Y BAN NHÂN DÂN
QUN BÌNH TÂN
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
---------
S: 04/2010/QĐ-UBND Bình Tân, ngày 26 tháng 4 năm 2010
QUYT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CH V T CHC VÀ HOT ĐỘNG CA VĂN PHÒNG Y
BAN NHÂN DÂN QUN BÌNH TÂN
Y BAN NHÂN DÂN QUN BÌNH TÂN
Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm
2003;
Căn c Ngh định s 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 ca Chính ph quy
định t chc các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân huyn, qun, th xã,
thành ph thuc tnh;
Căn c Quyết định s 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 ca y ban nhân
dân thành ph v t chc các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân qun;
Căn c Quyết định s 14/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 ca y ban nhân
dân thành ph ban hành Quy chế (mu) v t chc và hot động ca Văn phòng y ban
nhân dân qun - huyn;
Căn c Quyết định s 09/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2009 ca y ban nhân
dân qun Bình Tân v đổi tên Văn phòng Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân qun
Bình Tân thành Văn phòng y ban nhân dân qun Bình Tân;
Xét đề ngh ca Chánh Văn phòng y ban nhân dân qun ti T trình s 09/TTr-NV
ngày 22 tháng 04 năm 2010 và Trưởng phòng Ni v ti T trình s 212/TTr-NV ngày
22 tháng 04 năm 2010,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế v t chc và hot động ca Văn
phòng y ban nhân dân qun Bình Tân.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 07 ngày, k t ngày ký. Thay thế
Quyết định s 3263/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2006 ca y ban nhân dân
qun Bình Tân v ban hành Quy chế t chc và hot động ca Văn phòng Hi đồng
nhân dân và y ban nhân dân qun Bình Tân.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân qun, Trưởng phòng Ni v qun, Trưởng
phòng Tư pháp qun, Th trưởng các cơ quan chuyên môn qun, Th trưởng các cơ
quan thuc y ban nhân dân qun và Ch tch y ban nhân dân 10 phường chu trách
nhim thi hành Quyết định này./.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
CH TCH
2
Hunh Văn Chính
QUY CH (MU)
T CHC VÀ HOT ĐỘNG CA VĂN PHÒNG Y BAN NHÂN DÂN QUN
BÌNH TÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định s 04/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2010 ca
y ban nhân dân qun)
Chương I
V TRÍ VÀ CHC NĂNG
Điu 1. V trí và chc năng
1. V trí
Văn phòng y ban nhân dân qun Bình Tân (sau đây gi tt là Văn phòng) là cơ quan
chuyên môn, b máy giúp vic ca y ban nhân dân qun và Ch tch y ban nhân dân
qun, có tư cách pháp nhân, có con du riêng và được m tài khon ti Kho bc Nhà
nước; được cp kinh phí hot động, chu s ch đạo, qun lý v t chc, biên chế
công tác ca y ban nhân dân qun; đồng thi chu s hướng dn, kim tra v chuyên
môn, nghip v ca Văn phòng y ban nhân dân thành ph.
2. Chc năng
Văn phòng có chc năng tham mưu tng hp giúp y ban nhân dân qun v hot động
ca y ban nhân dân qun; tham mưu giúp y ban nhân dân v công tác dân tc; tham
mưu giúp Ch tch y ban nhân dân qun v ch đạo, điu hành ca Ch tch y ban
nhân dân; cung cp thông tin phc v qun lý và hot động ca y ban nhân dân và các
cơ quan nhà nước địa phương; đảm bo cơ s vt cht, k thut cho hot động ca y
ban nhân dân qun.
