B TÀI CHÍNH
TNG CC HI QUAN
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp – T do – Hnh phúc
--------------
S: 2422/QĐ-TCHQ Hà Ni, ngày 27 tháng 11 năm 2008
QUYT ĐỊNH
V VIC BAN HÀNH QUY TRÌNH KIM TRA THU, N ĐỊNH THU ĐỐI VI HÀNG HÓA
XUT KHU, NHP KHU TRONG KHI LÀM TH TC HI QUAN
TNG CC TRƯỞNG TNG CC HI QUAN
Căn c Lut Hi quan và Lut Sa đổi b sung mt s điu ca Lut Hi quan;
Căn c Lut Qun lý thuế;
Căn c các Ngh định, Thông tư hướng dn Lut Hi quan và Lut Qun lý thuế;
Căn c Ngh định s 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 ca Chính ph quy định chc năng, nhim v,
quyn hn và cơ cu t chc b máy ca Tng cc Hi quan;
Xét đề ngh ca V trưởng V Kim tra thu thuế xut nhp khu,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kim tra thuế, n định thuế đối vi hàng hóa xut
khu, nhp khu trong khi làm th tc hi quan.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành sau 15 ngày k t ngày ký.
Điu 3. V trưởng V Kim tra thu thuế xut nhp khu, Cc trưởng Cc Hi quan tnh, thành ph trc
thuc Trung ương và th trưởng các đơn v có liên quan thuc Tng cc Hi quan chu trách nhim t chc
thc hin Quyết định này.
Nơi nhn:
- Như Điu 3;
- B Tài chính (V PC, v CST);
- Lãnh đạo Tng cc;
- Lưu: VT, KTTT (4)
KT. TNG CC TRƯỞNG
PHÓ TNG CC TRƯỞNG
Nguyn Ngc Túc
QUY TRÌNH
KIM TRA THU, N ĐỊNH THU ĐỐI VI HÀNG HÓA XUT KHU, NHP KHU TRONG KHI
LÀM TH TC HI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định s 2422/QĐ-TCHQ ngày 27 tháng 11 năm 2008 ca Tng cc trưởng Tng
cc Hi quan)
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Quy trình này hướng dn trình t, th tc kim tra thuến định thuế trong khi làm th tc thông quan
đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu.
2. Kim tra thuến định thuế trong khi làm th tc thông quan hàng hóa xut khu, nhp khu được
thc hin trong quá trình làm th tc hi quan đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu. Chi cc trưởng căn
c tình hình c th ca đơn v để b trí thc hin các bước ca quy trình này trong quy trình th tc hi
quan đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu.
3. Kim tra thuế, n định thuế đối vi hàng hóa xut khu, nhp khu phi bo đảm tuân th quy định ca
pháp lut, nhm mc đích thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước.
Khi thc hin n định thuế, công chc hi quan phi căn c quy định ca các Lut thuế, Lut Qun lý thuế,
Ngh định và Thông tư hướng dn v thuế xut khu, thuế nhp khu, thuế tiêu th đặc bit, thuế giá tr gia
tăng, qun lý thuế và các quy định ca quy trình này; vic kim tra thuế, n định thuế phi bo đảm công
khai, minh bch, có đủ căn c n định thuế.
4. Ni dung kim tra thuến định thuế trong quy trình này ch bao gm các bước công vic cn thiết
phi làm ca cơ quan hi quan khi kim tra thuế, n định thuế.
5. Vic n định thuế trong khi làm th tc thông quan hàng hóa xut khu, nhp khu ch thc hin đối vi
các lô hàng làm th tc thông quan lung vàng và lung đỏ (bao gm c trường hp chuyn t lung
xanh sang lung vàng, t lung xanh sang lung đỏ và t lung vàng sang lung đỏ).
