxảy ra ngưng kết vì máu của ni Rh- sẽ sản sinh ra một loại kháng
thể đặc biệt chống Rh+.
Kháng thchống Rh+ không có sẵn trong huyết tương như alpha beta của máu
chđược hình thành những người Rh- sau khi nhận được nhiều lần 1 lượng
máu Rh+. Kháng thphát triển chậm, khoảng 2 - 3 tháng sau khi nhn máu Rh+
mới phản ứng. Khi đã được tạo ra thì tính miễn dịch sẽ được tồn tại nhiều năm. Do
đó, nếu 1 người Rh- chưa hề tiếp xúc với u Rh+ thì việc truyền máu sẽ không
gây 1 phản ứng tức thời nào. Tuy nhiên nếu lần sau họ lại được truyền u Rh+
có thxảy ra tai biến nghiêm trọng như ở hệ thống ABO.
Hội chứng tăng nguyên hồng cầu ở bào thai
Đây một bệnh của bào thai trsinh, đặc trưng bởi sự ngưng kết hồng cầu
tiến triển sau đó c hồng cầu này sbị thực bào. Trong hầu hết trường hợp,
người mẹ là Rh- và bố là Rh+, đứa trẻ được di truyền nhóm máu Rh+ từ bố.
Yếu tố Rh của thai nhi sẽ khuếch tán qua nhau thai sang cơ thể mẹ. msẽ xuất
hiện kháng thể chống Rh+ và kháng thsẽ khuếch tán qua nhau thai vào máu của
thai nhi đgây ngưng kết hồng cầu. Thường thì lần mang thai đầu, lượng kháng
thchống Rh+ còn ít không đủ để gây nguy hiểm cho thai nhi nhưng lần mang
thai sau lượng kháng thể đã tăng lên rất nhiều và gây nguy him.
Kháng thchống Rh+ khuếch tán vào máu của bào thai, gây ngưng kết hồng cầu
của thai, sau đó hồng cầu sẽ bị vra, giải phóng Hb vào máu rồi các đại thực bào
schuyển Hb thành bilirubin gây vàng da. Các kháng thcũng thể tấn công và
làm tổn thương 1 số tế bào khác của thể. Đứa trẻ sinh ra triệu chứng thiếu
u, vàng da và tăng nguyên hồng cầu.
Kháng thchống Rh+ của mẹ thể lưu thông trong máu con đến 2 tháng sau khi
sinh tiếp tục phủy hồng cầu của trẻ. Các sinh máu của đứa cố gắng
sản xuất hồng cầu để thay thế những hồng cầu đã bvỡ. Gan và lách to ra sản