Chương II
NHIM V VÀ QUYN HN
Điu 2. Nhim v và quyn hn
1. Xây dng chương trình, kế hoch công tác, báo cáo sơ kết, tng kết hot động, báo
cáo kim đim công tác ch đạo, điu hành ca y ban nhân dân qun và các báo cáo
khác ca y ban nhân dân qun theo s ch đạo ca Ch tch y ban nhân dân qun;
3
2. Chun b các báo cáo phc v s lãnh đạo, ch đạo, điu hành ca y ban nhân dân
và Ch tch y ban nhân dân qun theo quy định ca pháp lut. Thc hin công tác
thông tin báo cáo định k, đột xut được giao theo quy định ca pháp lut;
3. Xây dng, trình y ban nhân dân qun thông qua và giúp y ban nhân dân qun
kim tra, đôn đốc, tng kết vic thc hin Quy chế làm vic ca y ban nhân dân qun;
4. Theo dõi, nm tình hình hot động chung ca y ban nhân dân qun; t chc vic
thu thp, tng hp và cung cp thông tin phc v ch đạo, điu hành ca y ban nhân
dân và Ch tch, Phó Ch tch y ban nhân dân qun; chu trách nhim rà soát trình t
th tc, th thc văn bn trước khi trình y ban nhân dân và Ch tch y ban nhân dân
qun xem xét, quyết định;
5. Giúp y ban nhân dân, Ch tch y ban nhân dân qun t chc thc hin Quy chế
phi hp công tác gia y ban nhân dân qun vi Thường trc Qun y, y ban Mt
trn T quc Vit Nam, các đoàn th qun và các cơ quan, t chc khác đóng trên địa
bàn qun;
6. T chc công b, truyn đạt các quyết định, ch th ca y ban nhân dân qun; các
văn bn quy phm pháp lut ca cơ quan nhà nước cp trên có liên quan. Giúp y ban
nhân dân qun phi hp vi các cơ quan chc năng theo dõi, đôn đốc, kim tra vic
thc hin các văn bn đó;
7. Qun lý thng nht vic ban hành văn bn ca y ban nhân dân, Ch tch y ban
nhân dân qun; tham mưu giúp y ban nhân dân qun v công tác dân tc; công tác
công văn, giy t, văn thư, hành chính, lưu tr, tin hc hóa qun lý hành chính nhà
nước theo quy định ca pháp lut thuc phm vi ca Văn phòng;
8. Ch trì và phi hp vi Phòng Ni v qun và các cơ quan liên quan trong vic thc
hin rà soát th tc hành chính ti y ban nhân dân qun, phường - xã, th trn;
9. Trình y ban nhân dân qun chương trình, bin pháp t chc thc hin công tác ci
cách hành chính nhà nước thuc phm vi ca Văn phòng;
10. Giúp Ch tch và các Phó Ch tch y ban nhân dân qun t chc tiếp công dân,
tiếp nhn các đơn thư khiếu ni theo quy định;
11. T chc các phiên hp, bui làm vic, tiếp khách và các hot động ca y ban nhân
dân và Ch tch y ban nhân dân qun; đảm bo cơ s vt cht, k thut cho hot động
ca y ban nhân dân qun theo quy định;
12. Tham d và ghi biên bn các phiên hp ca y ban nhân dân qun; tng hp, thông
tin, báo cáo kết lun ca y ban nhân dân, Ch tch, Phó Ch tch y ban nhân dân
qun và theo dõi, kim tra, đôn đốc vic thc hin các kết lun đó;
13. Qun lý tài sn, trang thiết b, cơ s vt cht k thut được giao theo quy định ca
pháp lut;
14. Thc hin nhim v khác do y ban nhân dân, Ch tch y ban nhân dân qun giao
và theo quy định ca pháp lut.
4
Chương III
T CHC B MÁY VÀ BIÊN CH
Điu 3. T chc b máy
1. Văn phòng có Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công
chc khác.
a) Chánh Văn phòng là người đứng đầu cơ quan Văn phòng, chu trách nhim trước y
ban nhân dân, Ch tch y ban nhân dân qun và trước pháp lut v vic thc hin
chc năng, nhim v, quyn hn ca Văn phòng.
b) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng ch đạo mt s mt công tác
và chu trách nhim trước Chánh Văn phòng v nhim v được phân công. Khi Chánh
Văn phòng vng mt, mt Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng y nhim
điu hành các hot động ca Văn phòng y ban nhân dân qun.
c) Vic b nhim, điu động, luân chuyn, khen thưởng, k lut, min nhim, cho t
chc, thc hin chế độ, chính sách đối vi Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do
Ch tch y ban nhân dân qun quyết định theo quy định ca pháp lut.
2. Công chc chuyên môn, nghip v làm công tác Văn phòng phi là nhng người có
phm cht chính trđạo đức tt, có trình độ chuyên môn, nghip v, am hiu v
ngành, lĩnh vc được phân công ph trách, theo dõi; được áp dng chế độ, chính sách
đãi ng theo quy định ca pháp lut; được b trí tương xng vi nhim v được giao.
3. Căn c vào chc năng, nhim v nêu trên, đặc đim tình hình c th đơn v, trình độ,
năng lc công chc, Văn phòng t chc thành các b phn gm:
- T Tiếp công dân;
- T Tiếp nhn và tr kết qu;
- T Tng hp;
- T Kế toán - Tài v - Qun tr;
- T Hành chính - Văn thư - Lưu tr;
- T Tin hc.
Tùy theo quy mô hot động, tính cht công vic và nhân s c th ca địa phương, Văn
phòng có th b trí công chc được phân công đảm nhn các chc danh công vic trên
các mt công tác ca Văn phòng, ph trách riêng tng lĩnh vc hoc kiêm nhim các
lĩnh vc trên cơ s tinh gn, hiu qu và tiết kim.
Điu 4. Biên chế
5
Căn c vào khi lượng công vic và tình hình cán b c th để xác định tng chc danh
và tiêu chun nghip v công chc để phân b biên chế cho phù hp, đảm bo thc
hin và hoàn thành nhim v được giao.
S lượng biên chế c th ca Văn phòng do Ch tch y ban nhân dân qun quyết định
trên cơ s ch tiêu biên chế hành chính được y ban nhân dân thành ph giao cho qun
hàng năm.
Chương IV
CH ĐỘ LÀM VIC VÀ QUAN H CÔNG TÁC
Điu 5. Chế độ làm vic
1. Chánh Văn phòng y ban nhân dân qun ph trách, điu hành các hot động ca
Văn phòng và ph trách nhng công tác trng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng ph
trách nhng lĩnh vc công tác được Chánh Văn phòng phân công, trc tiếp gii quyết
các công vic phát sinh.
2. Khi gii quyết công vic thuc lĩnh vc mình ph trách có liên quan đến ni dung
chuyên môn ca Phó Chánh Văn phòng khác, các Phó Chánh Văn phòng ch động bàn
bc thng nht hướng gii quyết, ch trình Chánh Văn phòng quyết định các vn đề
chưa nht trí gia các Phó Chánh Văn phòng hoc nhng vn đề mi phát sinh mà chưa
có ch trương, kế hoch và bin pháp gii quyết.
3. Trong trường hp Chánh Văn phòng trc tiếp yêu cu chuyên viên gii quyết công
vic thuc phm vi thm quyn ca Phó Chánh Văn phòng, yêu cu đó được thc hin
nhưng chuyên viên đó phi báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trc tiếp ph trách biết.
Điu 6. Chế độ sinh hot hi hp
1. Hàng tun, lãnh đạo hp giao ban mt ln để đánh giá vic thc hin nhim v
ph biến kế hoch công tác cho tun sau.
2. Mi tháng hp toàn th cán b, công chc mt ln.
3. Lch làm vic vi các t chc và cá nhân có liên quan, th hin trong lch công tác
hàng tun, tháng ca đơn v; ni dung làm vic được chun b chu đáo để gii quyết có
hiu qu các yêu cu phát sinh liên quan đến hot động ca Văn phòng.
Điu 7. Mi quan h công tác
1. Đối vi Văn phòng y ban nhân dân thành ph:
Văn phòng chu s hướng dn, kim tra v chuyên môn, nghip v ca Văn phòng y
ban nhân dân thành ph, thc hin vic báo cáo công tác chuyên môn định k và theo
yêu cu ca Văn phòng y ban nhân dân thành ph.
2. Đối vi Văn phòng Qun y: