95
RI LON LON THN CẤP VÀ NHẤT THI
1. ĐỊNH NGHĨA
Ri lon lon thn cấp nhất thời sự biến đổi t mt trạng thái không những
nét loạn thn sang mt trạng thái loạn thần rệt trong vòng hai tuần hay ngắn hơn,
thể kết hp vi stress hoặc không. Bệnh khỏi hoàn toàn trong ng t 2-3 tháng,
thưng khỏi hoàn toàn trong vài tuần hay vài ngày ch một t l nh s bnh
nhân có rối loạn này kéo dài dai dẳng và gây tật chng.
2. NGUYÊN NHÂN
2.1.Yếu t gia đình: Các nghiên cứu cho t l t 20 đến 33% bệnh nhân tin s gia
đình rối lon tâm thần như: m thần phân liệt, ri lon cm xúc (trm cm, ri
lon cảm xúc lững cc), ri lon lon thn cp…
2.2.Vai trò của sang chấn m lý (stress): Mt s các nghiên cứu cho thy khong
20-30% bệnh nhân kết hp vi sang chn tâm lý, như: tang tóc, mất mát tài sản,
đổ v hôn nhân, tình yêu…
2.3.Vai tcủa nhân cách: một s nét nhân cách bất thường bệnh nhân rối
lon lon thn cấp nhất thời: nét nhân cách nhạy cm, d b tổn thương, nét nhân
cách dạng phân liệt (khép kín, không ci mở, ít quan hệ…)
3. CHẨN ĐOÁN: theo tiêu chuẩn ca ICD-10
3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối lon lon thn cấp và nhất thi:
Một giai đoạn lon thn cấp trong vòng 2 tuần kéo dài trong một tháng, biểu hin
lâm sàng các triệu chng lon thần như hoang tưởng ảo giác, rối lon cm xúc hành
vi, mt s hot động như quan hệ xã hi ngh nghip b nh hưởng.
Trong giai đoạn lon thn nếu rối loạn khí sắc thì các triệu chng này không
đáp ứng đủ tiêu chuẩn chẩn đoán cơn hưng cảm hay trm cm. Trong bnh s
không tìm được mt bnh thc th, hoc s dụng rượu hay ma y, có liên quan đến
tình trạng tâm thần k trên.
3.2. Các thể lâm sàng theo ICD 10:
Rối loạn loạn thần cấp đa dạng không các triệu chứng tâm thần phân liệt
(F23.0): Khởi bệnh cấp, trong vòng 2 tuần hay ngắn hơn.
Biu hiện lâm ng c triu chng lon thn ảo giác hoang tưởng thay đổi thưng
xuyên về nội dung ng như mức độ ca triu chng khi trong cùng một ngày. Rối
loạn khí sắc cũng thay đổi liên tc theo ni dung củac triệu chng lon thn.
Bnh cảnh lâm sàng không đáp ng tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh tâm thần phân
lit hoc ri loạn khí sc.
Rối loạn loạn thần cấp đa dạng với các triệu chứng của bệnh tâm thần phân
liệt (F23.1): Khởi bệnh cấp trong vòng 2 tuần lễ hay ngắn hơn.
c triệu chng o gc hoang tưởng luôn thay đổi v ni dung cũng như mức độ t
ngày ngày sang ngày khác. Rối loạn k sc thay đổi tùy theo với ri lon lon thn.
96
Biu hin lâm sàng đáp ng tu chuẩn triu chng ca bnh tâm thần pn liệt.
Rối loạn loạn thần cấp giống phân liệt (F23.2)
Khi bnh cấp trong vòng 2 tuần hay ngắn hơn.
Các triệu chng lon thần (như ảo giác hoang tưởng) tương đối ổn định đáp ng
tiêu chun triu chng ca bệnh tâm thần phân liệt.
m ng kng đáp ứng tu chuẩn chẩn đoán ca ri lon lon thn cấp đa dạng.
Rối loạn loạn thần cấp khác chủ yếu là hoang tƣởng (F23.3)
Khi bnh cấp trong vòng 2 tuần l hay ngắn hơn.
Các triu chng hoang tưng ơng đi bn vng.
Bnh cảnh lâm sàng không đáp ng tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh tâm thần phân
lit và ri lon lon thn cấp đa dạng khác.
Các rối loạn loạn thần cấp nhất thời khác (F23.8): Các rối loạn loạn thần cấp
không thể xếp vào bất cứ thể bệnh kể trên có thể ghi theo mã số y
Rối loạn loạn thần cấp nhất thời không biệt định (F23.9):Bao gồm: loạn thần
phản ứng (ngắn) không biệt định khác.
3.3. Chẩn đoán phân biệt
Lon thn thc tn:
Bnh nhân các triu chng lon thần do nguyên nhân tại não hay ngoàio tác động
đến chc năng của o. Biu hin các triu chng giống c rối lon phân liệt nhưng
thưng ri rc không đầy đủ tiêu chuẩn chn đoán bệnh. Kèm theo khi khám lâm
ng thần kinh và cận m sàng phát hiện các du hiu ca bệnh thực tn.
