-1-

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc đầu tư cho

các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng. Một lượng chi phí lớn đã được đầu tư vào đây.

Chính phủ và Bộ xây dựng đã xây dựng nhiều thông tư và nghị định phục vụ cho việc

quản lý chi phí của dự án. Nhưng chủ yếu để phục vụ tính toán, thanh quyết toán. Vẫn

còn những vướng mắc, phát sinh trong thực tế quản lý chi phí dự án, việc xây dựng

một công cụ để quản lý chi phí dự án trong xuyên suốt quá trình thực hiện dự án, để

người quản lý có thể dễ dàng quản lý là điều cần thiết. Nghiên cứu ra đời phục vụ cho

nhu cầu trên của các nhà quản lý và đáp ứng thực tế vì ở Việt Nam hiện nay hầu như ít

đơn vị nào sử dụng EVM quản lý.

2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài

Bắt đầu từ ngành kỹ nghệ: EVM được hình thành đầu tiên bởi các kỹ sư kỹ nghệ tại

Hoa Kỳ, như Fredrick W. Taylor, Henry L. Gantt, và những kỹ sư khác vào những

năm cuối thế kỷ 19.

Kỹ thuật xem xét và đánh giá chương trình (Program Evaluation and Review

Technique – PERT): PERT được giới thiệu bởi hải quân Hoa Kỳ vào năm 1958. Kỹ

thuật này mô hình phát triển hoạch định với với biểu đồ logic, và có thể đánh giá xác

suất thống kê cho sự đạt được mục tiêu kế hoạch dự án. Cuối cùng PERT/chi phí

không được chấp nhận rộng rãi, nhưng khái niệm cơ bản của nó trở thành nền tảng cho

EVM.

Tiêu chuẩn hệ thống kiểm soát chi phí/tiến độ (Cost/Schedule Control

Systems Criteria – C/SCSC): bắt đầu từ Lực lượng không quân Hoa Kỳ vào năm

1965, C/SCSC bao gồm phương pháp luận Earned Value (EV). Các công ty Hoa kỳ

nghiên cứu hệ thống kiểm soát và hoạch định như Kiểm soát và hoạch định tiến độ và

chi phí (Cost and Schedule Planning and Control – CSPC) và Quy trình chi phí/sự đạt

được (Accomplishment/Cost Procedure (ACP) cho việc báo cáo chi phí và tiến độ cho

cấp thực thi. Cả hai kỹ thuật này đánh dấu sự giống nhau với kỹ thuật EVM.

ttk1204@gmail.com

-2-

Tiêu chuẩn EVM: EVM được phát triển bởi Hiệp hội công nghiệp Hoa Kỳ vào

năm 1996, với Hiệp hội công nghiệp quốc phòng Hoa Kỳ. Tiêu chuẩn EVM được phát

hành bởi Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ/Hiệp hội công nghiệp điện tử (American

National Standard Institute / Electronic Industry Association – ANSI / EIA) vào năm

1998, và tiếp theo đó được chấp thuận bởi Viện quản lý dự án (Project Management

Institute) như là một Tiêu chuẩn thực hành (PMI, 2005).

3. Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của chuyên đề là giới thiệu công cụ giúp quản lý chi phí dự án đầu tư xây

dựng hiệu quả.

- Giới thiệu công cụ quản lý chi phí EVM (Earned Value Method) được sử dụng

trên thế giới và ứng dụng vào tình hình thực tế Việt Nam.

- Quản lý chi phí dự án bằng tay, tin học hóa quản lý chi phí dự án xuyên suốt quá

trình thực hiện dự án bằng phần mềm Ms. Project

- Cung cấp tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy môn học Tin học xây dựng 2

4. Đối tượng nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là phương pháp quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công

trình tập trung ở giai đoạn thi công. Trong nghiên cứu này chỉ xét đến những dự án có

kế hoạch tiến độ cơ sở kết hợp với chi phí phù hợp nhằm so sánh với thực tế.

5. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên phương pháp tổng kết kiến thức quản lý chi phí –tin

học hóa cho phù hợp với dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam.

6. Bố cục của đề tài

Chuyên đề có 3 chương chính giúp người nghiên cứu có được kiến thức liên quan đến

quản lý chi phí trong dự án

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí, quản lý chi phí dự án

Chương 2: Giới thiệu Earned value management (EVM)

Chương 3: Ứng dụng Earned value management trong quản lý chi phí dự án đầu tư

xây dựng công trình

ttk1204@gmail.com

-3-

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ, QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

1.1 Khái niệm chi phí dự án và quản lý chi phí của dự án

Ngân sách dự án được xác định bởi tập giá trị các nguồn lực, chi phí và thời gian

thực hiện các công việc của dự án

Chi phí dự án là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành tất cả các công

việc của dự án cho đến khi đưa dự án vào khai thác sử dụng theo đúng mục tiêu đã đặt

ra

Quản lý chi phí dự án là tập hợp các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo dự án

được hoàn thành trong phạm vi ngân sách được duyệt

Khái niệm quản lý ngân sách và khái niệm quản lý chi phí có thể coi như tương

đồng nhau vì mục đích đều là xác lập chiến lược, các thủ tục, các biện pháp để lập kế

hoạch và kiểm soát chi phí.

Quản lý chi phí dự án bao gồm các nội dung sau:

1. Phân tích chi phí vòng đời dự án

2. Dự toán ngân sách dự án – xác định các chỉ tiêu chi phí cần thiết để thực hiện

dự án (lên kế hoạch cơ sở)

3. Kiểm soát ngân sách dự án – thường xuyên đánh giá các chi phí thực tế, so

sánh với các số liệu kế hoạch trong ngân sách đã lập ra để đề ra các biện pháp ngăn

chạn và điều chỉnh những sai lệch không mong muốn (cập nhật thực tế, so sánh với cơ

sở).

Tài liệu chính dùng trong quản lý là bản ngân sách

Ngân sách là một tài liệu có tính chất chỉ thị phản ánh các khoản thu, chi theo kế

hoạch, có sự phân bổ theo khoản mục trong một khoảng thời gian xác định. Ngân sách

xác định các hạn chế về nguồn lực của dự án, vì thế trong quản lý ngân sách dự án

ttk1204@gmail.com

-4-

người ta quan tâm nhiều hơn tới phần chi của nó. Phần chi của ngân sách thông thường

được gọi là dự toán

Dự toán của một dự án là tài liệu bao gồm các luận chứng và các tính toán giá

thành dự án, dựa trên khối lượng các công việc dự án, các nhu cầu nguồn lực và bảng

giá.

Quản lý ngân sách dự án được thực hiện trong toàn bộ vòng đời của nó. Trong

các giai đoạn của vòng đời dự án, quản lý giá thành có vai trò khác nhau và được thực

hiện khác nhau. Điều này được thể hiện rất rõ ràng trong hệ thống lý luận về quản lý

chi phí vòng đời dự án.

1.2. Phân tích chi phí vòng đời dự án

1.2.1 Khái niệm chi phí vòng đời

Chi phí vòng đời (LCC – life – Cycle Costing) là tổng chi phí của việc sở hữu

một sản phẩm, kết cấu hoặc một hệ thống trong suốt tuổi thọ hữu ích của nó

Chi phí vòng đời dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ các chi phí cần thiết mà Chủ

đầu tư bỏ ra từ khi có ý định đầu tư, cho đến khi tạo nên kết quả cụ thể (TSCĐ) đủ

điều kiện đi vào khai thác sử dụng và chi phí trong quá trình khai thác.

Phân tích chi phí vòng đời có tác dụng giúp các nhà quản lý trong việc nhận diện

và đánh giá hậu quả kinh tế của các quyết định do họ đưa ra. Các quyết định được đưa

ra trong giai đoạn đầu có thể có những ảnh hưởng lớn và kéo dài trong vòng đời của

dự án / sản phẩm.

Đặc biệt đối với các dự án phát triển sản phẩm mới, khi trong quá trình thiết kế

người ta có thể giảm chi phí sản xuất bằng cách lựa chọn các kết cấu, bộ phận rẻ hơn.

Điều này có thể dẫn đến các sai hỏng và từ đó là chi phí lớn hơn trong thời kỳ vận

hành khai thác sản phẩm/ dự án

Một ví dụ khác là người ta có thể tiết kiệm một số chi phí trong giai đoạn luận

chứng hoặc lập kế hoạch dự án, điều này có thể dẫn đến những sai sót trong thiết kế

hoặc kế hoạch đã xây dựng và kéo theo những chi phí đôi khi không lường hết được.

Thậm chí có những dự án phải hủy bỏ

ttk1204@gmail.com

-5-

1.2.2 Cơ cấu chi phí trong vòng đời dự án

Cơ cấu phân chia chi phí CBS là hình thức tổ chức các khoản mục chi phí theo

nhiều cấp bậc từ chung đến riêng, từ khái quát đến chi tiết theo các tiêu chí phân loại

khác nhau tạo thành một cơ cấu thống nhất.

1.2.2.1 Cơ cấu chi phí theo giai đoạn vòng đời dự án được đánh số như sau:

1. Giai đoạn xây dựng ý tưởng: Các chi phí điều tra khảo sát ban đầu phát hiện cơ hội

đầu tư.

2. Giai đoạn phát triển: các chi phí khảo sát và thiết kế chi tiết, lập kế hoạch, lập ngân

sách...

3. Giai đoạn chế tạo: chi phí thiết lập trang thiết bị cho dự án, lắp ráp, thử nghiệm, sửa

chữa...

4. Giai đoạn vận hành và bảo dưỡng: chi phí nhân sự cho vận hành hệ thống, chi phí

nguyên vật liệu, năng lượng cho vận hành và bảo dưỡng, phụ tùng thay thế...

