16
SA SÖT TRÍ TUỆ TRONG CÁC BỆNH KHÁC
ĐƢC XP LOI CH KHÁC
1. ĐỊNH NGHĨA
những trường hợp sa sút trí tuệ do hoặc coi như do những nguyên nhân khác
không phải bệnh Alzheimer hoặc bệnh mạch máu não. Khởi phát thể bất
kỳ lứa tuổi nào, ít khi ở tuổi già.
2. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC THỂ BỆNH
2.1. Sa sút trí tuệ trong bnh PICK
2.1.1. Nguyên nhân
Teo 2 bên nặng, giới hạn vùng trán - thái dương, thường tổn thương trong 1/3
sau của hồi thái dương thứ nhất (vùng ngôn ngữ). Tổn thương khu trú mức đ
vỏ não.
Một số trường hợp do đột biến ở gen protein Tau trên nhiễm sắc thể số 14.
2.1.2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng:
Sa sút trí tuệ tiến triển, khởi phát từ tuổi trung niên (45-60 tuổi), đặc trưng bởi
những biến đổi tính cách tiến triển chậm sự giảm sút các quan hệ hội, dẫn tới
tật chứng các chức năng trí tuệ, trí nhớ và ngôn ngữ, với vô cảm, khoái cảm, và (đôi
khi) hiện ợng ngoại tháp, bệnh cảnh bệnh thần kinh teo não tính chọn lọc
thùy trán thùy thái dương, nhưng không tăng các mảng thần kinh và đám tơ
thần kinh như gặp trong lão suy thông thường. Những trường hợp khởi phát sớm
khuynh hướng biểu hiện một quá trình tiến triển ác tính hơn, các biểu hiện xã hội và
hành vi thường đi trước tật chứng trí nhớ thực sự.
Các biểu hiện thùy trán rệt hơn thùy thái dương thùy đỉnh, không giống trong
bệnh Alzheimer.
Cận lâm sàng: có th ch định các xét nghiệm sau tu từng trường hp c th:
Các trắc nghiệm tâm lý:
+ Đánh giá nhận thc (MMSE, GPCOG, Mini-Cog, ADAS-Cog, Wechsler…)
+ Đánh giá trm cm (Ham-D, Beck, GDS)
+ Đánh giá lo âu (Ham-A, Zung,…)
+ Đánh giá ri lon gic ng m theo (PSQI,…)
+ Các trắc nghiệm đánh giá nhân cách (EPI, MMPI…)
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Máu lắng
17
Sinh hóa: xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ, glucose, HbA1C, canxi,
phosphate máu, vitamin b12, folate, hormon tuyến giáp, mỡ máu.
Xét nghiệm nước tiểu
Chẩn đoán hình ảnh: chụp cắt lớp vi tính sọ não, cộng hưởng từ sọ não, SPECT,
PET, fMRI …đánh giá tổn thương. Siêu âm bụng, chụp X quang tim phổi phát
hiện các bệnh đồng diễn hoặc biến chứng.
Thăm chức năng: điện não đồ, lưu huyết não, điện m đồ, siêu âm doppler
xuyên sọ, …
Một số xét nghiệm chuyên biệt: huyết thanh chẩn đoán giang mai, xét nghiệm tự
kháng thể (kháng thể kháng phospholipid, kháng thể kháng đông Lupus, kháng
thể kháng nhân,…), HIV, gen test, amyloid-PET, FDG-PET, sinh thiết não,…
b. Chẩn đoán phân bit
Sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer; sa sút ttuệ do mạch máu; sa sút trí tuệ thứ
phát do các bệnh khác như giang mai thần kinh; não úng thủy áp lực bình thường,
những rối loạn chuyển hóa và thần kinh khác.
2.2. Sa sút trí tuệ trong bnh Creutzfeldt-Jacob
2.2.1. Nguyên nhân
Bệnh lây truyền có thể do virus kết hp.
2.2.2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Sa sút trí tuệ tiến trin vi nhng du hiu thn kinh lan ta do nhng biến đổi bnh
lý thần kinh đặc hiu (bnh não mềm bán cấp)gây nên bởi các tác nhân lây truyn.