6. Vic trưng cu giám định ca cơ quan, t chc giám định chuyên ngành v tên, mã s, trng lượng,
chng loi, cht lượng hàng hóa để phc v công tác kim tra thuế, n định thuế phi thc hin theo đúng
quy định v giám định chuyên ngành có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai hi quan.
II. QUY TRÌNH C TH:
Bước 1: Kim tra khai báo v thuế:
1. Sau khi h sơ được tiếp nhn và đăng ký, công chc hi quan làm th tc hi quan kim tra vic khai báo
ca người khai hi quan trên h sơ hi quan v đối tượng chu thuế, đối tượng min thuế, đối tượng xét
min thuế và x lý như sau:
a. Trường hp người khai hi quan khai hàng hóa thuc đối tượng chu thuế, không thuc đối tượng min
thuế, không thuc đối tượng xét min thuế thì chuyn sang đim 2 bước này.
b. Trường hp người khai hi quan khai hàng hóa không thuc đối tượng chu thuế xut khu, thuế nhp
khu và/hoc thuế giá tr gia tăng và/hoc thuế tiêu th đặc bit thì kim tra các căn c để xác định hàng
hóa không thuc đối tượng chu thuế theo quy định ti các Lut thuế, Lut Qun lý thuế, các văn bn hướng
dn thc hin các Lut này và pháp lut có liên quan có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai:
- Kết qu kim tra xác định hàng hóa không thuc đối tượng chu thuế xut khu, thuế nhp khu và/hoc
thuế giá tr gia tăng và/hoc thuế tiêu th đặc bit thì thc hin tiếp th tc thông quan hàng hóa theo quy
trình th tc hi quan có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
- Kết qu kim tra xác định hàng hóa thuc đối tượng chu thuế xut khu, thuế nhp khu và/hoc thuế giá
tr gia tăng và/hoc thuế tiêu th đặc bit thì chuyn sang đim 2 bước này.
c. Trường hp người khai hi quan khai hàng hóa thuc đối tượng min thuế thì chuyn sang thc hin th
tc min thuế theo quy trình min thuế có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
d. Trường hp người khai hi quan khai hàng hóa thuc đối tượng xét min thuế thuc thm quyn ca Chi
cc thì chuyn sang đim 2 bước này để kim tra xác định s thuế phi np và thc hin xét min thuế theo
quy trình xét min thuế sau khi đã hoàn thành th tc hi quan.
2. Kim tra các yếu t tính thuế, phương pháp tính thuế và s tin thuế phi np:
2.1. Kim tra các yếu t tính thuế:
a. Kim tra khai báo v phân loi mã s hàng hóa:
- Đối chiếu ni dung khai báo v tên hàng, tính cht cu to và chng loi hàng hóa vi hp đồng, hóa đơn,
vn đơn, tài liu k thut ca hàng hóa (nếu có). Xác định tên và tính cht cu to, chng loi ca hàng hóa.
- Căn c kết qu xác định tên và tính cht cu to, chng loi ca hàng hóa và nguyên tc phân loi hàng
hóa theo Danh mc hàng hóa xut nhp khu Vit Nam để xác định mã s ca hàng hóa.
b. Kim tra khai báo v thuế sut thuế xut khu, thuế nhp khu ca hàng hóa:
- Đối vi hàng hóa xut khu: Căn c kết qu xác định mã s ca hàng hóa, đối chiếu vi Biu thuế xut
khu có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai để xác định mc thuế sut thuế xut khu theo nguyên tc
xác định thuế sut ca Biu thuế xut khu.