5. Giai đoạn kết thúc: chi phí tháo dỡ, thanh lý

Bảng 1.1: Cơ cấu phân chia chi phí CBS cho một dự án xây dựng phòng thí nghiệm

Thứ tự mã Tiêu chi phân loại Thành phần phân loại Mã số chỉ định số

Lập dự án 1

Thiết kế 2 Theo các giai đoạn 1 Đấu thầu 3 vòng đời dự án Thi công 4

Kết thúc dự án 5

Trong tổ chức 1 2 Theo người thực hiện Thuê ngoài 2

Phần xây dựng 1 Theo bộ phận sản 3 Mua sắm MMTB và vận hành 2

Vật liệu trực tiếp 1 phẩm Theo thành phần chi 4 Nhân công trực tiếp 2 phí Chi phí chung 3

ttk1204@gmail.com

-6-

Bảng 1.2: Các thành phần chi phí theo giai đoạn dự án

% Chi phí trong LCC

TT Các giai đoạn dự án A. Dự án sản xuất – triển B. Dự án thiết kế - phát

khai triển

1 Giai đoạn xây dựng ý 10 20

2 tưởng Giai đoạn phát triển 20 30

3 Giai đoạn chế tạo 50 30

4 Giai đoạn vận hành 15 15

5 Giai đoạn thanh lý 5 5

1.2.2.2. Cơ cấu phân chia chi phí theo thành phần

Giá trị dự toán sau thuế

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Giá trị dự toán trước thuế

Thu nhập chịu thuế tính trước

Giá thành dự toán

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Máy

Trực tiếp phí khác

Nhân công

Vật liệu

Hình 1.1. Cơ cấu phân chia chi phí theo thành phần (trong DT chi phí công tình XD)

1.2.2.3 Cơ cấu phân chia chi phí theo thời gian

Theo tiêu chí phân chia này, các chi phí của dự án được tổng hợp theo từng thời

đoạn yêu cầu và gắn lên trục thời gian.

ttk1204@gmail.com

-7-

1.2.2.4. Cơ cấu phân chia chi phí theo cơ cấu phân tách công việc WBS

Theo cơ cấu phân tách công việc WBS, chi phí của từng thành phần được ước

tính tại cấp thấp nhật của WBS. Theo yêu cầu phân tích, các chi phí này được tổng hợp

theo cơ cấu tỏ chức của WBS. Ngược lại, nếu yêu cần phân tích chi tiết hơn tì các chi

phí đã được ước tính theo cấp thấp nhật của WBS lại được tiếp tục phân chia theo các

tiêu chí cần thiết

1.2.2.5. Cơ cấu phân chia chi phí theo cơ cấu tổ chức OBS

Cơ cấu phân chia chi phí theo cơ cấu tổ chức OBS rất hữu ích trong việc làm cầu

nối giữa cơ cấu phân chia chi phí với ngân sách dự án vì ngân sách dự án như ta sẽ

xem xét trong mục sau thường được lập theo các tuyến của cơ cấu tổ chức.

1.2.3. Các ước tính và đánh giá LCC

Tùy theo các giai đoạn của vòng đời dự á và mục đích mà người ta có các mức

độ cũng như các phương pháp khác nhau để ước tính và đánh giá LCC của dự án. Do

trong từng gia đoạn dự án, thông tin về dự án có mức độ đầy đủ và chính xác khác

nhau nên mức độ chính xác của chúng ngày càng tăng. Hình 1.2 mô tả các giai đoạn

ước tính và đánh giá cũng như mức độ chính xác của chúng

ttk1204@gmail.com

-8-

Hình 1.2. Các giai đoạn ước tính và đánh giá LCC và mức độ chính xác của chúng

Bảng 1.3: Mức độ đánh giá LCC của dự án, mục đích cũng như sai số của chúng.

Giai đoạn dự án Mức độ đánh giá Mục đích đánh giá Sai số

(%)

Đánh giá sơ bộ Đánh giá khả năng thành công

Xây dựng ý tưởng Đánh giá tính khả thi Đánh giá tính khả thi về mặt tài 25-40

dự án chính

Đánh giá theo yếu tố So sánh chi phí kế hoạch với

hạn chế ngân sách; là cơ sở cho Lập dự án đầu tư Tính toán sơ bộ giá

sự hình thành của ngân sách dự thành

án. Dự toán thiết kế 20-30 Ra quyết định đầu tư

ttk1204@gmail.com

-9-

Đấu thầu, đàm Đánh giá gần đúng Tiến hành đấu thầu đàm phán

phán và ký kết và ký kết hợp đồng. 15-20

hợp đồng Cơ sở để hình thành ngân sách Dự toán dự thầu

dự án.

Lập hồ sơ tổ chức Đánh giá cuối cùng Cơ sở để tính toán và quản lý

thi công giá thành dự án Dự toán thi công 3-5

Thực hiện dự án Thực tế theo các công Xác định giá thành các công 0

việc đã thực hiện việc đã thực hiện

Dự báo theo các công Dự báo giá thành các công viêc 3-5

việc sắp tới sắp thực hiện

Theo thực tế 0 Bàn giao, nghiệm

Dự báo 3-5 thu

Theo thực tế 0

Vận hành Dự báo 3-5

Kết thúc dự án Theo thực tế Xác định đầy đủ và chính xác 0

giá thành dự án

1.2.4. Các ứng dụng của phân TÍCH LCC

Các mô hình LCC có thể được phân tích để phục vụ các mục đích sau:

1. Phục vụ lập ngân sách chiến lược

Mô hình LCC bao quát toàn bộ vòng đời của dự án hoặc sản phẩn nên nó có thể

được sử dụng để phối hợp các khoản chi phí đầu tư trong suốt tuổi thọ hữu ích của dự

án/sản phẩm đó. Ví dụ, ứng với ngân sách đầu tư ban đầu lớn thì chi phí cho vận hành,

sửa chữa, bảo dưỡng sẽ nhỏ ...

Mô hình LCC cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh yêu cầu về vốn cho một

dự án hoặc sản phẩm nếu dự án/sản phẩm đó liên quan đến dự án/sản phẩm hiện hành

khác. Vấn đề này thể hiện rõ nếu trong tổ chức đang thực hiện nhiều dự án thì việc kết

ttk1204@gmail.com

-10-

hợp các mô hình LCC của các dự án đó cho phép dự báo luồng tiền ròng từ tất cả các

dự án mà tổ chức có thể thu được trong tương lai. Phân tích này cho phép ra quyết

định về việc chấp nhận hay không một dự án mới, về việc điều chỉnh các kế hoạch tiến

độ.

2. Phục vụ ra quyết định kỹ thuật chiến lược.

Mô hình LCC có thể được sử dụng để giám sát những thay đổi trong các ước tính

chi phí khi dự án tiến triển. Như ta đã thấy trong phần trước, các ước tính và đánh giá

LCC được cải thiệu theo thời gian và giai đoạn của dự án. Vì thế, khi các ước tính

được điều chỉnh về chi phí chế tạo hoặc sản xuất, bảo dưỡng mà cao hơn đang kể so

với số liệu cơ sở thì đó có thể là cơ sở để soát xét lại thiết kế, có thể dẫn đến những

thay đổi lớn về mặt kỹ thuật thậm chí có thể dừng dự án.

3. Phục vụ phân tích và xử lý, dữ liệu

Các mô hình LCC thường xuyên phục vụ như một khuôn khổ cho việc thu thập,

lưu trữ và truy cập các dữ liệu chi phí. Trong cơ cấu LCC phù hợp, các chi phí cho các

công việc đã thực hiện, đang thực hiện và sẽ thực hiện có thể được phân tích đồng thời

để cho ta các ước tính tốt hơn trong tương lai.

Mô hình LCC còn có thể phục vụ rất tốt cho mục đích phân tích độ nhạy và đánh

giá rủi ro vì các yếu tố này làm thay đổi chi phí vòng đời của dự án.

4. Phân tích hỗ trợ logistic

Mô hình LCC còn có thể giúp nhà quản lý xác định trong từng thời kỳ dự án cần

những nguồn lực gì, bao nhiêu, giúp đưa ra chiến lược dự trữ và các vấn đề logistic.

5. Phân tích Pareto và phân tích ABC

Ngoài ra, mô hình LCC còn giúp nhà quản lý xác định các thành phần chi phí

quan trọng trong dự án, giúp nhà quản lý đưa ra chiến lược trong kiểm soát chi phí.

Chiến lược đó là giám sát chặt chẽ các hạng mục chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí vòng

đời hoặc các chi phí dễ bị thây đổi, chịu nhiều rủi ro.

Để thực hiện được điều này, người ta thường chia các chi phí theo 3 nhóm sau:

ttk1204@gmail.com

-11-

 Nhóm A gồm một số ít cách khoản mục chi phí chiếm tỷ lệ lớn trong LCC (tổng

cộng các chi phí nhóm này chiến khoảng 60% LCC)

 Nhóm C gồm các chi phí chiếm tỷ lệ nhỏ trong LCC (tổng cộng các chi phí nhóm

này chiếm khoảng 10% LCC), nhưng số lượng các khoản mục chi phí lại nhiều.

 Nhóm B gồm các khoản mục chi phí còn lại

Rõ ràng các chi phí nhóm A là cần phải kiểm soát chặt chẽ, nhóm B và C mức độ

kiểm soát có thể thấp hơn.

1.3. Ngân sách dự án

1.3.1.Khái niệm ngân sách dự án

Ngân sách của một tổ chức được trình bày trong các kế hoạch dài hạn, trung hạn

và ngắn hạn của nó. Ngân sách phản ánh các chương trình đầu tư trong tương lai, các

mục tiêu quản lý và các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này.

Ngân sách của dự án là một bộ phận của ngân sách chung của tổ chức (nếu dự án

nằm trong tổ chức đó). Nếu tổ chức đồng thời thực hiện nhiều dự án thì ngân sách của

tổ chức là tổng ngân sách của các dự án. Ngân sách xác định các hạn chế về nguồn lực

của dự án, vì thế tỏng quản lý giá thành dự án người ta quan tâm nhiều hơn tới phần

chi của nó. Phần chi của ngân sách thông thường được gọi là dự toán .

Ngân sách dự án là một tài liệu có tính chất chỉ thị phản ánh các khoản thu, chi

theo kế hoạch, có sự phân bổ theo khoản mục trong một khoảng thời gian xác định

trong thời kỳ tồn tại của dự án.

1.3.2. Ý nghĩa của ngân sách

Ngân sách là một kênh thông tin hiệu quả, là một công cụ quản lý hữu hiệu. Một

bản ngân sách chi tiết xác định các khoản chi và các nguồn lực phân phối cho các bộ

phận và do đó hình thành một khuôn về các ràng buộc đối với các hoạt động của các

bộ phận đó. Những ràng buộc này thể hiện các chính sách và các mục tiêu của tổ chức

Ngân sách là một thước đo chuẩn để đo lường các kết quả hoạt động của các bộ

phận và các quản lý trong tổ chức. Chính các nhà quản lý tham gia vào việc lập ngân

sách và đó là cam kết thực hiện ngân sách. Một nhà quản lý thành công là nhà quản lý

ttk1204@gmail.com

-12-

thực hiện thành công công, đạt được các mục tiêu đặt ra trong khuôn khổ ngân sách đã

hoạch định. Đó cũng chính là đã thực hiện tốt các chính sách và mục tiêu của tổ chức

Ngân sách cũng là một công cụ hữu ích cho việc xác định những sai khác so với

kế hoạch, mức độ của sai khác và nguồn gốc của chúng. Do đó, ngân sách là bộ phận

của kế hoạch, là cơ sở cho các hệ thóng kiểm soát chi phí và tiến độ.

1.3.3 Phân loại ngân sách

Thông thường ngân sách được chia ra theo tiêu chí thời gian thành dài hạn, ngắn

hạn và trung hạn

1. Ngân sách dài hạn xác định mức độ tổng hợp các hoạt động của tổ chức trong

khoảng thời gian từ vài tháng đến vài năm. Bằng việc lập ngân sách dài hạn nhà quản

lý thiết lập mục tiêu dài hạn cho tổ chức, lập kế hoạch và các nguồn lực để đạt được

mục tiêu này. Đồng thời đây cũng là cơ sở để giám sát kết quả thực hiện mục tiêu của

tổ chức. Trong trường hợp cần thiết, nhà quản lý có thể điều chỉnh ngân sách để kiểm

soát chính việc thiết lập mục tiêu và vấn đề phân bổ nguồn lực.