Khởi phát thường bắt đầu tuổi trung niên hoặc muộn hơn, điển hình vào lứa tui
50. Sa sút trí tuệ tiến triển tương đối nhanh t nhiều tháng đến 1-2 năm.
Thường liệt cng tiến trin của các chi, kèm theo các dấu hiu ngoại tháp như
run, co cứng các vận động kiểu múa giật, múa vờn; các dạng khác th gp:
tht điu, mt th giác, hoặc rung sợi cơ và teo nơ ron vận động trên.
B 3 triu chng gm: sa sút trí tuệ nặng tiến trin nhanh, ri lon tháp ngoại
tháp vi rung giật cơ. Điện não đồ đặc hiu (sóng 3 pha).
Chú ý: S tiến triển nhanh và ri lon vận động sm gi ý bnh Creutzfeldt- Jacob
Cận lâm sàng: có th ch định các xét nghiệm sau:
Các trắc nghiệm tâm lý:
+ Đánh giá nhận thc (MMSE, GPCOG, Mini-Cog, ADAS-Cog, Wechsler…)
+ Đánh giá trm cm (Ham-D, Beck, GDS)
+ Đánh giá lo âu (Ham-A, Zung,…)
+ Đánh giá ri lon gic ng m theo (PSQI,…)
18
+ Các trắc nghiệm đánh giá nhân cách (EPI, MMPI…)
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Máu lắng
Sinh hóa: t nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ, glucose, HbA1C, canxi,
phosphate máu, vitamin b12, folate, hormon tuyến giáp, mỡ máu…
Xét nghiệm nước tiểu
Chẩn đoán hình ảnh: Chụp cắt lớp vi tính sọ não, cộng hưởng từ sọ não, SPECT,
PET, fMRI … Siêu âm ổ bụng, chụp X quang phát hiện các bệnh đồng diễn hoặc
biến chứng.
Xét nghiệm dịch não tủy: protein (protein Tau > 1200 picograms/mL), Enolase
tăng
Thăm chức năng: Điện não đồ, lưu huyết não, điện m đồ, siêu âm doppler
xuyên sọ…
Một số xét nghiệm chuyên biệt: huyết thanh chẩn đoán giang mai, xét nghiệm tự
kháng thể (kháng thể kháng phospholipid, kháng thể kháng đông Lupus, kháng
thể kháng nhân,…), HIV, gen test, amyloid-PET, FDG-PET, sinh thiết
não,…trong những trường hợp nghi ngờ
b. Chẩn đoán phân bit
Bệnh Alzheimer
Bệnh Pick
Bệnh Parkinson
Hội chứng Parkinson sau viêm não
2.3. Sa sút trí tuệ trong bnh Huntington
2.3.1. Nguyên nhân
Có yếu t di truyn do mt gen tri t thân duy nhất.
2.3.2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Sa sút trí tuệ xuất hiện như một phần của sự thoái hóa lan tỏa của não. Các triệu
chứng xuất hiện điển hình trong khoảng tuổi 30-40 tuổi, các triệu chứng sớm nhất
có thể là trầm cảm, lo âu, hoặc hoang tưởng rõ rệt, kèm theo biến đổi nhân cách.
Tiến triển chậm, đưa đến tử vong thường trong khoảng 10-15 năm.
Những động tác múa giật không tự chủ, điển hình ở mặt, tay và vai hoặc trong dáng
đi là những biểu hiện sớm và thường xảy ra trước giảm trí nhớ.
Sa sút trí tuệ được đặc trưng bởi rối loạn ưu thế chức năng thùy trán trong giai đoạn
sớm, với trí nhớ duy trì tương đối về sau.
19
Sự kết hợp các rối loạn vận động kiểu múa giật, sa sút trí tuệ tiền sử gia đình
bệnh Huntington là gợi ý nhiều cho chẩn đoán.
Cận lâm sàng:
Các xét nghiệm như các bệnh sa sút trí tuệ trên
b. Chẩn đoán phân bit:
Những trường hợp múa giât khác; bệnh Alzheimer; bệnh Pick; bệnh Creutzfeldt -
Jacob.
2.4. Sa sút trí tuệ trong bnh Parkinson
2.4.1. Nguyên nhân
Tổn thương hệ thống dopamine con đường nhân đen - thể vân. liên quan đến
yếu tố di truyền.
2.4.2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Sa sút trí tuệ phát triển trong quá trình hình thành bệnh Parkinson, thường trầm
trọng.