- Đối vi hàng hóa nhp khu: Căn c kết qu xác định xut x ca hàng hóa để xác định áp dng thuế
nhp khu thông thường/ ưu đãi hoc ưu đãi đặc bit (ASEAN, ASEAN – Hàn Quc, ASEAN – Trung
Quc, Vit Nam – Lào, Vit Nam – Campuchia …) theo quy định ca pháp lut v thuế. Căn c kết qu
xác định mã s ca hàng hóa, đối chiếu kết qu xác định mã s ca hàng hóa vi Biu thuế nhp khu
tương ng có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai để xác định thuế sut thuế nhp khu, thuế sut thuế
giá tr gia tăng, thuế sut thuế tiêu th đặc bit theo nguyên tc xác định thuế sut ca các Biu thuế.
c. Kim tra khai báo v lượng hàng hóa: Đối chiếu ni dung khai báo v lượng hàng hóa vi hp đồng, hóa
đơn, vn đơn ca hàng hóa. Xác định đơn v tính và lượng hàng hóa.
d. Kim tra khai báo v tr giá tính thuế: Thc hin theo Quy trình kim tra, xác định tr giá tính thuế
hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
2.2. Kim tra phương pháp tính thuế và s tin thuế phi np:
- Đối chiếu phương pháp tính thuế do người khai hi quan khai vi phương pháp tính thuế theo quy định
ca pháp lut v thuế có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
- Xác định s tin thuế phi np theo phương pháp tính thuế đã quy định.
2.3. Sau khi kim tra các yếu t tính thuế, phương pháp tính thuế và s tin thuế phi np, công chc hi
quan thc hin như sau:
a. Nếu người khai hi quan khai báo đầy đủ và t tính được s tin thuế phi np, ni dung khai báo phù
hp vi b h sơ hi quan, b h sơ hi quan phù hp vi quy định ca pháp lut:
- Trường hp không cn kim tra thc tế hàng hóa, tham vn giá hoc trưng cu giám định hàng hóa thì kết
thúc vic kim tra thuế trong thông quan, chuyn sang đim b, bước 5 và thc hin tiếp theo quy trình th
tc hi quan có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
- Trường hp cn kim tra thc tếng hóa (bao gm c vic phân tích phân loi hàng hóa ti các Trung
tâm phân tích phân loi ca Hi quan) để làm cơ s phân loi thì trình Chi cc trưởng quyết định kim tra
thc tế hàng hóa. Vic kim tra thc tế hàng hóa thc hin theo quy định v kim tra thc tếng hóa có
hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
- Trường hp cn trưng cu giám định ca cơ quan giám định chc năng để làm cơ s phc v cho cơ quan
hi quan xác định tr giá tính thuế và/hoc mc thuế sut thì trình Chi cc trưởng quyết định vic trưng cu
giám định hàng hóa.
- Trường hp cn tham vn giá thì trình Chi cc trưởng quyết định tham vn giá. Vic tham vn giá thc
hin theo quy định v tham vn giá và quy trình kim tra, tham vn giá có hiu lc ti thi đim đăng ký t
khai.
b. Nếu người khai hi quan khai báo đầy đủ, ni dung khai báo phù hp vi b h sơ hi quan, b h sơ hi
quan phù hp vi quy định ca pháp lut nhưng không t tính được s tin thuế phi np thì:
- Trường hp không cn kim tra thc tế hàng hóa, tham vn giá hoc trưng cu giám định hàng hóa thì căn
c vào yếu t tính thuế đã khai báo để tính s tin thuế phi np ca mt hàng b n định thuế, báo cáo Chi
cc trưởng. Chuyn sang bước 3.
- Trường hp cn kim tra thc tếng hóa để làm cơ s phân loi thì trình Chi cc trưởng quyết định kim
tra thc tế hàng hóa. Vic kim tra thc tế hàng hóa thc hin theo quy định v kim tra thc tế hàng hóa
có hiu lc ti thi đim đăng ký t khai.
- Trường hp cn trưng cu giám định ca cơ quan giám định chc năng để làm cơ s phc v cho cơ quan
hi quan xác định tr giá tính thuế và/hoc mc thuế sut thì trình Chi cc trưởng quyết định vic trưng cu
giám định hàng hóa.