2. Ngân sách trung hạn trình bày chi tiết bản ngân sách dài hạn trong khoảng thời

gian từ 12 đến 24 tháng. Các hạng mục trong bản ngân sách dựa trên cơ sở của các

hạng mục công việc cần thực hiện. Ngân sách trung hạn chi tiết các khoản thu chi kỳ

vọng hàng thánh đối với từng thành phần chi phí của từng hạng mục công việc.

3. Ngân sách ngắn hạn liệt kê các hoạt động cụ thể và chi phí của chúng. Bản

ngân sách này có thời hạn đến 12 tháng. Ngân sách ngắn hạn liên kết các chi phí của

dự án với các hoạt động của dự án thông qua sơ đồng mạng chi tiết các công việc thực

hiện.

1.3.4. Các giai đoạn lập ngân sách

Ngân sách dự án được lập theo các giai đoạn của dự án và theo các gia đoạn đó

ngân sách dự án có chức năng khác nhau, mức độ chính xác cũng khác nhau. Bảng 7.5

trình bày các giai đoạn của ngân sách dự án, chức năng và sai sót của chúng.

Tùy theo giai đoạn của dự án mà ngân sách có thể là sơ bộ (ước tính), đã phê

duyệt (chính thức), ngân sách hiện hành (có thể điều chỉnh) và ngân sách thực tế.

ttk1204@gmail.com

-13-

Sau khi tiến hành luận chúng kinh tế - kĩ thuật, người ta lập ngân sách sơ bộ.

Ngân sách sơ bộ chủ yếu mang tính chất ước tính và nó cần được thống nhất với tất cả

các thành viên dự án và cuối cùng cần được phê duyệt bỏi người có thẩm quyền quyết

định đầu tư. Sau khi đã được phê duyệt, tức là trở thành chính thức thì ngân sách trở

thành có tính chất chỉ thị. Đó là cơ sở để so sánh các kết quả thực hiện công việc thực

tế. Trong quá trình thực hiện dự án có thể xảy ra những sai lệch so với các số liệu kế

hoạch và điều này cần được thể hiện trong ngân sách hiện hành. Và cuối cùng khi kết

thúc toàn bộ các công việc của dự án, để tổng kết, người ta lập nên ngân sách thực tế

thể hiện các số liệu thực tế đã phát sinh.

Bảng 1.4: Các giai đoạn ngân sách và chức năng của chúng

Giai đoạn dự án Ngân sách Chức năng Sai số (%)

Xây dựng ý tưởng Ngân sách kỳ Lập kế hoạch sơ bộ về

dự án vọng các khoản chi và các 25 - 40

nhu cầu tài chính

Luận chứng các khoản

mục chi phí Lập dự án đầu tư Ngân sách sơ bộ 15 - 20

Luận chứng lập kế

Đấu thầu, đàm phán Ngân sách đã điều

và kí kết hợp đồng chỉnh 8 - 10 hoạch gọi và sử dụng Lập kế hoạch thanh toán với các nhà thầu và nhà vốn cung ứng

Lập hồ sơ tổ chức thi công Ngân sách cuối cùng 5 - 8 Các hạn chế có tính chất chỉ thị về sử dụng các nguồn lực

Thực hiện dự án

Bàn giao, nghiệm

Ngân sách thực tế Quản lý giá thành dự án 0 - 5 thu

Vận hành

Kết thúc dự án

ttk1204@gmail.com

-14-

Chương 2

GIỚI THIỆU EARNED VALUE METHOD (EVM)

Kiểm soát chi phí dự án cần thiết do luôn luôn tồn tại tác nhân tạo nên các sai lệch so

với ngân sách đã hoạch định. Kiểm soát giá thành là để quản lý những thay đổi chi phí

thực hiện dự án với mục đích làm giảm các yếu tốt tiêu cực và tăng các yếu tố tích cực

trong sự thay đổi đó.

Việc kiểm soát và quản lý chi phí dự án hiện nay có 2 phương pháp phổ biến:

Phương pháp theo truyền thống và phương pháp giá trị đạt được/thu được (EVM).

Trong đó phương pháp đạt được/thu được cho kết quả tốt hơn đặc biệt với sự kết hợp

của các phần mềm quản lý dự án hiện nay. Do đó trong nghiên cứu này tác giả tập

trung nghiên cứu về phương pháp giá trị đạt được/thu được (Earned value Method –

EVM).

2.1 Lịch sử phát triển Earned Value Management (Quản lý giá trị đạt được) –

EVM (Bower, 2007)

Bắt đầu từ ngành kỹ nghệ: EVM được hình thành đầu tiên bởi các kỹ sư kỹ

nghệ tại Hoa Kỳ, như Fredrick W. Taylor, Henry L. Gantt, và những kỹ sư khác vào

những năm cuối thế kỷ 19. Họ so sánh “tiêu chuẩn kế hoạch” với “tiêu chuẩn kiếm

được” và “chi tiêu thực tế” trong khái niệm ban đầu của họ, và xác định “sai lệch chi

phí” như là sự khác nhau giữa chi phí thực tế cho công việc thực hiện và giá trị của

công việc thực hiện theo chi phí kế hoạch.

Kỹ thuật xem xét và đánh giá chương trình (Program Evaluation and

Review Technique – PERT): PERT được giới thiệu bởi hải quân Hoa Kỳ vào năm

1958. Kỹ thuật này mô hình phát triển hoạch định với với biểu đồ logic, và có thể đánh

giá xác suất thống kê cho sự đạt được mục tiêu kế hoạch dự án. Thật không may, máy

tính không được áp dụng rộng rãi để thực hiện phép tính phức tạp của PERT. Cách

tiếp cận của PERT không thành công bằng CPM (Critical Path Method) mà nó được

sử dụng trong cùng thời điểm đó. Năm 1962, PERT/chi phí bao gồm chi phí thực tế, và

so sánh nó với giá trị của công việc đạt được (bây giờ là EV) để chỉ ra tình trạng chi

ttk1204@gmail.com

-15-

phí dự án. Nó cũng so sánh giá trị của công việc đạt được với giá trị ngân sách công

việc kế hoạch (bây giờ là PV) để chỉ ra tình trạng tiến độ dự án. Cuối cùng PERT/chi

phí không được chấp nhận rộng rãi, nhưng khái niệm cơ bản của nó trở thành nền tảng

cho EVM.

Tiêu chuẩn hệ thống kiểm soát chi phí/tiến độ (Cost/Schedule Control

Systems Criteria – C/SCSC): bắt đầu từ Lực lượng không quân Hoa Kỳ vào năm

1965, C/SCSC bao gồm phương pháp luận Earned Value (EV). Sau đó nó được phát

triển bởi Bộ quốc phòng Hoa Kỳ vào năm 1967 và được áp dụng vào phát triển hệ

thống vũ khí mới. C/SCSC thiết lập một bộ tiêu chuẩn gồm 35 tiêu chí cho nhà thầu

phải tuân theo. Cùng thời điểm đó, các công ty Hoa kỳ nghiên cứu hệ thống kiểm soát

và hoạch định như Kiểm soát và hoạch định tiến độ và chi phí (Cost and Schedule

Planning and Control – CSPC) và Quy trình chi phí/sự đạt được

(Accomplishment/Cost Procedure (ACP) cho việc báo cáo chi phí và tiến độ cho cấp

thực thi. Cả hai kỹ thuật này đánh dấu sự giống nhau với kỹ thuật EVM.

Tiêu chuẩn EVM: EVM được phát triển bởi Hiệp hội công nghiệp Hoa Kỳ vào

năm 1996, với Hiệp hội công nghiệp quốc phòng Hoa Kỳ. Trong quá trình phát triển

này, nhóm viết lại và đơn giản hóa 35 tiêu chí của C/SCSC thành 32 tiêu chí, nhưng

vẫn giữ các thành phần quan trọng. Vài các thuật ngữ then chốt được đặt tên lại (như

BCWS thành PV) để gia tăng sự chấp thuận trong nền công nghiệp. Cùng thời điểm,

nhiều nhà ứng và học giả chứng minh chi phí và lợi ích của EVM. Tiêu chuẩn EVM

được phát hành bởi Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ/Hiệp hội công nghiệp điện tử

(American National Standard Institute / Electronic Industry Association – ANSI / EIA)

vào năm 1998, và tiếp theo đó được chấp thuận bởi Viện quản lý dự án (Project

Management Institute) như là một Tiêu chuẩn thực hành (PMI, 2005).

Tiến trình phát triển EVM trên 115 năm được minh họa trong hình 1.1 dưới đây:

ttk1204@gmail.com

-16-

Nhà máy sản xuất … vào khoảng năm 1890

Pert/Costs vào khoảng năm 1962

C/SCSC… vào khoảng năm 1967 đến 1996

Tiêu chuẩn EVM ANSI-EIA vào năm 1998

EVM đơn giản… vào thế kỷ 20

Hình 2.1 Tiến trình phát triển EVM trên thế giới

2.2 Định nghĩa EVM

Viện nghiên cứu quản lý dự án (PMI, 2005) định nghĩa EVM như “một phương

pháp luận quản lý cho việc hợp nhất quy mô, tiến độ, và tài nguyên, và cho việc đo

lường khách quan tiến trình thực hiện dự án. Thực hiện dự án được đo lường bằng

cách xác định chi phí kế hoạch của công việc đạt được (được biết như Earened Value

– EV) và so sánh nó với chi phí thực tế của công việc đạt được (được biết như Actual

Coat – AC). Tiến trình dự án được đo lường bằng cách so sánh EV với chi phí kế

hoạch của công việc kế hoạch (được biết như Planned Value – PV)”.

Hiệp hội quản lý dự án (APM, 2006) định nghĩa EVM như “ một quy trình kiểm

soát dự án dựa vào cách tiếp cận được cơ cấu để hoạch định, thu thập chi phí, và đo

lường thực hiện dự án. Nó tạo thuận lợi cho việc hợp nhất các mục tiêu về quy mô,

thời gian, và chi phí. Và thiết lập một kế hoạch cơ sở cho đo lường thực hiện dự án”.

2.3 Vai trò của EVM (PMI, 2005)

- EVM đã tự chứng minh là một trong những phương pháp đo lường kết quả thực

hiện dự án hiệu quả nhất và là công cụ truy hồi cho quản lý dự án. Nó giúp nhà quản lý

theo sát chu trình quản lý hoạch định - thực hiện - kiểm tra - sửa sai (plan – do – check

- act management cycle).

- EVM đã được gọi “quản lý với ánh đèn chiếu sáng” bởi vì nó có thể giúp chiếu

sáng khách quan và rõ ràng dự án đang ở đâu và nó sẽ đi đến đâu – bằng cách so sánh

ttk1204@gmail.com

-17-

nó được giả định ở đâu và nơi nó được giả định đến đâu. EVM sử dụng nguyên tắc cơ

bản mà xu hướng trong quá khứ sẽ được dự báo trong tương lai.

- EVM cung cấp cho tổ chức với phương pháp luận hợp nhất quản lý quy mô,

tiến độ, và chi phí. EVM đóng một vai trò quan trọng trong việc trả lời các câu hỏi

quản lý quyết định đến sự thành công mỗi quản lý dự án, như:

 Chúng ta đang chậm hay vượt tiến độ?

 Chúng ta sử dụng thời gian hiệu quả như thế nào?

 Khi nào dự án có thể hoàn thành?

 Chúng ta đang vượt hay không vượt ngân sách?

 Chúng ta sử dụng tài nguyên hiệu quả như thế nào?

 Chi phí cho công việc còn lại là bao nhiêu?

 Chi phí có thể cho toàn bộ dự án là bao nhiêu?

 Lúc kết thúc dự án, chúng ta vượt hay thấp hơn ngân sách là bao nhiêu?

Nếu áp dụng EVM vào dự án làm bộc lộ dự án chậm tiến độ hay vượt ngân sách, dự án

có thể sử dụng phương pháp luận EVM để giúp nhận dạng:

 Vấn đề đang xảy ra ở đâu?

 Các vấn đề mang tính quyết định hay không?

 Sẽ làm gì để mang dự án theo đúng như kế hoạch đề ra.

2.4 Các thành phần cơ bản của EVM (PMI, 2005)

2.4.1 Mô tả các thành phần cơ bản của EVM

Đối với việc thực hiện EVM, một quy mô dự án rõ ràng được yêu cầu cùng với

một tiến độ dự án và một ngân sách dự án. Ngân sách dự án phải phản ánh tấc cả chi

phí kế hoạch của các công tác của dự án. Ngân sách sau đó được phân phối vào tấc cả

công tác trong tiến độ dự án. Bằng cách tích lũy các ngân sách này theo thời gian thì sẽ

tính được giá trị kế hoạch (Planned Valued – PV) theo thời gian.

Giá trị kế hoạch (PV) mô tả công việc dự án được cho thực hiện bao nhiêu tại

một thời điểm đã cho trong tiến độ dự án. Nó là một sự phản ánh số học của công việc

được lên ngân sách mà nó được lên kế hoạch thực hiện, và nó là cơ sở (được như cơ sở

ttk1204@gmail.com

-18-

đo lường kết quả thực hiện (Performance Measurement Baseline – PMB) để so sánh

với tiến trình dự án thực tế được đo lường. Nó cũng được biết như là chi phí ngân sách

cho công việc được lên tiến độ (Budgeted Cost of Work Schedule – BCWS), PV

thường được vẽ biểu đồ để ngân sách tích lũy theo tiến độ dự án.

Hình 2.2 Đường cong ngân sách PV

Trong suốt quá trình thi công, hai thước đo thêm nữa cần được xác định để so

sánh giữa thực tế và kế hoạch. Giá trị đạt được (Earned Value – EV) là giá trị của các

công tác hoàn thành tại một thời điểm nào đó. EV là một sự mô tả ngắn gọn về tiến

trình công việc tại một thời điểm của dự án. Nó cũng được biết như là chi phí ngân

sách cho công đã được thực hiện (Budgeted Cost of Work Performed – BCWP), nó

phản ánh khối lượng công việc đã được hoàn thành thực tế tại một thời điểm nào đó

của dự án, và được diễn tả như là giá trị kế hoạch cho công việc đó.

Hình 2.3 Đường cong tích lũy PV và EV

ttk1204@gmail.com

-19-

Một thước đo khác là chi phí thực tế (Actual Cost – AC). Được biết như là chi

phí thực tế cho công việc đã được thực hiện (Actual Cost of Work Performed –

ACWP), nó là một chỉ số về mức độ tài nguyên được sử dụng để đạt được công việc

thực tế hoàn thành đến thời điểm nào đó của dự án.

Hình 2.4 Đường cong tích lũy PV, EV và AC

2.4.2 Nguồn gốc các thành phần cơ bản của EVM

Giá trị kế hoạch (Planned Value): Hoạch định công việc được thể hiện trong

hình 2.5 là nền tảng cho PV hay PMB của dự án. Hoạch định công việc này thiết lập

ngân sách nhiều giai đoạn cho mỗi công tác của dự án. Khi công việc kế hoạch hoàn

thành, chi phí ngân sách của nó trở thành giá trị đạt được (EV).

Hình 2.5 Công việc kế hoạch

ttk1204@gmail.com

-20-

Giá trị đạt được (EV): được xác định dựa theo các kỹ thuật đo lường giá trị đạt được

(EV measurement techniques). EV là một phép đo lường công việc đã được thực hiện.

Các kỹ thuật cho đo lường công việc đã được thực hiện, được lựa chọn trong suốt quá

trình hoạch định và thi công dự án. Kỹ thuật EV nên được chọn dựa vào thuộc tính

chính của công việc: khoảng thời gian thực hiện và sự rõ ràng của sản phẩm.

Bảng 2.1 phác họa vài phương pháp trong nhiều phương pháp thông dụng nhất của kỹ

thuật EV: Công thức cố định: một ví dụ điển hình của công thức cố định là kỹ thuật

50/50. Với phương pháp này, 50 phần trăm công việc được xem hoàn thành khi công

viêc bắt đầu mà không xem xét đến công việc đạt được thực tế là bao nhiêu. 50 phần

trăm còn lại được ghi nhận khi công việc hoàn thành. Các biến đổi của công thức cố

định bao gồm 25/75 và 0/100.

Bảng 2.1 Các phép đo lường kết quả thực hiện

Thời gian thực hiện công việc Sản phẩm công việc

1-2 giai đoạn đo lường >2 giai đoạn đo lường

Công thức cố định Mốc trọng số Rõ ràng

Phần trăm hoàn thành

Apportioned effort Không rõ ràng Level of effort

Mốc trọng số: kỹ thuật mốc trọng số chia công việc hoàn thành thành những phần, mỗi

phần kết thúc với một mốc quan sát; sau đó nó được gán cho một giá trị của phần hoàn

thành của mỗi mốc. Kỹ thuật trọng số phù hợp hơn cho các công tác có thời gian dài

mà nó có kết quả rõ ràng và trung gian.

- Phần trăm hoàn thành là kỹ thuật đơn giản nhất và dễ dàng nhất, nhưng nó có

thể là chủ quan nhất trong các kỹ thuật đo lường EV nếu không có các chỉ số khách

quan hỗ trợ. Đây là trường hợp mà tại mỗi giai đoạn đo lường người quản lý ước

lượng phần trăm hoàn thành công việc.

- Nỗ lực từng phần (Apportioned effort): nếu một công tác có một mối quan hệ

hỗ trợ và trực tiếp với một công tác khác mà có EV riêng, giá trị cho công tác hỗ trợ có

ttk1204@gmail.com

-21-

thể được xác định dựa vào (hay được chia từng phần) EV của công tác cơ bản tham

khảo.

- Mức độ nỗ lực (Level of effort): vài công tác dự án không tạo ra sản phẩm rõ

ràng mà có thể được đo lường khách quan. Các ví dụ bao gồm quản lý dự án và hoạt

động một thư viện kỹ thuật dự án. Các công tác này tiêu thụ tài nguyên dự án và nên

được bao gồm trong đo lường và hoạch định EVM. Trong trường hợp này, kỹ thuật

mức độ nỗ lực (LOE) được sử dụng cho việc xác định EV. Một PV được gán cho mỗi

công tác LOE cho mỗi giai đoạn đo lường. PV này được ghi nhận tự động như là EV

tại cuối giai đoạn đo lường.

Trong khi giá trị được lên kế hoạch và được đo lường bằng cách sử dụng kỹ thuật

EV được phát họa ở trên, giá trị “kiếm được” bằng đạt được công việc kế hoạch. EV

được ghi nhận khi tiến trình được chứng minh tuân theo kỹ thuật EV được chọn cho

công việc kế hoạch.

Chi phí thực tế: để xác định chi phí thực tế, một tổ chức cần có một hệ thống

theo dõi chi phí theo thời gian và bởi thành phần của dự án. Sự tinh xảo và phức tạp

của hệ thống này sẽ thay đổi bởi tổ chức và dự án, nhưng, tối thiểu, loại hệ thống theo

dõi chi phí phải có để thắt chặt chi phí theo kế hoạch và theo cách mà EV ghi nhận.

2.5 Đánh giá kết quả thực hiện và dự báo

Sau khi PV, EV, AC được xác định, người quản lý sử dụng chúng để phân tích tình

trạng hiện tại của dự án và dự báo tương lai có thể của nó.

Hình 2.6 Các phép đo lường kết quả thực hiện

ttk1204@gmail.com

-22-

Trong đó:

 PV: Giá trị kế hoạch (BCWS)

 EV: Giá trị đạt được (BCWP)

 AC: Chi phí thực tế (ACWP)

 BAC: Tổng giá trị kế hoạch lúc hoàn thành

 CV: Sai khác về chi phí

 SV: Sai khác về tiến độ

 VAC: Sai khác lúc hoàn thành

 CPI: Chỉ số thực hiện về chi phí

 SPI: Chỉ số thực hiện về tiến độ

 TCPI: Chỉ số thực hiện lúc hoàn thành

 EAC: Ước lượng lúc hoàn thành

Bảng 2.2 Diễn giải các phép đo lường kết quả thực hiện

Tiến độ Phép đo lường kết quả thực hiện SV> 0, SPI >1 SV=0, SPI=1 SV=0, SPI<0

Chi phí CV>0 Vượt tiến độ Đúng tiến độ Chậm tiến độ

CPI>1 Dưới ngân sách Dưới ngân sách Dưới ngân sách

CV=0 Vượt tiến độ Đúng tiến độ Chậm tiến độ

CPI=1 Bằng ngân sách Bằng ngân sách Bằng ngân sách

CV<0 Vượt tiến độ Đúng tiến độ Chậm tiến độ

CPI<1 Vượt ngân sách Vượt ngân sách Vượt ngân sách

2.6 Các nghiên cứu liên quan đến EVM

Pedro và ccs (2011) trình bày về phương pháp EVA, cách thức áp dụng EVA, và

cách thức cải thiện EVA. Tác giả cũng áp dụng EVA vào một dự án thực tế để theo

dõi và đánh giá và phân tích tiến trình thực hiện dự án.

ttk1204@gmail.com

-23-

Khan và ccs (2010) nghiên cứu quy trình áp dụng EVM để đưa ra một khung

công việc (framework) cho việc theo dõi và kiểm soát các dự án xây dựng PFI tại

Malaysia. Khung công việc đề xuất được hình thành từ năm yếu tố cơ bản: chính sách

tổ chức (organizational policy); hoạch định (planning); thực hiện (implementation); đo

lường, phân tích và báo cáo (measurement, analysis, and reporting); xem xét kết quả

thực hiện quản lý (management performance review). Các yếu tố này tương tác với

nhau để hình thành một hệ thống đo lường kết quả thực hiện EVM hợp nhất (a

integrated EVM performance measurement system).