Lon thần do các chất tác động tâm thn (rưu, cocain, cht dng
amphetamine...):
Mt trng thái loạn thn (ảo giác, hoang ởng …) xuất hin trong khi hoc ngay
sau khi s dụng các chất tác động tâm thần, hoc sau khi ngng s dụng các chất
tác động tâm thần (hi chứng cai). Khám lâm ng khai thác bnh s phát hiện
s liên quan sử dng cht tác động m thần. Xét nghiệm phát hiện hiện ng
nhiễm độc, s dng thuc, rưu hoc chất ma túy.
Bệnh tâm thần phân liệt:
Xy ra t t hơn, khi khởi phát kéo dài hàng tháng. Các hoang ởng mang tính
b động, b chi phi, b xâm nhập, b kim tra hoặc hoang tưởng nội dung k
quái. Các hoang ởng này thưng xut hiện liên tục, ít thay đổi nội dung cường
độ. thể gp hi chứng tâm thần t động, các triệu chng âm tính. Các triệu
chứng trên phải tn tại rõ ràng trong phần ln khong thi gian một tháng.
Ri loạn hoang ng dai dng: Hoang tưởng hệ thống tồn tại ít nhất 3
tháng.
Ri loạn khí sắc:..
97
3.3. Cận lâm sàng: Cận lâm sàng giúp chẩn đoán và theo dõi điều tr bnh
3.3.1. Các xét nghiệm cơ bản
Xét nghiệm máu: huyết hc, sinh hoá, vi sinh (HIV, VGB, VGC)
Xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm tìm chất ma tuý, huyết thanh chẩn đoán giang
mai….
3.3.2. Chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng
XQ tim phổi, siêu âm ổ bng
Điện não đồ, điện tâm đồ, lưu huyết não, siêu âm doppler xuyên s…Trong một s
trưng hp s dng CT scanner s não, MRI sọ não…
3.3.3. Các trắc nghim tâm lý
Trc nghiệm tâm lý đánh giá triệu chng dương tính và âm tính PANSS
Trc nghim nhân cách: EPI, MMPI, trắc nghim tâm khác như BDI, Zung,
HDRS, HARS, HAD, MMSE…
4. ĐIU TR
4.1. Nguyên tắc điu tr
Ri lon lon thn cấp nhất thi do nhiu nguyên nhân nhưng trong đó chú trng
s phi hp gia hai yếu t sinh học và tâm lý xã hội. Điều tr ri lon lon thn cp
và nhất thi phi tập trung vào 2 nhóm liệu pháp liệu pháp hóa ợc liệu pháp
tâm lý.
Hóa dược liệu pháp vai trò quan trọng, đặc bit với các triệu chng dương tính.
Cn phi hp nhiu liu pháp điều trị: tâm lý, lao động tái thích ng hội, đặc
bit đi vi các triu chứng âm tính.
Đơn tr liu trưc, khi đáp ưng kém hoc không có đáp ng thì s dng đa tr liu phi hp
2 loi an thn kinh kc nhau, hn chế phi hp t 3 loi an thn kinh tr lên.
Theo dõi chặt ch quá trình sử dng thuốc đ phát hiện xử trí kp thời các tác
dng ph ca thuc an thn kinh.
Giáo dục gia đình, cộng động thay đổi thái độ đối vi bệnh nhân (tránh mặc cảm,
th người bnh). Phi hp cht ch gia thy thuốc, gia đình cộng đồng trong
việc chăm sóc bệnh nhân.
Phát hiện giải quyết kp thời các yếu t thúc đẩy bnh tái phát. Điu tr duy trì sau
cơn lon thn đầu tn, quản , theo i phòng tái phát.
4.2. Sơ đồ/ phác đ điu tr: liệu pháp hóa dưc + liệu pháp tâm lý
4.2.1. Điều tr hóa dưc: Chọn một hoặc hai hoặc ba thuốc trong số các thuốc sau:
Các thuc an thn kinh c đin:
Chlorpromazin: viên 25mg, ng 25mg, liu 50-250mg/24 gi
Levomepromazin: viên 25mg, liều 25-250mg/24 gi
Haloperidol: viên 1,5mg, viên 5 mg, ng 5mg, liu 5-30mg/24 gi
98
Thioridazin: viên 50mg, liu 100-300mg/ngày
Các thuc an thn kinh không điển hình (mi):
Amisulpirid: viên 50mg, 200mg, 400mg, liu 200-800mg/24gi
Clozapin: viên 25mg, 100mg, liều 50-800mg/24 gi
Risperidon: viên 1mg, 2mg, liều 1-12mg/24 gi
Olanzapin: viên 5mg, 10mg, liu 5-30mg/24 gi
Quetiapin: viên 50mg, 200mg, 300mg, liu 600-800 mg/ ngày
Aripiprazol: viên 5mg, 10 mg, 15mg, 30mg, liu 10-15 mg/ngày, (tối đa 30
mg/ngày)
Liu s dng thuc an thần kinh thể cao hơn y thuộc tình trạng bệnh đáp
ng ca bệnh nhân.