- Trường hp cn tham vn giá thì trình Chi cc trưởng quyết định tham vn giá. Vic tham vn giá thc
hin theo quy định v tham vn giá và quy trình kim tra, tham vn giá có hiu lc ti thi đim đăng ký t
khai.
c. Nếu phát hin người khai hi quan không kê khai các căn c tính thuế, có s bt hp lý gia các chng
t trong h sơ hi quan, có s bt hp lý gia kê khai vi các chng t trong h sơ hi quan, hoc có cơ s
để nghi ng người khai hi quan khai báo chưa đúng các yếu t làm căn c tính thuế thì:
- Yêu cu người khai hi quan gii trình, b sung các tài liu có liên quan đến hàng hóa để làm cơ s xác
định các yếu t tính thuế.
- Xác định mc bo đảm đối vi lô hàng nhp khu phi trì hoãn xác định tr giá (theo quy định ti Điu 16
Ngh định s 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 ca Chính ph).
- Trình Chi cc trưởng quyết định vic kim tra thc tế hàng hóa, trưng cu giám định hàng hóa ti cơ quan
giám định chc năng hoc tham vn giá.
Bước 2: Xác định s tin thuế phi np sau khi người khai hi quan gii trình, b sung tài liu, sau khi
kim tra thc tếng hóa, giám định hàng hóa, hoc tham vn giá:
Công chc hi quan làm th tc hi quan kim tra, đối chiếu kết qu kim tra thc tế hàng hóa, kết qu
giám định hàng hóa, kết qu tham vn giá, ni dung gii trình và tài liu b sung ca người khai hi quan
vi các quy định ca pháp lut v thuế để xác định các yếu t tính thuế và phương pháp tính thuế, s tin
thuế phi np ca mt hàng và lô hàng làm th tc thông quan.
- Trường hp có s khác nhau v yếu t tính thuế và phương pháp tính thuế, s tin thuế phi np do công
chc hi quan xác định so vi khai báo ca người khai hi quan thì tính li s tin thuế phi np ca mt
hàng b n định thuế, báo cáo Chi cc trưởng.
- Trường hp không có s khác nhau v yếu t tính thuế và phương pháp tính thuế, s tin thuế phi np do
công chc hi quan xác định so vi khai báo ca người khai hi quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết
thúc vic kim tra thuế trong thông quan, chuyn sang đim b, bước 5.
Bước 3: Quyết định vic n định thuế:
Chi cc trưởng xem xét h sơ lô hàng và báo cáo ca công chc hi quan làm th tc hi quan v vic cơ
quan hi quan tính s tin thuế phi np do người khai hi quan không t tính được hoc do có s khác
nhau v yếu t tính thuế và phương pháp tính thuế, s tin thuế phi np do công chc hi quan xác định so
vi khai báo ca người khai hi quan và có ý kiến ch đạo. Ni dung ý kiến ch đạo phi bao gm: Có n
định thuế hay không, n định yếu t tính thuế hay n định toàn b s tin thuế, n định yếu t tính thuế nào.
Bước 4: Lp văn bn v vic quyết định n định thuế:
Công chc hi quan làm th tc hi quan căn c vào ý kiến ch đạo ca Chi cc trưởng để lp quyết định v
vic n định thuế trình Chi cc trưởng ký ban hành. Quyết định được lp thành 02 bn.
Bước 5: Lưu văn bn n định thuế, kim tra chng t np thuế và x lý thông tin v thuế ca lô hàng:
a. Lưu văn bn n định thuế: Sau khi Chi cc trưởng ký Quyết định n định thuế, công chc hi quan làm
th tc hi quan chuyn cho người khai hi quan 01 bn Quyết định và lưu 01 bn trong bn lưu h sơ
hàng ca cơ quan hi quan.
b. Kim tra chng t np thuế đối vi lô hàng phi np xong thuế trước khi nhn hàng.
c. Cp nht thông tin v thuế ca lô hàng vào h thng d liu đin t có liên quan (KT 559, GTT22 …).
KT. TNG CC TRƯỞNG
PHÓ TNG CC TRƯỞNG
Nguyn Ngc Túc