165
RỐI LOẠN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÖ Ý
1. ĐỊNH NGHĨA
Rối loạn tăng động giảm chú ý một rối loạn thường gặp trong thực hành lâm sàng
tâm thần học trẻ em. Phần lớn các trường hợp thường có biểu hiện triệu chứng giảm
chú ý kết hợp với rối loạn tăng động
Đặc điểm nổi bật của rối loạn này người bệnh không thể duy trì stập trung chú
ý cần thiết vào một sự vật, một chủ đề, một công việc nào đó luôn thay đổi sự
tập trung chú ý vào nhng vật, sự việc, những kích thích xung quanh. Điều y dẫn
đến hậu quả xuất hiện những triệu chứng tăng vận động, người bệnh luôn hoạt
động nhưng lại không thể hoàn tất một công việc nào đó khi được yêu cầu, được
giao phó.
Chẩn đoán tăng động giảm chú ý chỉ được đặt ra khi biểu hiện của rối loạn y
không chỉ xuất hiện một môi trường đặc biệt nào đó phải xuất hiện nhiều
hoàn cảnh môi trường khác nhau như ở nhà, trường học v.v…
Từ 3 7% trẻ lứa tuổi học đường mắc rối loạn này. Trẻ nam mắc nhiều hơn trẻ
nữ, với t l nam/n = 2,5 5,6.
2. NGUYÊN NHÂN
Cho đến nay khoa học vẫn chưa tìm ra được một nguyên nhân rõ ràng của rối loạn
tăng động giảm chú ý. Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng cho thấy một số yếu tố
ảnh hưởng rõ rệt đến rối loạn này.
2.1. Di truyền
Trên các cặp sinh đôi cùng trứng nếu một trẻ bị thì nguy cơ mắc rối loạn này của trẻ
còn lại lên đến khoảng 80 90%.
Nếu cha hoặc mẹ bị mắc rối loạn tăng động, giảm chú ý thì nguy cơ con của họ mắc
rối loạn y là khoảng 50%. Nếu trẻ anh chị mắc rối loạn y thì nguy cơ bị mắc
là 15 25%.
2.2. Những bất thƣờng hoặc những tổn thƣơng não b
Các nghiên cứu cũng nhận thấy t l rối loạn giảm chú ý, tăng động tăng cao
những trẻ bị viêm não, màng não, chấn thương não bộ trong quá trình sinh nở, ngạt
sau sinh, những trẻ sinh thiếu tháng v.v…
2.3. Môi trƣờng
Trong thời mang thai mẹ bngộ độc chì, thuốc diệt côn trùng, hút thuốc lá, uống
rượu, sử dụng ma y liên quan đến 10 15% các trường hợp mắc rối loạn
tăng động giảm chú ý.
3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
3.1. Lâm sàng: rối loạn ng động gim c ý tập trung ba nhóm triệu chứng chính:
Giảm chú ý
Tăng động
166
Xung động
Các rối loạn y cũng biểu hiện các mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng. trẻ
biểu hiện không bao giờ hoàn tất các bài tập được giao, không nhớ nhiệm vụ của
mình phải m, luôn luôn để quên dụng cụ nhân hay dụng chọc tập. Trẻ khác
thì biểu hiện hiếu động lăng xăng, xung động, kích thích.
Khó khăn trong học tập hậu quả của việc giảm tập trung chú ý tăng động y
nên chứ không phải là do trẻ thiếu thông minh.
Rối loạn y cũng thay đổi theo thời gian. Khoảng 40 đến 70% trẻ mắc rối loạn y
còn tồn tại tuổi vị thành niên tỷ lệ đáng k ri loạn này còn tồn tại tuổi
trưởng thành.
3.2. Cận lâm sàng
Các xét nghiệm thường quy: Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, sinh hóa máu,
tổng phân tích nước tiểu, điện tim, siêu âm ổ bng, x-quang tim phi…
Trc nghiệm tâm lý đánh giá tăng động giảm chú ý: Vanderbilt,…
Trc nghiệm tâm đánh giá các ri loạn đi m: chậm phát triển tâm thần
(Wics, Raven, Denver…), t k (CARS, ADOS- G, M-CHAT…), ri loạn hành
vi (CBCL)…
Mt s xét nghiệm sinh a, mt s cht chuyển hóa trong chẩn đoán tăng đng
giảm chú ý do nguyên nhân chuyển hóa, xét nghim gen di truyền…
Điện não, cắt lớp vi tính sọ não, MRI sọ não…
3.3. Chẩn đoán xác định
Hiện nay Việt nam, chẩn đoán rối loạn này dựa chủ yếu vào tiêu chuẩn m sàng
theo phân loại chẩn đoán quốc tế ICD-10
Tiêu chuẩn 1:
hóm : Triu chng giảm chú ý: ít nhất 6 triệu chứng dưới đây tồn tại ít nhất
trong 6 tháng, những triệu chứng này gây hậu quả trẻ khó thích ứng và thiếu hài hòa
so với những trẻ khác cùng trang lứa.