Các thuốc an thần kinh tác dụng kéo dài: nên sử dng an thần kinh tác
dụng kéo dài cho bệnh nhân không tuân thủ điều tr thuc đều hàng ngày. Trước khi
s dng thuc an thn kinh chậm n s dng an thần kinh tác dụng nhanh tương
ứng để thăm dò sự đáp ứng thuc ca bệnh nhân.
Haldol decanoat: ống 50mg/ml, tiêm bắp u 25-50mg/ ln, (4 tuần tm nhắc li)
Flupentixol decanoat ng 20mg/ml, tiêm bắp sâu 20-40mg/ ln, 2-4 tuần tiêm nhắc
li.
Fluphenazin decanoat ống 25mg/ml, tiêm bắp sâu 12,5-50mg/ ln,(tối đa 100
mg/ngày), 3-4 tuần tiêm nhắc li.
Aripiprazol, liều tiêm 300mg hoặc 400mg, 4 tuần tiêm nhắc li
Điu tr phi hp: tùy tng hp c thể, điều tr phi hp với các nm thuốc sau:
Nhóm thuốc bình thn, giải lo âu: nhóm benzodiazepins: diazepam, lorazepam,
bromazepam, alprazolam,…non-benzodiazepins: etifoxine HCL, sedanxio,
zopiclon
Nhóm thuốc chn beta giao cm: propanolol
Thuc chng trm cm: SSRI, TCA, SNRI, NaSSa…
Thuc chnh khí sắc: Muối valproat, divalproex, carbamazepin, oxcarbazepin, …..
Dinh dưỡng: B sung dinh dưỡng, vitamin, khoáng chất: vitamin nhóm B, chế độ
ăn, nuôi dưỡng đường tĩnh mạch…
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: Piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline
alfoscerate, nicergoline, …
Thuc h tr gan, thuc tăng cưng chức năng nhận thc…
Theo dõi điu tr
Phát hiện sớm và x trí ngay các tác dụng ph ca thuc:
Hi chng ngoại tháp (loạn trương lực cấp, bn chn bt an do thuc, hi chng
ging Parkinson): Thuc c chế men cholinesterase (Trihexyphenidyl, Benztropin),
99
thuc chn beta giao cm, thuốc bình thần. Lưu ý hội chng an thần kinh ác tính
cần được phát hiện sm và theo dõi điều tr ti khoa hi sc tích cc.
Ri lon chuyển hóa cần theo dõi định k (thông qua chỉ s thể BMI các xét
nghiệm sinh hóa máu 3 6 tháng/ lần), phát hiện điều tr sm. Theo dõi công
thc bch cu 3 tháng/lần bệnh nhân sử dng clozapin. Loạn động mun: s dng
giãn cơ, bình thần, vitamin E, kháng cholinergic,…
4.2.2. Sốc điện, kích thích từ xuyên sọ
Sốc điện có hiu qu điu tr trong mt s trưng hợp (căng trương lực, ý tưởng
hành vi tự sát do hoang tưởng ảo giác chi phối, các cơn kích động v.v… mà điều
tr bng thuốc lâu ngày vẫn không có kết qu).
Kích thích t xuyên sọ có hiu qu trong o thanh dai dẳng….
4.2.3. Liệu pháp tâm lý
nhiu liu pp tâm lý: tâm nhân, gia đình, nhóm… Thiết lp mi quan h
thy thuc - bnh nhân - gia đình để nâng đỡ bnh nhân vượt qua gia đoạn khng
hong v mặt tâm lý. Liệu pháp m nhân giúp bệnh nhân hiểu v bnh củanh.
Liệu pháp gia đình gp ổn định li cu trúc gia đình, tạo điểm ta cho bnh nhân.
4.2.4. Liệu pháp lao động và phc hi chức năng
4.2.5. Vật lý trị liu, hot đng tr liệu, điều tr duy trì tránh tái phát tại cộng đồng.
5. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHNG
Tương đối tt nếu:
Nhân cách thích ứng hòa hợp với môi trưng xung quanh.
Có những nhân tố bên ngoài thúc đẩy
Yếu t di truyền ít.
Tương đối xấu hơn nếu:
Bệnh phát sinh ở tui tr
Trưc khi b bệnh đã có tính các kín đáo, cô đc.
Bệnh phát sinh không có yếu t n ngoài thúc đy.
Yếu t di truyn nng
Sau cơn ri loạn tâm thần k trên, đa số bnh nhân hồi phục hoàn toàn không
biến đổi nhân cách, nhưng còn mt s nh thể tiến triển thành bệnh tâm thần
phân liệt, ri loạn hoang tưng dai dng, ri loạn khí sắc …
6. PHÕNG BỆNH
Hiện ca xác đnh được nguyên nn y bệnh chính c, do đó phòng bnh cn:
Rèn luyện tính tự lp, biết cách thích ng với môi trường các điều kiện khó khăn
ca cuc sng.
Tránh các stress trong cuc sng, học cách chia s, giảm căng thẳng.
Theo dõi những người yếu t di truyn (b, mẹ, ông bà, anh ch em h hàng) bị
các bnh ri loạn phân liệt đ phát hin sm và điều tr sm.