Pieter Buyse (2010) trình bày khá kỹ về EVM và cũng như việc áp dụng nó vào

trong ngành xây dựng. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống bằng cách

khảo sát 5 dự án xây dựng thực tế có áp dụng EVM để tìm hiểu cách thức áp dụng các

nhà thầu thi công tại Bỉ. Đề tài này giúp cho các độc giả chưa quen thuộc với EVM có

thể tìm thấy tấc cả các điều cơ bản cần thiết, tóm tắt vài phát hiện thú vị liên quan đến

phương pháp này. Nó cũng nhấn mạnh vào sự hiệu quả và sự thực hiện EVM trong

ngành xây dựng.

Song và ccs (2009) khảo sát và tìm hiểu việc áp dụng EVM hiện nay và xu

hướng phát triển của nó, các tiêu chuẩn áp dụng, và các dịch vụ chuyên nghiệp liên

quan trong các ngành công nghiệp và các vùng địa lý khác nhau. Mục tiêu bài báo đạt

được thông qua tổng quan nghiên nghiên cứu sâu rộng, khảo sát, và phân tích dữ liệu

khảo sát dựa vào thông kê mô tả.

Ghasabeh và ccs (2008) trình bày các phương pháp tính hay công thức tính các

giá trị cơ bản của EVM, và đưa ra trường hợp nghiên cứu một dự án cụ thể “Ardak-

Mashad Pipeline Project” tại Iran.

Kwon và ccs (2008) cố gắng tìm kiếm một mô hình EV - sự hợp nhất chi phí mà

nó liên quan đến giá hợp đồng (bill of quantity) với tiến độ theo cách phù hợp với nền

công nghiệp xây dựng Hàn Quốc. Và áp dụng mô hình EV đề xuất tại hai dự án khác

nhau.

Daneshman và ccs (2007) khảo sát việc áp dụng các khái niệm EV ( dựa vào AS

4817-2006 – quy trình thực hiện EVM) vào dự án “North-West T-way project” tại

ttk1204@gmail.com

-24-

ngoại ô Sydney – Úc, các thuận lợi và thách thức, và đưa ra sự hướng dẫn EVM thiết

thực cho việc theo dõi và báo cáo kết thực hiện cho các dự án tương tự.

Shechet (2007), nhận dạng các khó khăn và thách thức tiềm ẩn khi áp dụng

EVM:

- Thách thức về văn hóa (Cultural / perceptual challenges).

- Thách thức về hợp đồng và ngân sách (Budget and contracting challenges).

- Thách thức về thực hiện chương trình (Program execution challenges).

Và đưa ra các đề xuất làm giảm các rủi ro tiềm ẩn ở cấp bậc chiến lược (at the strategic

level) và ở cấp bậc dự án và tổ chức (at the organizational and project levels).

Valle và ccs (2006) trình bày và thảo luận các yếu tố chính liên quan đến việc sử

dụng EVM trong việc quản lý các dự án xây dựng. Các yếu tố này bao gồm các thuận

lợi và bất lợi, các khó khăn và tiện ích, các vấn đề và các biện pháp khắc phục và tiêu

chí và các kết quả dựa vào kinh nghiệm nghiên cứu một dự án thực tế tại Brazil. Từ sự

phân tích nghiên cứu dự án thực tế này, tác giả đề xuất mười bước cho việc thực hiện

thành công EVM.

Radujkovic và ccs (2006) mô tả ngắn gọn về kỹ thuật EV được sử dụng để đánh

giá khách quan chi phí và tiến độ của các dự án xây dựng. Để thực hiện EVM hiệu

quả, tác giả đề xuất một khung công việc (framework) mà nó được chia thành ba phần:

- Đầu vào: cái gì cần thiết để thực hiện EVM (WBS, OBS, RAM, lập tiến độ, …)

- Các phương pháp EV: các công thức, các phép đo lường kết quả thực hiện dự án

- Đầu ra: các yêu cầu về báo cáo

Fleming và ccs (2006) đề xuất một hình thức đơn giản của EVM có thể thực

hiện được chỉ 10 bước mà tác giả rút ra được từ 32 tiêu chí để thực hiện EVM của

Viện Tiêu Chuẩn Quốc Gia Hoa Kỳ / Hiệp Hội Công Nghiệp Điện Tử

(AmericanNational Standards Institute/Electronic Industries Alliance) (ANSI/EIA)-

748-1998.

Fleming và ccs (2004), đáp lại câu hỏi của HBR Editor : nếu EVM quá hay… tại

sao nó không được sử dụng cho tấc cả các dự án‖, tác giả đã đưa ra ba lý do chính để

ttk1204@gmail.com

-25-

giải thích là EVM không được chấp nhận một cách phổ biển trong hầu hết các dự án.

Ba lý do đó là:

- Bởi vì EVM sử dụng từ ngữ nước ngoài (because EVM advocates often speak in a

foreign tongue).

- Bởi vì ban đầu Bộ quốc phòng Hoa Kỳ (DoD) xác định EVM được sử dụng cho “các

hệ thống lớn” (because initially the DOD defined EVM to acquire "major systems").

- Bởi vì thỉnh thoảng cấp quản lý … thật sự không muốn biết toàn bộ chi phí! (because

sometimes management...doesn't really want to know the full cost!)

Anbari (2003) trình bày các khía cạnh chính của phương pháp Earned Value,

đưa ra các công cụ biểu đồ để làm gia tăng tính hiệu quả của nó, và cung cấp sự đơn

giản hóa hữu ích và phần mở rộng logic của phương pháp quản lý dự án quan trọng

này.

Vargas (2003) trình bày và thảo luận các trở ngại và lợi ích chính trong việc sử

dụng EVA trong quản lý dự án, bao gồm các nhân tố cần được cải thiện và thực hiện

trong suốt quá trình hoạch định và thực hiện dự án. Thông qua một trường hợp nghiên

cứu thực tế trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, nghiên cứu nhận dạng các khía cạnh

của việc áp dụng EVA: các đặc điểm khác nhau của mỗi tổ chức và sự đóng góp của

nó cho sự thành công hay thất bại trong việc áp dụng EVA; các đặc điểm giống nhau

được nhận thấy trong tấc cả các tổ chức ủng hộ hay không việc áp dụng EVA.

Kim và ccs (2003), sau khi nghiên cứu, các khám phá bao gồm: (1) EVM ngày

càng được chấp nhận hơn do những quan điểm thuận lợi liên quan đến cả việc loại bỏ

các vấn đề của EVM và cải thiện các tiện ích; (2) một cách tiếp cận rộng hơn, mà nó

xem xét bốn nhóm yếu tố (người sử dụng, phương pháp luận EVM, môi trường dự án,

và quy trình thực hiện) với nhau, có thể cải thiện đáng kể sự chấp nhận và thực hiện

EVM trong nhiều loại tổ chức và dự án.

Wilkens và ccs (1999) khám phá ra ba câu hỏi chính về EVM:

- EVM là gì?

- Tại sao sử dụng EVM?

ttk1204@gmail.com

-26-

- Chúng ta sử dụng EVM như thế nào?

Mục đích là giảm bớt sự sợ hãi mà độc giả mắc phải khi áp dụng công cụ quản lý dự

án hữu ích này và chỉ ra cách để thực hiện nó. Tác giả mong đợi là độc giả sẽ thu được

sự hiểu biết toàn diện về khái niệm cũng như phương pháp cho việc thực hiện EVM

vào dự án.

Brandon (1998) nhận dạng các lý do cho việc thiếu sự chấp nhận EVM: nhận

thức lợi ích kinh tế còn nhỏ, các khóa khóa đào tạo hay các hôi thảo về EVM còn rất

hạn chế; thu nhập dữ liệu thì tốn kém chi phí và mất nhiều thời gian; báo cáo EV

không được thực hiện theo cách dễ dàng; có sự chống đối của một số nhà thầu khi cố

gắng áp dụng EVM vào thực tế) và trình bày vài kỹ thuật cụ thể và phương pháp luận

khắc phục các vấn đề này, và đề xuất các bước thực hiện EVM tương đối dễ dàng và

hiệu quả.

Ngô Tri Tư Nghị (2011) nghiên cứu về tình hình hiểu biết và sử dụng EVM

trong các công ty tại Việt Nam trong quản lý xây dựng. Qua đó nhận định những

nguyên nhân gây ra chậm trễ trong việc áp dụng EVM ở Việt Nam.

Lưu Trường Văn, Lê Hoài Long (2007), Trần Trung Kiên (2012) nghiên cứu

sử dụng phần mềm Ms Project trong việc áp dụng tính năng sẵn có EVM (Earned

value Method) trong phần mềm để quản lý dự án xây dựng ở Việt Nam. Qua đó trình

bày cách hiểu ý nghĩa các thông số và vận dụng kết quả EVM sẵn có từ phần mềm Ms

Project.

ttk1204@gmail.com

-27-

Chương 3

ỨNG DỤNG EARNED VALUE METHOD TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ

ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Một khái niệm nữa thường được thực hiện song hành với quản lý bằng Earned Value

Management (quản lý giá trị đạt được) là Earned Value Method (phương pháp giá trị

đạt được). Hay nói cách khác muốn quản lý giá trị đạt được thì ta sử dụng phương

pháp giá trị đạt được để tính toán và phân tích.

3.1 Giới thiệu phương pháp giá trị đạt được trong quản lý chi phí

Kiểm soát chi phí bao gồm tìm hiểu “tại sao” lại có sự thay đổi cả tích cực và tiêu

cực.

Nó phải được kết hợp thống nhất với các quá trình kiểm soát khác như: quy mô dự

án, tiến độ dự án, chất lượng dự án và các yếu tố cần kiểm soát khác trong dự án ...

Kiểm soát chi phí là những công việc bao gồm:

1. Xác định đường chi phí cơ bản của dự án (kế hoạch cơ sở)

2. Giám sát theo dõi chi phí thực tế (cập nhật thực tế)

3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đế việc thay đổi chi phí thực tế so với

đường chi phí cơ bản

4. Thông báo cho các đối tượng liên quan những thay đổi được phép

Chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, dự phòng phí, thuế

giá trị gia tăng đầu ra và lợi nhuận.

Trong phương pháp Earned Value Method (phương pháp giá trị đạt được) chỉ

giới hạn trình bày kiểm soát chi phí trực tiếp liên quan với từng công việc trên công

trường trong cơ cấu phân chia công việc để theo dõi phần việc đã làm (dựa theo kế

hoạch cơ sở để phân tích).

