Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
-------
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------
S: 62/2008/QĐ-UBND Hà Ni, ngày 31 tháng 12 năm 2008
QUYT ĐỊNH
V VIC BAN HÀNH QUY ĐỊNH V GIÁ CÁC LOI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI NĂM
2009
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
Căn c Lut t chc HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn c Lut Đất đai 2003 ngày 26/11/2003; Ngh định s 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 ca Chính
ph v phương pháp xác định giá đất và khung giá các loi đất; Ngh định s 123/2007/NĐ-CP ngày
27/07/2007 ca Chính ph v vic sa đổi b sung mt s điu ca Ngh định s 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004;
Căn c Ngh quyết s 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 ca Hi đồng nhân dân thành ph
Hà Ni khoá 13 (k hp th 17) v vic ban hành giá các loi đất trên địa bàn thành ph Hà Ni năm
2008; Ý kiến ca thường trc Hi đồng nhân dân thành ph Hà Ni ti văn bn s 176/HĐND–KTNS
ngày 30/12/2008;
Theo đề ngh ca Liên ngành: S Tài chính, S Tài nguyên và môi trường, CcThuế, Ban ch đạo gii
phóng mt bng Thành ph ti T trình s 1869 /TTrLN-STC-STNMT&NĐ-CT-BCĐGPMBTP ngày
26/11/2008 và Báo cáo thm định s 712 /STP-VBPQ ngày 26 /12/2006 ca S Tư pháp,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bn Quy định giá các loi đất trên địa bàn thành ph Hà Ni
năm 2009.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc k t ngày 01/01/2009, các quy định trái vi quyết định này đều bãi
b.
Điu 3. Chánh Văn phòng U ban nhân dân Thành ph, Giám đốc các S, Ban, Ngành, Ch tch UBND
các qun, huyn, thành phĐông, thành ph Sơn Tây, các t chc, h gia đình, cá nhân có liên
quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điu 3;
- Th tung Chính ph;
- Đ/c Bí thư Thành u;
- B: TC; XD; TN&MT; Tư pháp;
- Vin KSND TC; Toà án NDTC;
- Thường trc Thành U;
- Thường trc HĐND Thành ph;
- Đoàn đại biu Quc Hi TP Hà Ni;
- Các Đ/c PCT UBND Thành ph;
- CPVP; t chuyên viên; KT, Nth;
- Trung tâm công báo (để đăng công báo);
- Lưu, VT(3b), KT(150b).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT.CH TCH
PHÓ CH TCH
Hoàng Mnh Hin
QUY ĐỊNH
V GIÁ CÁC LOI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PH HÀ NI NĂM 2009
(Ban hành kèm theo Quyết định s 62/2008 /QĐ-UBND ngày 31 /12/2008 ca U ban nhân dân thành
ph Hà Ni)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Phm vi áp dng
1. Giá các loi đất quy định ti quyết định này được xác định làm căn c để:
a) Tính thuế đối vi vic s dng đất; chuyn quyn s dng đất theo quy định ca pháp lut;
b) Tính giá tr quyn s dng đất để thu l phí trước b theo quy định ca pháp lut;
2
c) Tính tin s dng đất và tin thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyn s
dng đất hoc đấu thu d án có s dng đất cho các trường hp quy định ti Điu 34, Điu 35 ca
Lut Đất đai 2003;
d) Tính giá tr quyn s dng đất khi giao đất không thu tin s dng đất cho các t chc, cá nhân trong
các trường hp quy định ti Điu 33 ca Lut Đất đai 2003;
e) Xác định giá tr quyn s dng đất để tính vào giá tr tài sn ca doanh nghip Nhà nước khi doanh
nghip c phn hoá, la chn hình thc giao đất có thu tin s dng đất theo quy định ti khon 3 Điu
59 ca Lut Đất đai 2003;
g) Tính giá tr quyn s dng đất để bi thường, h tr khi Nhà nước thu hi đất s dng vào mc đích
quc phòng, an ninh, li ích quc gia, li ích công cng và phát trin kinh tế quy định ti Điu 39, Điu 40
ca Lut Đất đai năm 2003;
h) Tính tin bi thường đối vi người có hành vi vi phm pháp lut v đất đai mà gây thit hi cho Nhà
nước theo quy định ca pháp lut.
