BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1050/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2026
'
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CÁC
NGÀNH VỀ ĐIỆN HẠT NHÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học;
Căn cứ Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển điện hạt nhân đến năm 2035”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành
về điện hạt nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chuẩn Chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân áp dụng đối với
các cơ sở giáo dục đại học tham gia Đề án “Đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển
điện hạt nhân đến năm 2035 theo Quyết định số 1012/QĐ- TTg ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ”; các cơ sở giáo dục đại học xây dựng, rà soát, cập nhật chương trình đào tạo về
điện hạt nhân, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi tuyển sinh.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu các
tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
'
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Bộ TC, Bộ KHCN (để phối hợp);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT.
- Lưu: VT, GDĐH.
Lê Quân
'
CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
CÁC NGÀNH VỀ ĐIỆN HẠT NHÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1050/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tổng quan
1.1. Giới thiệu
Chuẩn chương trình đào tạo các ngành điện hạt nhân quy định các yêu cầu tối thiểu và thống nhất
đối với chương trình đào tạo trình độ đại học trong lĩnh vực này. Chuẩn bao gồm: mục tiêu đào tạo;
chuẩn đầu ra phù hợp Khung trình độ quốc gia Việt Nam; khối lượng và cấu trúc chương trình; nội
dung cốt lõi; phương pháp giảng dạy và đánh giá; yêu cầu về thực hành, thí nghiệm, mô phỏng,
nghiên cứu khoa học; và các điều kiện bảo đảm chất lượng về giảng viên, cơ sở vật chất và học liệu.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về chuẩn chương trình đào tạo, quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình
đào tạo ở các trình độ của giáo dục đại học; đồng thời tham chiếu Khung trình độ quốc gia Việt
Nam và định hướng của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển lĩnh
vực điện hạt nhân.
Đối tượng áp dụng là các cơ sở đào tạo tham gia đào tạo nhân lực phục vụ phát triển điện hạt nhân
đến năm 2035 căn cứ theo Quyết định 1012/QĐ-TTg năm 2025 và các cơ sở đào tạo khác có định
hướng xây dựng và vận hành các chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân.
Chuẩn chương trình đào tạo được xây dựng với sự tham gia của các chuyên gia, cơ sở đào tạo, viện
nghiên cứu và đơn vị sử dụng nhân lực.
1.2. Mục đích ban hành chuẩn chương trình đào tạo
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là căn cứ để:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các quy định về mở chương trình đào tạo, xác định số lượng
tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, liên thông trong đào tạo, cũng như các
tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân;
b) Cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định, ban hành, tổ chức thực hiện, đánh giá và cải tiến chương
trình đào tạo các ngành điện hạt nhân; xây dựng các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào
tạo, công nhận và chuyển đổi tín chỉ cho người học; công nhận chương trình đào tạo của cơ sở đào
tạo khác trong lĩnh vực liên quan; thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng đào tạo và năng lực
chuyên môn của người tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu an toàn, an ninh và pháp quy hạt nhân;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với chương trình
đào tạo và công tác bảo đảm chất lượng đào tạo trong các ngành về điện hạt nhân; đồng thời tạo cơ
sở để các bên liên quan, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu và toàn xã hội giám sát hoạt động và kết
quả đào tạo.
Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân là cơ sở để xây dựng, thẩm
định và ban hành chuẩn chương trình đào tạo cho từng ngành, từng hướng chuyên sâu ở trình độ đại
học. Các chuẩn này có thể quy định cao hơn hoặc mở rộng hơn so với các quy định chung nhằm
bảo đảm yêu cầu đặc thù về kỹ thuật, an toàn và trách nhiệm xã hội của các ngành về điện hạt nhân.
Việc áp dụng chuẩn góp phần đào tạo đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu triển khai và phát triển các
ngành về điện hạt nhân trong giai đoạn mới.
1.3. Danh mục các ngành về điện hạt nhân trình độ đại học
Danh mục thống kê các ngành về điện hạt nhân (Nhóm ngành kỹ thuật và Nhóm ngành khác) trình
độ đại học theo quy định hiện hành bao gồm:
TT Mã ngành Tên ngành Ghi chú
Trình độ đại họcTrình độ đại họcTrình độ đại họcTrình độ đại học
Ngành cốt lõiNgành cốt lõiNgành cốt lõiNgành cốt lõi
1. 7520402 Kỹ thuật hạt nhân }
2. 7510407 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân }
3. 7520115 Kỹ thuật nhiệt }
4. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt }
5. 7520201 Kỹ thuật điện }
6. 7520406 Kỹ thuật năng lượng }
7. 7520401 Vật lý kỹ thuật }
8. 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa }
9. 7520207 Kỹ thuật điện tử - viễn thông }
10. 7520215 Kỹ thuật điện, điện tử }
11. 7520103 Kỹ thuật cơ khí }
12. 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử }
13. 7520107 Kỹ thuật robot
Thí điểm
14. 7440102 Vật lý học }
15. 7440106 Vật lý nguyên tử và hạt nhân }
16. 7440110 Cơ học }
17. 7520101 Cơ kỹ thuật }
18. 7520301 Kỹ thuật hóa học }
19. 7520320 Kỹ thuật môi trường }
Ngành phụ trợ - Liên ngànhNgành phụ trợ - Liên ngànhNgành phụ trợ - Liên ngànhNgành
phụ trợ - Liên ngành
20. 7520309 Kỹ thuật vật liệu }
21. 7520310 Kỹ thuật vật liệu kim loại }
22. 7580201 Kỹ thuật xây dựng }
23. 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy }
24. 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng }
25. 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng }
26. 7480101 Khoa học máy tính }
27. 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu }
28. 7480104 Hệ thống thông tin }
29. 7480202 An toàn thông tin }
30. 7480208 An ninh mạng
Thí điểm
31. 7480106 Kỹ thuật máy tính }
32. 7480103 Kỹ thuật phần mềm }
33. 7480107 Trí tuệ nhân tạo }
34. 7480201 Công nghệ thông tin }
35. 7460107 Khoa học tính toán }
36. 7460108 Khoa học dữ liệu }
37. 7480108 Công nghệ kỹ thuật máy tính }
38. 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học }
39. 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử }
40. 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa }
41. 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường }
42. 7510402 Công nghệ vật liệu }
43. 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí }
44. 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử }
45. 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt }
46. 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông }
47. 7440112 Hóa học }
48. 7440122 Khoa học vật liệu }
49. 7440301 Khoa học môi trường }
50. 7440201 Địa chất học }
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học các ngành về điện
hạt nhân phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này.
1.4. Văn bằng tốt nghiệp
Người tốt nghiệp chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân ở trình độ đại học được cấp bằng
Cử nhân (bậc 6); Người tốt nghiệp chương trình đào tạo Kỹ sư chuyên sâu đặc thù được cấp bằng
Kỹ sư (bậc 7).
2. Chuẩn chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo các ngành về điện hạt nhân hướng tới đào tạo người học có phẩm chất nghề
nghiệp và bản lĩnh chính trị vững vàng; có nền tảng khoa học - kỹ thuật chắc chắn; có năng lực vận
dụng kiến thức và công nghệ để giải quyết các vấn đề kỹ thuật của nhà máy điện hạt nhân; có khả
năng làm việc trong môi trường liên ngành, tuân thủ các yêu cầu an toàn - pháp quy và thích ứng
với sự phát triển của khoa học - công nghệ. Chương trình đồng thời hình thành ở người học tinh
thần trách nhiệm, văn hóa an toàn và năng lực học tập suốt đời để phát triển nghề nghiệp một cách
bền vững.
2.2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Chuẩn đầu ra dưới đây áp dụng đầy đủ cho người học thuộc Nhóm ngành cốt lõi theo định hướng
điện hạt nhân (đăng ký từ đầu hoặc được chấp thuận chuyển hướng/chuyển ngành). Người học từ
ngành khác, song ngành thì áp dụng chuẩn đầu ra theo mức độ phù hợp và phải bổ sung tín chỉ cần
thiết để đáp ứng yêu cầu tối thiểu của chương trình đào tạo.
Chuẩn đầu ra
Mức độ năng lực tối thiểuMức độ năng
lực tối thiểu
Cử nhân (bậc 6) Kỹ sư (bậc 7)
(1) Kiến thức: Vận dụng các nguyên lý khoa học tự
nhiên, toán học và kỹ thuật cốt lõi để xác định, hình
thành và giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong
các ngành về điện hạt nhân (bao gồm hạ tầng, công nghệ,
hệ thống điện và dữ liệu)
Mức 3 Mức 5
(2) Kiến thức: Áp dụng tư duy thiết kế kỹ thuật để phát
triển, đánh giá hoặc lựa chọn các giải pháp công nghệ đáp
ứng nhu cầu cụ thể của nhà máy điện hạt nhân và các cơ
sở liên quan; có xét đến các yếu tố sức khỏe, an toàn bức
xạ, môi trường, kinh tế, xã hội và tuân thủ nghiêm ngặt
các quy định pháp luật.
Mức 3 Mức 5
(3) Kỹ năng: Truyền đạt thông tin chính xác, rõ ràng về
các vấn đề kỹ thuật và an toàn hạt nhân thông qua văn
bản, thuyết trình và các phương tiện trực quan, giao tiếp
hiệu quả với nhiều đối tượng (chuyên gia kỹ thuật, cơ
quan quản lý nhà nước, công chúng);
Mức 3 Mức 4
(4) Kỹ năng: Làm việc hiệu quả trong các nhóm chuyên Mức 3 Mức 4