Còn chi phí gián tiếp (chi phí lao động gián tiếp, sử dụng trang thiết bị, chi phí

quản lý,.... ) không đưa vào hệ thống kiểm soát vì quản lý những khoản này là chức

năng của bộ phận kế toán và được tính theo tỷ lệ phần trăm.

Earned Value (EV) là giá trị của công việc đã hoàn thành.

ttk1204@gmail.com

-28-

EVM là phương pháp phân tích chi phí / tiến độ với kế hoạch ban đầu (kế hoạch

cơ sở - Baseline Schedule)

Phân tích Earned Value là một hệ thống đo lường sự thực hiện cụ thể của quản lý

dự án (Dự án vượt chi phí? Dự án vượt khối lượng làm việc? Dự án chậm tiến độ?).

Phương pháp giá trị đạt được (Earned Value Method – EVM) được dùng để đánh

giá tổng thể hiệu quả thực hiện của dự án tại thời điểm xem xét.

EVM được thực thi bằng việc phân tích chi phí và tiến độ thực hiện với kế hoặc

ban đầu (kế hoạch cơ sở –Baseline schedule).

Giá trị đạt được BCWP (Budget Cost for Work Performed) của công việc được

tính bằng cách nhân phần trăm khối lượng công việc đã thực hiện cho tới thời điểm

hiện tại với chi phí dự trù (BAC) để thực hiện phần việc đó. Giá trị này gọi là chi phí

dự trù để thực hiện phần việc đã được làm xét đến thời điểm cập nhật.

BAC= Chi phí dự trù để hoàn thành dự án theo kế hoạch (Budged At Completion

- BAC). BAC là ước lượng chi phí ban đầu, là ngân quỹ được dùng để hoàn thành công

việc.

Ghi chú: Bất kể nhà thầu làm như thế nào. Số tiền nhà thầu nhận được từ chủ đầu tư

cho phần việc đã làm chỉ là BCWP.

Muốn áp dụng EVM thì điều kiện tiên quyết là phải có tiến độ dự án và chi phí

cho từng công tác/ toàn bộ dự án.

3.2. Các ký hiệu trong phương pháp EVM

 BCWS= Chi phí theo kế hoạch (Budget Cost for Work Scheduled - BCWS).

BCWS được lấy bằng giá trị chi phí tích lũy đến thời điểm cập nhật theo tiến độ

ban đầu.

 BCWP= Chi phí thu được hay giá trị đạt được cho công việc đã thực hiện (tiền

nhà thầu sẽ được CĐT chi trả) (Budget Cost for Work Performed –BCWP)

 ACWP= Chi phí thực tế cho công việc đã thực hiện (Actual Cost for Work

Performed – ACWP)

 BAC= Chi phí để hoàn thành dự án theo kế hoạch (Budged At Completion -BAC)

 EAC= Chi phí ước tính để hoàn thành dự án theo thực tế (Estimated At

Completion - EAC)

 CV= Chênh lệch chi phí (Cost Variance – CV)

ttk1204@gmail.com

-29-

 SV= Chênh lệch tiến độ về khối lượng (Schedule Variance - SV)

 VAC= Chênh lệch chi phí hoàn thành dự án (Variance At Completion – VAC)

Hình 3.1 Ý nghĩa các thông số trong Earned Value Method

3.3. Đo lường chi phí thực hiện dự án

So sánh giá trị đạt được BCWP với ACWP (chi phí thực tế Actual Cost for

Work Performed) để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (vượt chi phí, hay tiết kiệm chi

phí).

CV (Cost Variance) chênh lệch chi phí= sự khác nhau giữa chi phí thực hiện

công việc đến thời điểm cập nhật (BCWP) và chi phí thực tế thực hiện công việc

(ACWP). CV= BCWP – ACWP

Ghi chú: CV âm là vượt chi phí và ngược lại

Ví dụ:

Chi phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 10 ngày là 2400 USD. Hôm nay

là ngày thứ 9 đã thực hiện các phần việc của hạng mục. Tuy nhiên đến lúc này mới chi

phí hết 1900USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.

- BCWP= 2/3*2400=1600USD.

- ACWP= 1900 USD.

ttk1204@gmail.com

-30-

- CV= BCWP – ACWP= 1600 – 1900= -300 USD

Kết luận: Như vậy lúc này nhà thầu thi công đã vượt mức chi phí cho phép

3.4. Đo lường khối lượng thực hiện dự án

So sánh giá trị đạt được BCWP với BCWS (chi phí ước tính thực hiện phần việc

phải được thực hiện đúng như kế hoạch đến thời điểm xét- Budget Cost For Work

Schedule) để đánh giá hiệu về mặt khối lượng thực hiện (vượt khối lượng, hay chậm

khối lượng).

SV (Schedule variance)= chênh lệch về mặt khối lượng công việc =>

SV=BCWP- BCWS.

Nếu SV < 0 => chưa đạt đủ khối lượng công việc theo kế hoạch và ngược lại

Ví dụ:

Chi phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 10 ngày là 2400 USD. Hôm nay

là ngày thứ 9 đã thực hiện các phần việc của hạng mục. Tuy nhiên đến lúc này mới chi

phí hết 1900USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.

- BCWS= 9/10 * 2400=2160 USD (chi phí theo kế hoạch, đã thực hiện xong hết

ngày thứ 9)

- BCWP= 2/3*2400=1600USD.

- SV= BCWP - BCWS=1600-2160=-560 USD

Kết luận: Như vậy lúc này nhà thầu thi công chưa đạt đủ khối lượng theo công việc

3.5 Đo lường thời gian thực hiện dự án

So sánh STWP (thời gian dự trù để thực hiện phần việc đã được hoàn thành

Scheduled Time for Work Performed) và ATWP (Thời gian thực sự thực hiện phần

việc đó - Actual Time for WorkPerformed) để đánh giá hiệu về mặt thời gian thực hiện

(chậm tiến độ, hay nhanh tiến độ). TV (Time Variance)= STWP –ATWP.

Nếu TV < 0 => Chậm tiến độ và ngược lại

Ví dụ:

Chi phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 10 ngày là 2400 USD. Hôm nay

là ngày thứ 9 đã thực hiện các phần việc của hạng mục. Tuy nhiên đến lúc này mới chi

phí hết 1900USD và ước lượng chỉ thực hiện được 3/4 khối lượng công việc.

ttk1204@gmail.com

-31-

- STWP= 3/4 * 10= 7.5 (ngày)

- ATWP= 9 (ngày) (ngày đang xét dự án là thời điểm kết thúc ngày thứ 9)

- TV= STWP –ATWP= 7.5 - 9= 1.5 (ngày)

Kết luận: Như vậy lúc này nhà thầu thi công bị chậm tiến độ 1.5 (ngày)

3.6 Đánh giá tình trạng tổng thể của dự án

Chỉ số chi phí CPI (Cost Performance Index) = BCWP/ACWP>1 thì có lợi

Chỉ số tiến độ SPI (Schedule Performance Index) = BCWP/BCWS >1 thì có lợi

Cũng có khi chỉ số này thì tốt nhưng chỉ số khi thì không tốt. (VD: Dự án vượt tiến độ

nhưng chi phí lại sử dụng cao hơn chi phí dự trù, hay ngược lại)

Kết hợp cả hai chỉ số CPI và SPI => chỉ số phản ánh tình trạng tổng thể của dự án gọi

là chỉ số chi phí tiến độ (CSI)

CSI= CPI * SPI

CSI >1 => Tình trạng dự án là chấp nhận được

CSI < 1=> Dự án đang có vấn đề

Hình 3.2 Thang đo đánh giá tình trạng tổng thể của dự án

Ví dụ:

Chi phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 10 ngày là 2400 USD. Hôm nay

là hết ngày thứ 8 đã thực hiện các phần việc của hạng mục. Tuy nhiên đến lúc này mới

chi phí hết 1900USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.

ttk1204@gmail.com

-32-

- BCWP= 2/3*2400=1600USD.

- ACWP= 1900 USD.

- CV= BCWP – ACWP= 1600 – 1900= -300 USD

- BCWS= 8/10 * 2400=1920 USD (chi phí theo kế hoạch, đã thực hiện xong hết

ngày thứ 8)

- SV= BCWP - BCWS=1600-1920= -320 USD

- CPI= BCWP/ACWP= 1600/1900= 0.842

- SPI= BCWP/BCWS= 1600/1920= 0.8333

- CSI= CPI * SPI= 0.842 * 0.833= 0.702

Kết luận: Tại thời điểm cập nhật dự án đã hoàn thành công việc ít hơn phần việc phải

làm theo kế hoạch, với chi phí cao hơn chi phí dự trù. Dự án đang ở tình trạng đáng

báo động, cần phải có những điều chỉnh phù hợp.

3.7 Các trường hợp có thể xảy ra khi xem xét dự án

2.7.1 Trường hợp CV > 0, SV > 0

Cho tới thời điểm cập nhật, công tác (hoặc tập công tác/ một dự án) thực hiện với

chi phí ít hơn chi phí dự trù (ACWP < BCWP) và đã hoàn tất phần việc nhiều hơn so

với phần việc làm theo kế hoạch (BCWP > BCWS).

Ví dụ: CV= 500, SV= 300

Hình 3.3 Trường hợp dự án có CV > 0, SV >0

ttk1204@gmail.com

-33-

3.7.2 Trường hợp CV > 0, SV < 0

Cho tới thời điểm cập nhật, công tác (hoặc tập công tác/ một dự án) thực hiện với

chi phí ít hơn chi phí dự trù (do ACWP < BCWP) và đã hoàn tất phần việc ít hơn so

với phần việc làm theo kế hoạch (BCWP < BCWS).

Ví dụ: CV= 500, SV= -300

Hình 3.4 Trường hợp dự án có CV > 0, SV < 0

3.7.3 Trường hợp CV < 0, SV > 0

Cho tới thời điểm cập nhật, công tác (hoặc tập công tác/ một dự án) thực hiện với

chi phí nhiều hơn chi phí dự trù (do ACWP > BCWP) và đã hoàn tất phần việc nhiều

hơn so với phần việc làm theo kế hoạch (BCWP > BCWS).

Ví dụ: CV= -500, SV= 300

Hình 3.5 Trường hợp dự án có CV < 0, SV >0

ttk1204@gmail.com

-34-

3.7.4 Trường hợp CV < 0, SV < 0

Cho tới thời điểm cập nhật, công tác (hoặc tập công tác/ một dự án) thực hiện với chi

phí nhiều hơn chi phí dự trù và đã hoàn tất phần việc ít hơn so với phần việc làm theo

kế hoạch.

Ví dụ: CV= -500, SV= -300

Hình 3.6 Trường hợp dự án có CV < 0, SV <0

3.8 Dự báo tình hình thực hiện dự án trong tương lai

EVM có thể dự báo tình hình thực hiện dự án trong tương lai với điều kiện tình

trạng hiện nay.

Chi phí để hoàn thành phần việc còn lại (Estimated Cost To Complete - ETC)

bằng chi phí dự trù ban đầu trừ đi giá trị công việc làm được tới thời điểm hiện tại và

hiệu chỉnh bằng chỉ số CPI.

ETC = (BAC-BCWP)/CPI

= (BAC-BCWP)*ACWP/BCWP

Chi phí tổng cộng ước lượng- EAC (Estimate at completion) để hoàn thành

hạng mục công trình làtổng chi phí thực tế (ACWP) + chi phí ước tính để hoànthành

phần việc còn lại (ETC Estimated Cost to Completion).

EAC=ETC+ ACWP

ttk1204@gmail.com

-35-

EAC= ACWP+ (BAC-BCWP)*ACWP/BCWP (*)

EAC thể hiện chi phí cuối cùng để hoàn thành công việc.

Ví dụ:

Chi phí dự trù để hoàn thành 1 hạng mục trong 10 ngày là 2400 USD. Hôm nay

là hết ngày thứ 8 đã thực hiện các phần việc của hạng mục. Tuy nhiên đến lúc này mới

chi phí hết 1900USD và ước lượng chỉ thực hiện được 2/3 khối lượng công việc.

- BCWP= 2/3*2400=1600USD.

- ACWP= 1900 USD.

- CV= BCWP – ACWP= 1600 – 1900= -300 USD

- BCWS= 8/10 * 2400=1920 USD (chi phí theo kế hoạch, đã thực hiện xong hết

ngày thứ 8)

- SV= BCWP - BCWS=1600-1920=-320 USD

- CPI= BCWP/ACWP= 1600/1900= 0.842

- SPI= BCWP/BCWS= 1600/1920= 0.8333

- CSI= CPI * SPI= 0.842 * 0.833= 0.702

Lúc này ta tính toán dự báo tương lai dự án như sau:

- BAC=2400 (Tổng giá trị lúc hoàn thành)

- ETC= (BAC – BCWP)/CPI= (2400 – 1600)/0.842= 950 (USD)

- EAC= ETC + ACWP= 950 +1900= 2850 (USD)

3.9 Các công việc cần làm để cải thiện tình hình dự án

Nếu phân tích EV cho thấy dự án vượt chi phí hay chậm tiến độ thì chủ nhiệm điều

hành dự án phải vạch ra phần việc cần làm để cải thiện DA. Các phương án bao gồm:

 Mượn tài nguyên từ các công tác đã thực hiện vượt mức yêu cầu.

 Làm ngoài giờ

 Tăng ca.

 Tăng nhân lực, tài nguyên thực hiện công tác.

 Tổ chức làm gối đầu cho các công tác đã được lập kế hoạch làm nối tiếp (nếu

được)

ttk1204@gmail.com

-36-

 Thay đổi biện pháp thi công.

 Tổ chức một cuộc họp xem ái có đề nghị phương thức giải quyết vấn đề

 Có thể là thông báo cho chủ đầu tư biết rằng dự án cho thể bị chậm tiến độ hay

vượt chi phí.

3.10 Tóm tắt trình tự thực hiện tính toán EVM

Trước khi thực hiện dự án

 Lập tiến độ dự án

 Lập ngân sách dự án

 Phân bổ ngân sách vào từng công tác tiến độ

 Xác định BCWS

Trong khi thực hiện dự án (Định kỳ hàng tuần, tháng…)

 Thu thập dữ liệu về khối lượng hoàn thành từng công tác

 Xác định BCWP

 Xác định ACWP

 Tính toán SV, CV, SPI, CPI, EAC

 Viết báo cáo đánh giá tiến trình thực hiện dự án

 Cập nhật BCWS

Bài tập:

Tiến độ thi công một dự án Kgroup như sau (đơn vị triệu, tuần)

ttk1204@gmail.com

-37-

Bây giờ giả sử, nếu vào cuối tuần lễ thứ 8. Ta có mới làm được 33% khối lượng công

việc so với toàn bộ dự án và mất chi phí là 1613 (triệu). Hỏi tình hình dự án như thế

nào.

Bài làm:

Thành lập biểu đồ đường cong từ sơ đồ mạng CPM

Ta có BCWP= 0.33*4086=1.349 (triệu); ACWP= 1613 (triệu). Và tại cuối tuần lễ thứ

8 theo đồ thị ta có BCWS=2.076.

Vậy :

 BCWS = 2.076 ( bằng phần trăn hoàn thành theo kế hoạch ban đầu * chi phí ban

đầu)

 ACWP = 1.613 ( chi phí thực tế tại thời điểm cập nhật)

 BCWP = 1.349 ( Bằng phần trăm khối lượng thực hoàn thành * chi phí ban đầu)

 CV = BCWP – ACWP = 1.349 – 1.613 = - 264.

ttk1204@gmail.com

-38-

 SV = BCWP – BCWS = 1.349 – 2.076 = -727.

 TV = STWP- ATWP= 6.8 -8 =-1.2 ( tuần chậm trễ)

Vậy dự án đang vượt chi phí và chậm tiến độ.

Các chỉ số khác

 Budgeted Cost at Completion: BAC = $4,086

 Chỉ số thực hiện chi phí (Cost Performance Index):

 CPI= BCWP/ACWP = 0.84

 Chỉ số thực hiện tiến độ (Scheduling Performance Index): SPI =BCWP/BCWS =

0.6

 Chỉ số CSI= CPI*SPI=0.84*0.6=0.504

 Dự báo chi phí cho toàn bộ dự án (EAC)

 Chi phí dự báo cho sự hoàn thành : EAC = ETC +ACWP (trong đó ETC là chi

phí được ước lượng để hoàn thành).

 ETC= Phần còn lại của công việc/CPI = (BAC - BCWP)/(CPI) = (4.085-

1.349)/0.84 = 3.271

 EAC= 3.271 +1.613 = 4.883

3.11 Ứng dụng phần mềm ms project 2007 và EVM trong quản lý chi phí dự án

đầu tư xây dựng công trình

Phương pháp giá trị đạt (EVM) là phương pháp quản lý chi phí mang lại hiệu quả cao,

dễ sử dụng. Tuy nhiên việc tính tay làm mất thời gian của người quản lý cũng như dễ

dẫn đến những sai sót không đáng có do tính toán nhầm. Trong chương này tác giả

muốn hướng đến sự kết hợp nền tảng lý thuyết về EVM và phần mềm Ms Project, để

giúp nâng cáo công tác quản lý chi phí trong dự án tại mọi thời điểm cần thiết.

3.11.1 Giới thiệu về Ms Project 2007

Chúng ta đều biết rằng xây dựng công trình bao gồm hai quá trình chủ yếu là

thiết kế và thi công. Trong hai quá trình này thì các yếu tố bên ngoài luôn gắn liền với

ttk1204@gmail.com

-39-

chúng, ví dụ như quá trình thi công luôn bị ảnh hưởng bởi điều kiện về thời tiết, về

nguồn vốn, về khả năng cung cấp vật liệu...

Một nhu cầu được đặt ra là cần có công cụ để có thể quản lý, giám sát và điều

hành một quá trình, như quá trình thiết kế hay thi công chẳng hạn. Công cụ này cần

phải được tổ chức dưới dạng một hệ quản lý cơ sở dữ liệu và cho phép người dùng có

thể tổ chức, theo dõi và cập nhật các công việc hàng ngày, đồng thời nó cũng phải đảm

bảo tạo được các báo cáo về tất cả các loại tài nguyên, nhân lực, chi phí... trong bất cứ

giai đoạn nào của quá trình.

MS Project 2007 của Microsoft (MS) là một loại chương trình như vậy. Nó được

tổ chức dưới dạng bảng và các biểu đồ quan sát. Nó cho phép người dùng cập nhật, lập

các bảng báo cáo một cách dễ dàng trong bất cứ thời điểm nào của một dự án. Bên

cạnh đó MS Project còn cho phép làm việc cùng lúc với nhiều dự án, độc lập hoặc liên

quan với nhau. Một điều quan rọng nữa là nó cung cấp khả năng giải quyết các vấn đề

nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án như thay đổi thời gian thực hiện công tác nào

đó, thay đổi điều kiện rằng bục công tác, phân bố lại tài nguyên...

3.11.2 Ứng dụng EVM tích hợp trong Ms Project 2007 trong quản lý dự án

Bước 1: Trên thanh Menu, nhấp chọn View/Table/More Tables

Bước 2: Nhấp chọn Earned Value

ttk1204@gmail.com

-40-

Bước 3: Nhấp chọn Apply

Lúc này màn hình Ms Project sẽ xuất hiện các thông số của Earned Value

Lưu ý: Ms project cung cấp cho người sử dụng sự lựa chọn tính toán Actual costs

are always calculated by Microsoft Office Project. Tùy theo vài trò của người sử

dụng trọng dự án mà người sử dụng chọn lựa chế độ này cho hợp lý.

 Nếu người sử dụng quản lý dự án dưới vai trò của chủ đầu tư người sử dụng nên

chọn chế độ Actual costs are always calculated by Microsoft Office Project

(chế độ mặc định của Ms Project). Với chế độ này chi phí thực tế mà người sử

dụng quản lý để thanh toán cho đơn vị thi công sẽ là chi phí người sử dụng đã

lên kế hoạch và đã thỏa thuận với đơn vị thi công (thông qua hình thức kí hợp

đồng các giai đoạn thanh toán) các công việc hoàn thành. Lúc này ACWP =

BCWP (Cách tính của Ms Project – sẽ được trình bày ở phần bên dưới).

ttk1204@gmail.com

-41-

 Nếu người sử dụng quản lý dự án với vai trò của đơn vị thi công: người sử dụng

cần biết rõ chi phí thực tế mà người sử dụng đã chi cho công việc hoàn thành

(có thể khác với kế hoạch ban đầu) để có thể theo dõi theo kế hoạch của riêng

của nhà thầu và ước tính chi phí cuối cùng để hoàn thành các công việc còn lại.

Lúc này ACWP sẽ do nhà thầu quyết định (vì nhà thầu tự chi trả trong quá trình

thực hiện công việc). Người sử dụng nên bỏ chế độ Actual costs are always

calculated by Microsoft Office Project (chế độ mặc định của Ms Project).

Để chọn hoặc bỏ chế độ Actual costs are always calculated by Microsoft Office Project người sử dụng thực hiện như sau:

Bước 1: Trên thanh Menu, nhấp chọn Tools/Options

Bước 2: Nhấp chọn thẻ Calculation

Bước 3: Nhấp chọn hoặc bỏ chế độ Actual costs are always calculated by Microsoft Office Project

Bước 4: Nhấp chọn Set as Default

ttk1204@gmail.com

-42-

Khi muốn xem chế độ hiển thị Earned Value đến thời điểm nào người sử dụng cần

lựa chọn chế độ Status date

Bước 1: Trên thanh Menu, nhấp chọn Project/Project Information

Bước 2: Trên dòng Status date chọn ngày muốn hiển thị từ ngày này trở về trước của

các công tác trong dự án

Bước 3: Nhấp OK để kết thúc

ttk1204@gmail.com

-43-

Ví dụ: Thực hiện lập tiến độ phần dự án gồm các công việc sau:

1. Công tác gia công lắp dựng coffa thực hiện trong 5 ngày

STT Tài nguyên Số lượng Đơn giá

Nhân công 4 Nhân công 20.000 đ/giờ 1

Gỗ ván 0.5 m3 2.000.000 đ/m3 2

Gỗ đà nẹp 0.3 m3 1.500.000 đ/m3 3

Gỗ chống 0.1 m3 1.000.000 đ/m3 4

Đinh các loại 0.1 Kg 30.000 đ/Kg 5

2. Công tác sản xuất lắp dựng cố thép móng thực hiện trong vòng 4 ngày

STT Tài nguyên Số lượng Đơn giá

Nhân công 8 Nhân công 20.000 đ/giờ 1

Thép 800 Kg 21.000 đ/Kg 2

Kẽm buộc 15 Kg 17.000 đ/Kg 3

Que hàn 4 Kg 15.000 đ/Kg 4

ttk1204@gmail.com

-44-

3. Công tác đổ bê tông làm móng trong vòng 6 ngày

STT Tài nguyên Số lượng Đơn giá

1 Nhân công 20 Nhân công 20.000 đ/giờ

2 Xi măng 4.000 Kg 1.500 đ/Kg

3 Cát 5 m3 160.000 đ/m3

4 Đá 9 m3 170.000 đ/m3

5 Nước 2000 lít 9 đ/lít

Yêu cầu:

1.Tạo lịch tuần làm việc 6 ngày (đặt tên là QLXD-NXBXD), nghỉ vào ngày chủ nhật

và những ngày lễ theo qui định chung. Thời gian làm việc sáng từ 7h30 –11h30, chiều

từ 1h –5h.

2. Công tác lắp dựng Coffa thực tế (Current)chỉ làm 4 ngày (kết thúc sớm một ngày so

với kế hoạch - Schedule)

3. Công tác lắp dựng Cốt thép thực tế (Current) làm 5 ngày (kết thúc trễ một ngày so

với kế hoạch - Schedule)

4. Cập nhật công việc tại thời điểm cập nhật dữ liệu Coffa hoàn thành 100%, Cốt thép

hoàn thành 100%, Bê tông 0% (chưa bắt đầu).

5. Dưới góc nhìn của đơn vị thi công hãy thể hiện kết quả Earned Value và tiến hành

kiểm soát đánh giá dự án.

6. Thực hiện báo cáo về Earned Value trong Ms Project

Trình tự thực hiện

Người sử dụng cần thiết lập các mặc định của Ms Project 2007 cho phù hợp, cần đổi

đơn vị qua VND cho phù hợp với dữ liệu bài toán (nhấp Tools/Options/View tại

Currency chọn đơn vị VND).

1. Xây dựng lịch cho dự án

ttk1204@gmail.com

-45-

2. Khai báo tài nguyên cho dự án

3. Gán tài nguyên cho công tác coffa

ttk1204@gmail.com

-46-

4. Gán tài nguyên cho công tác cốt thép

5. Gán tài nguyên cho công tác bê tông

ttk1204@gmail.com

-47-

6. Tiến độ cơ sở cho dự án

7. Lưu dự án dưới dạng cơ sở Baseline

8. Cập nhật Current, Actual cho công tác Coffa, Cốt thép

ttk1204@gmail.com

-48-

9. Bỏ chế độ Actual costs are always calculated by Microsoft Office Project

(quản lý dự án dưới vai trò của đơn vị thi công)

ttk1204@gmail.com

-49-

10. Xuất kết quả Earned Value

Xem thông tin về dự án để lựa chọn ngày Status date phù hợp

ttk1204@gmail.com

-50-

Đối với dự án này chọn lựa Status date 20/09/2011

Ví dụ: Kết quả EV từ Ms Projetc có kết quả như sau:

ttk1204@gmail.com

-51-

Xét công tác Coffa

Chi phí hoàn thành công tác theo Current đã được cập nhật (rút ngắn thời gian được

một ngày) EAC= 4.113.000 đ, chi phí hoàn thành công tác theo kế hoạch BAC=

4.753.000 đ.

VAC = BAC – EAC = 4.753.000 - 4.113.000= 640.000 đ (như vậy công tác Coffa rút

ngắn được một ngày và tiết kiệm được 640.000 đ. Trong Ms Project không thể hiện

dấu âm, nếu ghi (chi phí) có nghĩa là công tác này bị vượt chi phí so với kế hoạch, còn

nếu ghi chi phí thì giá trị này có nghĩa là tiết kiệm được)

Xét công tác Cốt thép

Chi phí hoàn thành công tác theo Current đã được cập nhật (kéo dài thời gian thêm

một ngày) EAC= 23.515.000 đ, chi phí hoàn thành công tác theo kế hoạch BAC=

22.235.000 đ

VAC = BAC – EAC = 22.235.000 - 23.515.000 = - 1.280.000 đ (như vậy công tác Cốt

thép trễ một ngày và tốn thêm 1.280.000 vnđ).

Lưu ý: Theo mặc định Ms Project không có cột này, cần chèn thêm 2 cột này để phù

hợp với nhu cầu sử dụng.

ttk1204@gmail.com

-52-

Kết quả cột SPI và CPI do Ms Project cung cấp

Sử dụng kết quả từ Ms Project và thang đo dự án để kết luận về dự án. Với dự án phần

móng trên đã bị vượt chi phí kế hoạch CPI= 0.98, chậm tiến độ SPI= 0.49. Người sử

dụng dựa vào thông tin này để đưa ra phương án điều chỉnh cho dự án của mình.

ttk1204@gmail.com

-53-

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu thấy EVM mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý chi phí trong

đầu tư dự án xây dựng. EVM giúp nhà thầu trong việc xác định chi phí kết hợp với

tiến độ thực hiện dự án, cũng như đưa ra các thông báo về việc thực hiện dự án trong

tương lai. Ngoài việc thực hiện EVM bằng tay, nghiên cứu còn chỉ ra rằng việc ứng

dụng EVM trong quản lý chi phí trong đầu tư dự án xây dựng bằng phần mềm Ms.

Project sẽ mang lại cho nhà thầu, đơn vị quản lý, chủ đầu tư hiệu quả cao, tiết kiệm

được thời gian, chi phí.

2. KIẾN NGHỊ

- Lãnh đạo các cấp tạo điều kiền để nhóm tác giả thực hiện ứng dụng nghiên cứu này

vảo quản lý các công trình lớn, để nghiên cứu có thể ngày một hoàn thiện và phù hợp

với tinh hình quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam.

- Đề xuất các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng công cụ EVM và phần mềm MS.

Project trong việc quản lý chi phí cũng như yêu cầu khi nhà thầu tham dự đấu thầu, thi

công phải có công cụ quản lý chi phí dựa trên nền tảng EVM.

ttk1204@gmail.com

-54-

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Anh

[1]. Shu CHEN and Xueqing ZHANG (2012). An Analytic Review of Earned Value

Management Studies in the Construction Industry, Construction Research Congress

2012 © ASCE 2012.

[2]. David S. Christensen (1998). The costs and benefits of the earned Value

Management Process, Accepted for publication in the Acquisition Review Quarterly.

[3]. Agata Czarnigowska (2008). Earned value method as a tool for project control,

Budownictwo i Architektura 3 (2008) 15-32.

[4]. Mohd Faris Khamidi, Waris Ali Khan, Arazi Idrus (2011). The Cost Monitoring

of Construction Projects Through Earned Value Analysis, 2011 International

Conference on Economics and Finance Research IPEDR vol.4.

[5]. EunHong Kim, William G. Wells Jr., Michael R. Duffey (2003). A model for

effective implementation of Earned Value Management methodology, International

Journal of Project Management 21 (2003) 375–382.

[6]. Nghi M. Nguyen (2006). Earned Value Management for Project Perfomance

Measurement, ASCE/BR&T Seminar, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

[7]. Suketu Nagrecha (2006). An introduction to Earned Value Analysis, available at

http://www.pmiglc.org/COMM/Articles/0410_nagrecha_eva-3.pdf (acessed 29, June,

2012).

[8]. Tammo T. Wilkens (1999). Earned Value, Clear and Simple, Los Angeles County

Metropolitan Transportation Authority.

[9]. Jose Angelo Valle, Carlos Alberto Pereira Soares (2012). The Use of Earned

Value Analysis (EVA) in The Cost Management of Construction Projects, available at

http://www.icoste.org/ICMJ%20Papers/Valle%20-%20EVA.pdf (acessed 29, June,

2012).

ttk1204@gmail.com

-55-

Tiếng Việt

[10]. Phạm Văn Vạng (2007). Quản lý tài chính dự án đầu tư, Trường Đại học Giao

Thông Vận Tải.

[11]. Nghiêm Văn Dĩnh (2010). Giáo trình Quản lý đầu tư và xây dựng giao thông,

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải.

[12]. Nghiêm Văn Dĩnh, Nguyễn Quỳnh Sang (2009). Kinh tế - quản lý khai thác công

trình cầu đường, Nhà xuất bản Giao thông Vận Tải.

[13]. Đỗ Thị Xuân Lan (2008). Quản lý dự án xây dựng, nhà xuất bản Đại học Quốc

Gia Thành Phố Hồ Chí Minh.

[14]. Lương Đức Long (2010). Bài giảng quản lý dự án xây dựng nâng cao, chương

trình đào tạo cao học ngành công nghệ và quản lí xây dựng, trường đại học Bách Khoa

Thành Phố Hồ Chí Minh.

[15]. Lương Đức Long, Trần Trung Kiên, Nguyễn Thành Trung, Mai Xuân Việt,

Trương Đình Nhật (2011). Ứng dụng Ms Project 2007 trong lập tiến độ và quản lý dự

án xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng – Bộ Xây dựng.

[16]. Trần Trung Kiên, Mai Xuân Việt, Trương Đình Nhật (2011). Một số lưu ý khi sử

dụng Ms Project 2007 trong lập tiến độ và quản lý dự án xây dựng, Tạp chí Xây Dựng

– Bộ Xây dựng.

[17]. Ngô Tri Tư Nghị (2011). Nghiên Cứu Việc Áp Dụng Evm Để Đo Lường Và Đánh

Giá Tiến Trình Thực Hiện Dự Án Cho Nhà Thầu Thi Công Việt Nam, Luận Văn Thạc

Sỹ, trường đại học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh.

[18]. Bùi Ngọc Toàn (2012). Tổ chức quản lý thực hiện Dự án xây dựng công trình,

Nhà xuất bản Giao thông Vận Tải.

[19]. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu

với SPSS, Nhà xuất bản thống kê.

ttk1204@gmail.com