Thường xuyên không thể chú ý tới các chi tiết hoặc mắc những những lỗi dại dột
khi làm bài ở trường, trong công việc hoặc trong các hoạt động khác.
Thường xuyên gặp k kn duy t tập trung c ý vào công việc hay những t ci.
Thường xuyên tỏ ra lơ đãng khi người khác nói chuyện với mình.
Thường xuyên không tuân thủ các quy định, không hoàn tất bài tập trường, công
việc nhiệm vụ được giao nhà hay trường (không phải do chống đối hay
không hiểu công việc được giao).
Thường xuyên gặp khó khăn trong việc tổ chức, sắp xếp công việc hay các hoạt
động khác trong sinh hoạt.
Thường xuyên tránh hoặc thực hiện một cách miễn cưỡng những công việc cần
sự tập trung (bài tập về nhà hay học ở trường).
167
Thường xuyên đánh mất các vật dụng cần thiết cho công việc, học tập như sách vở,
bút, thước v.v…
Thường xuyên bị chi phối dễ dàng bởi các kích thích xung quanh.
Thường xuyên quên trong hoạt động, sinh hoạt thường ngày.
hóm : Triu chứng tăng đng: ít nhất 3 trong các triệu chứng dưới đây thời
gian tồn tại ít nhất trong 6 tháng, những triệu chứng y gây hậu quả trẻ khó thích
ứng và thiếu hài hòa so với các trẻ cùng trang lứa.
Luôn ngọ nguậy chân tay hay uốn éo, vặn vẹo mình trên ghế.
Luôn nhấp nhỏm đứng n trong lớp hc hoặc những i cần phải ngi yên trên ghế.
Chạy nhy, leo trèo khắp nơi những nơi không cho phép (nếu trvị thành niên
hay người trưởng thành có thể chỉ có cảm giác bồn chồn, khó chịu)
Thường xuyên gặp khó khăn trong việc tuân thủ luật lệ của c trò chơi hoặc các
hoạt động giải trí.
Vận động liên tục không biết mệt mỏi.
hóm 3: Triu chứng xung động: ít nhất một trong các triệu chứng dưới đây
thời gian tồn tại ít nhất 6 tháng, triệu chứng này gây hậu quả trẻ khó thích ứng
thiếu hòa hợp so với các trẻ cùng trang lứa.
Thường xuyên bật ra những câu trả lời khi chưa nghe hết câu hỏi.
Thường xuyên gặp khó khăn mỗi khi phải chờ đợi đến lượt mình.
Thường xuyên áp đặt, ngắt lời người khác.
Nói quá nhiều.
Tiêu chuẩn 2: những rối loạn này xuất hiện trước 7 tuổi.
Tiêu chuẩn 3: các triệu chứng y không chỉ xuất hiện một hoàn cảnh nào đó
phải xuất hiện trên các hoàn cảnh khác nhau. dụ kết hợp giữa nhóm triệu chứng
giảm chú ý tăng động vừa xuất hiện nhà trường học hay xuất hiện
trường học và ở những nơi khác khi trẻ được quan sát như tại nơi khám bệnh (thông
tin cũng cần phải được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau)
Tiêu chuẩn 4: những triệu chứng nhóm 1 nhóm 3 y nên sự khó khăn hoặc
một sự giảm sút rõ rệt các chức năng xã hội, học tập và trong nghề nghiệp.
Tiêu chuẩn 5: loại trừ chẩn đoán rối loạn quá trình phát triển lan tỏa, giai đoạn
hưng cảm, giai đoạn trầm cảm, rối loạn lo âu.
3.4. Chẩn đoán phân biệt
Rối loạn lưỡng cực loại I loại II (có nh chu kỳ có xen kẽ những giai đoạn trầm
cảm.)
Tâm thần phân liệt (thường xuất hiện tuổi lớn hơn kèm các triệu chứng tự kỷ,
thiếu hòa hợp điển hình.)
Rối loạn Tic (thường là các rối loạn vận động ngôn ngữ mang tính định hình.)
Rối loạn hành vi chống đối.
168
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc điều trị
Điều trị bằng hóa dược là chủ yếu, kết hợp điều tr tâm lý xã hội
4.2. Sơ đồ/phác đồ điu tr
Nhóm thuốc kích thần (Methylphenidate, Dextroamphetamine): lựa chọn hàng
đầu. Nhưng thuốc được xếp vào nhóm thuốc gây nghiện, cần được chỉ định theo
dõi chặt ch.
Liều lượng: Methylphenidate 18-72 mg/ngày, y la tuổi. (Chú ý làm điện m đồ
trưc khi ch định điều tr).
Atomoxetine: không thuộc nhóm thuốc kích thần nhưng cũng lựa chọn hàng đầu
trong điều trị ri lon giảm chú ý – tăng động, thuốc có cơ chế tác dụng là ức chế tái
hấp thu chất norepinephrin. Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 6 tuổi.
Liều dùng cách dùng: khởi đầu với liều 0,5mg/kg/ngày trong 1 tuần, sau đó cứ
mỗi tuần tăng dần tùy vào đáp ng của bệnh nhân. Liều duy trì khoảng
1,2mg/kg/ngày, tối đa không quá 100mg/ngày. Bệnh nhân suy gan cần phải giảm
liều 50 đến 75%.
Thuốc chống trầm cảm: lựa chọn thứ 2 sau các thuốc kích thần và Atomoxetine
trong những trường hợp kháng với các thuốc trên m theo rối loạn trầm cảm, lo
âu. Thuốc thường dùng là: amitriptylin; imipramin, sertralin, paroxetin, fluoxetin,
fluvoxamin, citalopram, escitalopram, venlafaxin, mirtazapin
Thuốc giải lo âu: benzodiazepin làm giảm nhanh chóng triệu chứng lo âu. thể
sử dụng một số thuốc giải lo âu non–benzodiazepine: etifoxine, sedanxio,
zopiclone…
Các thuốc chng lon thn: risperidone 0,5-2 mg/ngày; olanzapine 1-5 mg/ngày,
quetiapin…
Clonidin: Đồng vận adrenergic lựa chọn thứ 3, các trường hợp kèm rối loạn
Tic, hội chứng Gille de la Tourette những hành vi gây hấn. Liều trung bình
0,1 đến 0,25mg/ngày. Khởi đầu từ 0,025mg đến 0,05mg/ngày chia 2 lần, cứ sau 3
đến 7 ngày tăng thêm 0,025 đến 0,05mg.
Thuc chống động kinh hiệu qu với các triệu chng v hành vi, cảm xúc hoặc
khi có động kinh đi kèm, có thể s dng mt hoc phi hợp các thuốc sau:
Mui Valproat 30-50mg/kg/ngày
Carbamazepin 15-20 mg/kg/ngày
Phenobarbital 3-6 mg/kg/ngày
Oxcarbazepine 30-46 mg/kg/ngày
Gabapentin 25-50 mg/kg/ngày
Lamotrigin 5 -15 mg/kg/ngày
Levetiracetam 40-100 mg/kg/ngày
169
Nuôi dưỡng tế bào thần kinh: piracetam, ginkgo biloba, vinpocetin, choline
alfoscerate, nicergoline, ….
Thuc h tr chức năng gan, thuốc tăng cưng nhn thc…
Dinh dưng: b sung dinh dưỡng, vitamine nhóm b khoáng cht, chế độ ăn, nuôi
dưỡng đường tĩnh mạch…
5. TIÊN LƢỢNG VÀ BIẾN CHỨNG
Khoảng 40 đến 70% trẻ mắc rối loạn này tồn tại tuổi vị thành niên, nếu các triệu
chứng thuyên giảm thì thường bắt đầu từ 12 cho đến 20 tuổi. người trưởng thành
rối loạn y vẫn tồn tại khoảng 50%. Thường các rối loạn tăng động xu hướng
giảm theo tuổi nhưng các rối loạn giảm chú ý cải thiện ít hơn. Những người mắc rối
loạn y có nguy nhiều hơn rối loạn nhân cách chống đối hội, sử dụng các
chất gây nghiện, trầm cảm, lo âu v.v…
6. PHÕNG BỆNH
Vấn đề phòng bệnh khó khăn nguyên nhân chưa ràng yếu tố di truyền
nhưng chúng ta cũng có thể phòng ngừa bằng cách tránh những yếu tố nguy cơ như
chăm sóc tốt mẹ an toàn sinh nở, phòng chống những bệnh y tổn thương
não bộ, không hút thuốc lá, uống rượu khi mang thai.