2. Trường hp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thc đấu giá quyn s dng đất, hoc đấu
thu d án có s dng đất, thì mc giá trúng đấu giá quyn s dng đất hoc đấu thu d án có s
dng đất không được thp hơn mc giá do U ban nhân dân Thành ph quy định ti quyết định này.
3. Quy định này không bt buc áp dng đối vi trường hp người có quyn s dng đất tho thun v
giá đất khi thc hin các quyn chuyn nhượng, cho thuê, cho thuê li quyn s dng đất, góp vn bng
quyn s dng đất theo quy định ca Lut Đất đai năm 2003.
Điu 2. Nguyên tc c th khi định giá các loi đất
1. Căn c vào kh năng sinh li, khong cách ti đường giao thông, đường phđiu kin cơ s h
tng thun li cho sinh hot, kinh doanh và cung cp dch v, các v trí được xác định theo nguyên tc: v
trí 1 tiếp giáp trc đường giao thông có tên trong bng giá có kh năng sinh li và điu kin cơ s h
tng thun li hơn các v trí tiếp theo, các v trí 2,3,4 theo th t kh năng sinh li và điu kin cơ s h
tng kém thun li hơn.
2. Nguyên tc khi định giá đất phi nông nghip.
a) Trường hp tha đất ca mt ch s dng có trùng t 2 mc giá tr lên thì xác định giá theo v trí có
mc giá cao nht.
b) Các v trí trong mi đường, ph thuc các qun; các phường ca thành phĐông; các phường
ca thành ph Sơn Tây; các th trn được xác định như sau:
+ V trí 1: áp dng đối vi tha đất ca mt ch s dng có ít nht mt mt giáp vi đường, ph được
quy định trong các bng giá kèm theo quyết định này;
+ V trí 2: áp dng đối vi tha đất ca mt ch s dng có ít nht mt mt giáp vi ngõ, ngách, hm
(sau đây gi chung là ngõ) có mt ct ngõ nh nht (tính t đường, ph ti v trí tha đất) t 3,5m tr
lên.
+ V trí 3: áp dng đối vi tha đất ca mt ch s dng có ít nht mt mt giáp vi ngõ có mt ct ngõ
nh nht (tính t đường, ph ti v trí tha đất) t 2m đến dưới 3,5m.
+ V trí 4: áp dng đối vi tha đất ca mt ch s dng có ít nht mt mt giáp vi ngõ có mt ct ngõ
nh nht (tính t đường, ph ti v trí tha đất) dưới 2m.
c) Đối vi các tha đất ca mt ch s dng ti các v trí 2, v trí 3, v trí 4 có ngõ ni thông vi nhiu
đường, ph có giá đất khác nhau thì áp dng theo v trí ca đường, ph gn nht. Nếu tha đất có
khong cách đến các đường, ph bng nhau thì áp dng theo đường ph có mc giá cao nht.
d) Đối vi tha đất ca mt ch s dng đất ti v trí 2, v trí 3, v trí 4 thuc các khu dân cư cũ, không
nm trong khu đô th mi, không nm trong cm công nghip hoc khu công nghip, cách hè đường,
ph t 200m tr lên (theo chiu sâu ca ngõ) được xem xét gim giá như sau:
- Cách hè đường, ph t 200m đến 300m: gim 5% so vi giá đất quy định.
- Cách hè đường, ph trên 300m đến 500m: gim 10% so vi giá đất quy định.
- Cách hè đường, ph trên 500m: gim 15% so vi giá đất quy định.
Không áp dng quy định ti đim này trong trường hp Nhà nước thu hi đất s dng vào mc đích
quc phòng, an ninh, li ích quc gia, li ích công cng và phát trin kinh tế theo quy định ti điu 39,
điu 40 ca Lut Đất đại 2003; trong trường hp này, giá đất các v trí 3, v trí 4 được xác định theo giá
đất v trí 3 (gi chung là v trí còn li).
đ) Đối vi tha đất ca 1 ch s dng có chiu sâu tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá
hoc ngõ được chia các lp để tính giá như sau:
- Lp 1: tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ đến 100m tính, bng 100% mc
giá quy định.
- Lp 2: tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ t trên 100m đến 200m, gim
10% so vi giá đất ca lp1.
- Lp 3 tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ t trên 200m đến 300m gim 20%
so vi giá đất ca lp1.