¾ người lớn tuổi mắc Parkinson tiến triển sa sút trí tuệ trong vòng 10 năm.
Đặc điểm lâm sàng bao gồm nhận thức vận động chậm chạp, suy giảm trí nhớ và
chức năng điều hành, ảo thị, trầm cảm, mất khả năng tập trung phán đoán, rối
loạn giấc ngủ.
Thời gian xuất hiện các triệu chứng về nhận thức thường xuất hiện sau khi bệnh
nhân được chẩn đoán Parkinson ít nhất 1 năm.
Cận lâm sàng
Các xét nghiệm cần làm như trong bệnh sa sút trí tuệ trên
b. Chẩn đoán phân bit
Sa sút trí tuệ thứ phát khác, sa sút trí tuệ do nhồi máu rải rác, não úng thùy áp lực
bình thường.
2.5. Sa sút trí tuệ trong bnh suy gim min dch do virus ngƣi HIV
2.5.1. Nguyên nhân
Do virus HIV, cơ chế chưa rõ ràng.
2.5.2. Chẩn đoán
a. Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Sa sút trí tuệ do nhiễm HIV biểu hiện điển nh với các triệu chứng như: hay quên,
kém linh hoạt, khả năng tập trung kém và khó khăn trong việc đọc giải quyết các
vấn đề. Thường thấy cảm, tính sáng ý suy giảm, cô lập khỏi hội, một số rất
ít bệnh nhân bị nhiễm bệnh, bệnh thể biểu hiện không điển hình như một rối
20
loạn cảm xúc, một bệnh loạn thần hoặc các co giật. Khám thể thường thấy run,
hiện ợng mất liên động (rối loạn các động tác lặp lại), mất thăng bằng, mất
điều hòa, mất trương lực, tăng phản xạ lan tỏa, các dấu hiệu giải phóng thùy trán
dương tính và suy giảm động tác theo dõi và rung giật nhãn cầu.
Tiến triển nhanh (nhiều tuần hay nhiều tháng) đến sa sút trí tuệ toàn bộ nặng, không
nói và chết
Cận lâm sàng: Ch định các xét nghiệm sau, tùy từng trường hp c th
Xét nghiệm virus HIV.
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi
Máu lắng
Sinh hóa: xét nghiệm chức năng gan, thận, điện giải đồ, glucose, HbA1C, canxi,
phosphate máu, vitamin b12, folate, hormon tuyến giáp, mỡ máu.
Xét nghiệm nước tiểu
Chẩn đoán hình ảnh: chụp cắt lớp vi tính sọ não, cộng hưởng từ sọ não, SPECT,
PET, fMRI …đánh giá tổn thương. Siêu âm bụng, chụp X quang tim phổi phát
hiện các bệnh đồng diễn hoặc biến chứng.
Thăm chức năng: điện não đồ, lưu huyết não, điện tâm đồ, siêu âm doppler
xuyên sọ, …
Các trắc nghiệm tâm lý
+ Đánh giá nhận thc (MMSE, GPCOG, Mini-Cog, ADAS-Cog, Wechsler…)
+ Đánh giá trm cm (Ham-D, Beck, GDS)
+ Đánh giá lo âu (Ham-A, Zung,…)
+ Đánh giá ri lon gic ng m theo (PSQI,…)
+ Các trắc nghiệm đánh giá nhân cách (EPI, MMPI…)
Một số xét nghiệm chuyên biệt: huyết thanh chẩn đoán giang mai, xét nghiệm tự
kháng thể (kháng thể kháng phospholipid, kháng thể kháng đông Lupus, kháng
thể kháng nhân,…), HIV, gen test, amyloid-PET, FDG-PET, sinh thiết
não,…trong những trường hợp nghi ngờ
Chẩn đoán phân biệt
+ Các sa sút trí tuệ do Alzheimer
+ Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch máu
+ Bnh Pick
+ Bnh Creutzfeldt- Jacob
+ Các bệnh chuyển hóa và sa sút trí tuệ khác.
2.6. Sa sút trí tuệ trong các trạng thái biệt định khác đƣợc phân loại ch khác:
Sa sút trí tuệ thể xảy ra như một biểu hiện hay hậu quả của nhiều bệnh thể
hoặc bệnh não khác nhau. Bao gồm sa sút trí tuệ trong: