ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 40/2013/QĐ-UBND Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 09 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Luật Xây dựng ngày
26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản ngày 19/6/2009; Luật Nhà ở ngày 29/11/2005; Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009; Luật
Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và văn bản hướng dẫn thi hành các Luật nêu trên;
Theo đề nghị của các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường và Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư các dự án có sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Quyết định này hiệu lc sau 10 ngày k từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số
22/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục
đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh,
Chtịch UBND các huyện, thành phố, thị; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- N Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- T.Tr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các đoàn thể;
- Chánh, PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - tin học;
- Các tổ chuyên viên VP/UB;
- Lưu VT, XD
1
.
Võ Kim Cự
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ C DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 13/9/2013 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư và thực hin các dự án đầu tư có sử dụng đất
(không sử dụng ngân sách nhà nước) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, trừ hoạt động đầu tư xây dựng
trụ sở, văn phòng làm việc và sân phơi của các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã.
Trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung các trình tự, thủ tục do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (gọi tắt là Trung ương) ban hành kc với quy định này thì
áp dụng theo quy định của Trung ương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam,
bao gồm:
1. Doanh nghiệp thuộc các tnh phần kinh tế thành lập theo Luật Doanh nghiệp.
2. Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã tnh lập theo Luật Hợp tác xã.
3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư ngày
29/11/2005 có hiệu lc.
4. Hộ gia đình, cá nhân.
5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài
tờng trú ở Việt Nam.
6. Các tổ chức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 3. Trình tự, thủ tục đầu tư
Nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đều phải thực hiện theo trình
t, thủ tục quy định sau:
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư giới thiệu địa điểm cho phép khảo sát.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng.
3. Lập dự án đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam
kết bảo vi trường.
4. Đăng ký, thẩm tra cấp Giy chứng nhận đầu tư (đối với các dự án phải đăng ký, cấp giấy
chng nhận đầu tư theo Điều 12 của Quy định này).
5. Lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyn mục đích sử dụng đất (bao gồm: Thỏa thuận bồi
tờng, gii phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất rừng đối với các dự án có sử dụng
đất lâm nghiệp có rừng chuyển sang mục đích khác).
6. Lập thiết kế bản vẽ thing, làm thủ tục cấp giy phép xây dựng và trin khai thực hin dự án.
Điều 4. Điều kiện của nhà đầu tư và dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư là doanh nghiệp: Phải đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động chi nhánh
hạch toán độc lập tại Hà Tĩnh, ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực đầu tư.
2. Nhà đầu tư là hộ gia đình, cá nhân: Phải đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của
Pháp luật.
3. Nhà đầu tư phải lập tiến độ thực hiện dự án cụ thể và có văn bản cam kết thực hiện đúng tiến
độ.
4. Dự án do nhà đầu tư lập phải phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp và đồng bộ
về hthống công trình hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hi; đảm bảoi trường và phát trin bn
vững; tuân thủ các yêu cầu về xử chất thải theo tiêu chuẩn, quy phạm an toàn môi trường; thực
hiện các quy định về quản chất lượng công trình xây dựng.
5. Đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới quy mô sử dụng đất t 10ha
trở lên, chủ đầu tư phinh ti thiểu 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư xây dựng hệ
thống hạ tầng k thuật của các dự án đó để xây dựng nhà ở xã hội.
Chương 2.
CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, GIỚI THIỆU ĐỊA ĐIỂM CHO PHÉP KHẢO
SÁT
Điều 5. Chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm cho phép khảo sát.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm cho phép
khảo sát đối với các dự án của nhà đầu tư tại Điều 2 Quy định này trừ các trường hợp ti khoản 2
khoản 3 của Điều này.
2. UBND các huyện, th xã, thành phố là cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu đa
điểm cho phép khảo sát đối với các dự án của nhà đầu tư là hộ gia đình,nhân, gồm: Dự án đầu
tư trong lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn sử dụng đất dưới 5ha có tổng mức vốn
đầu tư dưới 15 tỷ đồng; dự án đầu tư trong nh vực khác sử dụng đất dưới 01 ha có tổng mc
vốn đầu tư dưới 5 t đồng.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng và Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo
(sau đây gọi tắt là Ban Quản Khu kinh tế) là cơ quan tiếp nhn hồ sơ và chấp thuận chủ trương
đầu tư, gii thiệu địa điểm cho phép khảo sát đối với các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu
công nghiệp thuộc phạm vi quản , trừ các dự án quy định ti Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều
này.
4. Đối với các dự án đầu tư cơ sở kinh doanh xăng dầu thực hiện theo Quy chế phối hợp ban
hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của UBND tỉnh.
5. Đối với các dự án đầu tư phát triển đô thị thực hin theo quy định tại Nghị định số
11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
6. Đi với dự án thăm , khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của Luật Khoáng sản,
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết mt số điều của
Luật khoáng sản và Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ny 16/5/2012 của UBND tỉnh ban hành
Quy định quản hoạt động khoáng sản trên đa bàn tỉnh.
Điều 6. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm cho phép khảo sát.
1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm cho phép khảo sát.
a) Văn bản đề nghị xin chấp thuận chủ trương đầu tư, gii thiệu đa điểm của nhà đầu tư, gồm
các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ tchức hoặc cá nhân.
- Tên dự án đầu tư.
- Lĩnh vực đầu tư, mục tu đầu tư, sản phẩm chính.
- Quy mô đầu tư.
- Dự kiến tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
- Dự kiến địa điểm đầu tư và nhu cầu sử dụng đất, trong đó xác định đất dùng cho sản xuất,
đất dùng cho nhà xưởng và văn phòng.
- Tiến độ thực hin dự án.
- Thời hạn hoạt động của dự án.
- Đề xuất của nđầu tư về hình thức sử dụng đất.
- Cam kết của nhà đầu tư (về tiến độ thực hiện dự án, nộp tiền sử dụng đất, chấp hành pháp luật
về đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường).
b) Các h sơ liên quan đến tư cách pháp của nhà đầu tư (bản sao hợp lệ chứng thực).
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập hoặc Giy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác.
- Đối với nhà đầu tư là hộ gia đình, cá nhân: Bản sao Giy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
(có chứng thực).
c) Báo cáo giải trình năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và
tài liệu chứng minh khả năng nguồn vốn đầu tư cho dự án của nhà đầu tư.
d) Thuyết minh giải trình kinh tế - kỹ thuật, bao gồm: Sự cần thiết đầu tư; mục tiêu đầu tư; dự
kiến quy mô dự án; dự kiến địa điểm, diện tích; hình thức đầu tư; sản phẩm chính; tiến độ thực
hiện dự án; thời gian hoạt động của dự án; nguyên liệu đầu vào; dự kiến nhu cầu lao động; dự
kiến tổng mức đầu tư; tổng nguồn vốn và nguồn vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư.
2. Trình tự, thời gian giải quyết:
Thời gian giải quyết: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ny nhận đủ hồ sơ hợp lệ (tr các dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận chtrương đầu tư của Chính phủ thì thực hiện, theo quy định, của
Chính phủ), cụ thể như sau:
a) Đối vi các dự án do UBND tnh chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm cho phép
khảo sát quy định ti Khoản 1 Điều 5 Quyết định y:
- Nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương, giới thiệu địa điểm cho phép khảo
sát tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau khi nhận đủ h sơ hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày, Sở Kế
hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng đồng chtrì, phối hợp các Sở, ban, ngành và địa phương
liên quan tổ chức cuộc họp, kim tra, xem xét chấp thuận chtrương đầu tư, gii thiệu đa điểm
cho phép khảo sát thực hiện dự án.