- Lp 4 tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ t trên 300m gim 30% so vi giá
đất ca lp 1.
e) Ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ nêu ti Điu 2 ca quy định này được áp dng
như sau:
- Đối vi các trường hp được Nhà nước giao, cho thuê đất mi thì ch gii hè đường, ph tính theo ch
gii quy hoch đường, ph được duyt;
- Các trường hp còn li, ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ tính theo ch gii hè
đường, ph hin trng.
g) Trường hp tha đất ca mt ch s dng đất có hình th đặc thù (hình L, hình ) thì phn din tích
tiếp giáp vi đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ tính t mt tin đến hết chiu sâu ca tha đất
được áp dng giá theo đúng v trí, mc đích quy định ti các Điu 4,5,6,7 Chương II ca quy định này.
Phn din tích còn li xác định như sau:
- Nếu tha đất có mt tiếp giáp vi đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ 3,5m thì phn din tích
còn li áp dng h s K = 0,9 ca giá đất theo quy định.
- Nếu tha đất có mt tiếp giáp vi đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ kích thước t 2m đến
dưới 3,5m thì phn din tích còn li áp dng h s K = 0,8 ca giá đất theo quy định.
- Nếu tha đất có mt tiếp giáp vi đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ kích thước <2m thì phn
din tích còn li áp dng giá đất v trí thp hơn lin k ca đường, ph có tên trong bng giá hoc ngõ.
h) Trường hp các tha đất thuc địa gii hành chính ca các xã ngoi thành nm xen k vi các tha
đất ti các trc đưng giao thông thuc địa gii hành chính ca th trn, vùng giáp ranh qun ni thành;
hoc trên cùng mt đon đường giao thông bên này là địa gii hành chính các xã, bên kia là địa gii
hành chính ca th trn, vùng giáp ranh qun ni thành thì xác định giá theo v trí có mc cao nht.
Nguyên tc phân loi v trí, xác định giá đất các trường hp này tuân th các quy định ti dim a, b, c, d,
đ, e, g trên đây và Điu 5 Chương II ca quy định này.
Chương II
GIÁ CÁC LOI ĐẤT
Điu 3. Giá đất nông nghip
1. Giá đất nông nghip trng cây hàng năm, đất trng cây lâu năm, đất mt nước nuôi trng thy sn,
đất rng sn xut, rng phòng h, rng đặc dng ti các xã thuc các huyn được xác định căn c mc
đích s dng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vc, theo vùng (vùng đồng bng, vùng trung du,
vùng núi) quy định ti Bng 1; Bng 2, Bng 3; Bng 4 và Ph lc phân loi các xã.
2. Các trường hp đất vườn, ao trong cùng tha đất có nhà nhưng không được xác định là đất ; đất
nông nghip trong phm vi khu dân cư th trn, khu dân cư nông thôn, đã được xác định ranh gii theo
quy hoch được cơ quan Nhà nước có thm quyn xét duyt hoc trường hp chưa có quy hoch được
xét duyt thì xác định theo ranh gii ca tha đất có nhà ngoài cùng khu dân cư, giá đất được tính
bng giá đất nông nghip trng cây lâu năm cùng khu vc, cùng vùng quy định ti Bng 2.
3. Giá đất nông nghip khác (bao gm đất ti các xã ngoi thành s dng để xây dng nhà kính và các
loi nhà khác phc v mc đích trng trt k c các hình thc trng trt không trc tiếp trên đất; xây
dng chung tri chăn nuôi gia súc, gia cm và các loi động vt khác được pháp lut cho phép, xây
dng trm, tri nghiên cu thí nghim nông nghip, lâm nghip, làm mui, thu sn, xây dng cơ s
ươm to cây ging, con ging; xây dng kho, nhà ca h gia đình, cá nhân để cha nông sn, thuc bo
v thc vt, phân bón, máy móc, công c sn xut nông nghip) được xác định bng giá đất nông
nghip trng cây lâu năm ca cùng khu vc, cùng vùng quy định ti Bng 2.
Điu 4. Giá đất đất sn xut kinh doanh phi nông nghip ti đô th
1. Các qun; các phường ca thành phĐông; các phường ca thành ph Sơn Tây; các th trn
thuc các huyn, giá đất được xác định theo Điu 2 ca quy định này, mc giá c th cho tng đường,
ph và tng v trí quy định ti Bng 5 (đối vi các qun; các phường thuc thành phĐông và thành
ph Sơn Tây); Bng 6 (đối vi các th trn thuc các huyn).
2. Riêng các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trm thuc thành ph Sơn Tây và th trn Tây
Đằng thuc huyn Ba Vì áp dng giá đất quy định ti khon 2 điu 5 dưới đây.
3
4
Điu 5. Giá đất và sn xut kinh doanh phi nông nghip khu vc nông thôn (gm khu vc giáp
ranh đô th, khu vc ven trc đường giao thông chính và các xã nông thôn)
1. Giá đất đất sn xut kinh doanh phi nông nghip thuc các xã giáp ranh các qun (có chung ranh
gii hành chính vi qun) được xác định c th cho tng đường, ph quy định ti Bng 7 và Ph lc
phân loi các xã. C th như sau:
a) Các xã giáp ranh thuc huyn T Liêm: được xác định theo 4 v trí (1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghip
quy định cho các qun, th trn.
b) Các xã giáp ranh thuc huyn Thanh Trì, Gia Lâm:
- Trong phm vi tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá đến 200m được xác định theo 4 v
trí ( 1, 2, 3, 4) như đất phi nông nghip quy định cho các qun, th trn;
- V trí còn li ngoài 200m tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá quy định c th ti Bng
7.
2. Giá đất đất sn xut kinh doanh phi nông nghip ven trc đầu mi giao thông chính có tên trong
bng giá (t ch gii hè đường, ph đến 200m) thuc các huyn; các xã thuc thành phĐông; các
xã và phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trm thuc thành ph Sơn Tây (quy
định ti Bng 8) và th trn Tây Đằng huyn Ba Vì (quy định ti Bng 6) đưc xác định c th cho tng
đường, ph, c th như sau:
- Trong phm vi tính t ch gii hè đường, ph đến 200m được xác định theo 4 v trí (1, 2, 3, 4) như đất
phi nông nghip quy định cho các qun, th trn và không thp hơn giá đất cùng mc đích s dng khu
dân cư nông thôn lin k.
Trường hp tha đất nm trong phm vi 200m ca các trc đường có tên trong bng giá giao nhau thì
xác định giá theo v trí ca đường có mc giá cao nht (thc hin mc a, khon 2 điu 2 ca quy định
này).
- V trí còn li ngoài 200m tính t ch gii hè đường, ph có tên trong bng giá áp dng giá đất khu dân
cư nông thôn lin k.
3. Giá đất và sn xut kinh doanh phi nông nghip khu dân cư nông thôn ti các khu vc còn li được
quy định ti Bng 9.
Các trường hp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất ti các khu dân cư nông thôn quy hoch thc
hin d án khu đô th mi; cm công nghip hoc khu công nghip, căn c vào đường quy hoch được
duyt (nếu không có đường quy hoch thì ly theo đường hin trng) để áp dng giá đất theo 4 v trí ca
đường, ph gn nht có tên trong bng giá quy định ti bng 8, không b gii hn bi phm vi 200m tính
t ch gii hè đường, ph.
Điu 6. Giá đất phi nông nghip khác
1. Giá đất xây dng tr s cơ quan và đất xây dng công trình s nghip, đất s dng vào mc đích
quc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng ( bao gm đất do các cơ s tôn giáo s dng, đất có công
trình là đình, đền, miếu, am, t đường, nhà th h); đất phi nông nghip khác (bao gm đất xây dng
nhà bo tàng, nhà bo tn, nhà trưng by tác phm ngh thut, cơ s sáng tác văn hoá ngh thut),
được xác định bng giá đất có cùng v trí, đường, ph, loi xã.
2. Giá đất s dng vào mc đích công cng theo các quy định ti đim b khon 5 điu 6 Ngh định s
181/2004/NĐ-CP và các loi đất phi nông nghip khác (bao gm: đất có các công trình xây dng khác
ca tư nhân không nhm mc đích kinh doanh và không gn lin vi đất ; đất làm nhà ngh, lán tri cho
người lao động phc v thi công công trình xây dng; đất ti các phường, th trn được s dng để xây
dng nhà phc v mc đích trng trt, k c các hình thc trng trt không trc tiếp trên đất; đất xây
dng chung tri chăn nuôi động vt được pháp lut cho phép; đất xây dng trm, tri nghiên cu thí
nghim nông nghip, lâm nghip, thu sn; đất xây dng nhà kho, nhà ca h gia đình, cá nhân để cha
nông sn, thuc bo v thc vt, phân bón, máy móc, công c sn xut nông nghip) được xác định
bng giá đất sn xut kinh doanh phi nông nghip có cùng v trí, đường, ph, loi xã.
3. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: U ban nhân dân Thành ph s có quy định cho tng trường hp
phát sinh c th.
4. Giá đất sông, ngòi, kênh, rch, sui và mt nước chuyên dùng s dng vào mc đích nuôi trng thu
sn được xác định bng giá đất nuôi trng thu sn ca cùng khu vc, cùng vùng; s dng vào mc đích
phi nông nghip hoc s dng vào mc đích phi nông nghip kết hp vi nuôi trng khai thác thu sn
được xác định bng giá đất phi nông nghip có cùng mc đích s dng, v trí, đường, ph, loi xã.
Điu 7. Giá đất chưa s dng
Đất chưa s dng là đất chưa xác định mc đích s dng, khi cn có giá để tính tin bi thường đối vi
người có hành vi vi phm pháp lut đối vi loi đất này thì căn c vào giá ca loi đất lin k có mc giá
cao nht (trường hp lin k vi hai loi đất khác nhau tr lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa s
dng được cơ quan có thm quyn cho phép đưa vào s dng thì căn c vào giá đất cùng loi, cùng
mc đích s dng được quy định ti bn quy định này để định mc giá c th.
Chương III
T CHC THC HIN
Điu 8. Nhng tha đất, khu vc chưa được xác định trong Bng giá, Ph lc ban hành kèm theo quy
định này hoc các trường hp mi phát sinh do xây dng đường, ph, khu đô th mi, giao cơ quan có
thm quyn ch trì cùng các s, ngành và U ban nhân dân các qun, huyn trình U ban nhân dân
Thành ph quyết định.
Điu 9. Trường hp áp dng giá đất vào các đối tượng và mc đích s dng đất theo các quy định ca
pháp lut phi thc hin sát giá th trường trong điu kin bình thường mà giá đất quy định năm 2009
chưa phù hp vi giá th trường trong điu kin bình thường, giao cơ quan có thm quyn ch trì cùng
các S, ngành và U ban nhân dân các qun, huyn có liên quan trình U ban nhân dân Thành ph để
quyết định hoc báo cáo Thường trc hi đồng nhân dân Thành ph cho ý kiến trước khi quyết định theo
các nguyên tc sau:
1. Đối vi giá các loi đất phi nông nghip, khi áp dng vào các mc đích s dng đất theo quy định ca
pháp lut phi xác định mc giá sát vi giá th trường trong điu kin bình thường thì ti thi đim áp
dng, liên ngành trình UBND Thành ph quyết định điu chnh giá đảm bo phù hp vi quy định ca
pháp lut trong gii hn cho phép cao hơn hoc thp hơn không quá 20% so vi mc giá ca cùng v trí,
cùng mc đích s dng đất đã công b. Các trường hp điu chnh cao hơn hoc thp hơn 20% mc
giá ca cùng v trí, cùng mc đích s dng đất đã công b liên ngành phi lp phương án trình UBND
thành ph để xin ý kiến Thường trc HĐND Thành ph trước khi quyết định.
2. Các trường hp điu chnh giá đất nông nghip (nếu có) liên ngành phi lp phương án trình UBND
Thành ph để xin ý kiến Thường trc HĐND trước khi quyết định.
Cơ quan có thm quyn có trách nhim định k t chc cp nht biến động giá đất trên địa bàn trình U
ban nhân dân Thành ph để công b giá đất vào ngày 01 tháng 01 hàng năm; Tng hp tình hình và kết
qu điu chnh giá đất báo cáo U ban nhân dân Thành ph để báo cáo Hi đồng nhân dân Thành ph
ti k hp gn nht.
Điu 10. Ch tch U ban nhân dân các qun, huyn, thành phĐông, thành ph Sơn Tây có trách
nhim ch đạo các Phòng tài chính kế hoch theo dõi, cp nht biến động giá đất trên địa bàn, kp thi
báo cáo S Tài chính để tng hp.
Điu 11. Trong quá trình thc hin nếu có phát sinh vướng mc, Cơ quan có thm quyn có trách nhim
tng hp trình UBND Thành ph quyết định./.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BN
Bang gia
5