1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1- Lí do chọn đề tài
Chính phủ đang rất khuyến khích các thầy học sinh sinh viên tham gia
học trực tuyến, được thể hiện trong Thông 09/2021/TT-BGDĐT của Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong
sở giáo dục phổ thông sở giáo dục thường xuyên hiệu lực từ ngày
16/5/2021.
Trước tình hình dịch bệnh Covid 19 đã thúc đẩy nhanh chóng quá trình học
trực tuyến. Hiện nay hầu hết giáo viên học sinh đều phải sử dụng hình thức
dạy học trực tuyến. lớp học trực tiếp, quá trình tiếp thu, truyền đạt kiến thức
sẽ bao gồm cả ngôn ngữ hình thể, kèm theo các hoạt động như tranh luận, hỏi
đáp, thảo luận nhóm, v.v. Tuy nhiên, với hình thức học trực tuyến, thật khó để
thực hiện các hoạt động này. thế, đổi mới hình thức tương tác phù hợp chính
một trong những cách dạy học trực tuyến hiệu quả. Giáo viên và học sinh cần
linh hoạt tận dụng các chức năng trao đổi trên nền tảng online ncông cụ
bình luận, trao đổi trong group chung, liên hệ qua email, v.v. để góp phần đem
lại giờ học trực tuyến hiệu quả nhất.
Trong quá trình giảng dạy tôi thường nghe học sinh đặt câu hỏi ai người
phát minh, người tạo ra ng thức đó,..vấn đề này được hiểu như thế nào?
được sử dụng từ bao lâu? Nó được ứng dụng như thế nào trong thực tế, trong
cuộc sống? Để học sinh thể nắm được kiến thức một cách tốt nhất trong mùa
dịch, tôi đã mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “ Sử dụng sơ đồ duy hay kĩ
thuật đặt câu hỏi 5W1H để hướng dẫn học sinh nghiên cứu tài liệu, kết hợp với
bài giảng nhằm mang lại kết quả cao trong quá trình dạy và học trực tuyến”
2- Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiều sở luận thực tiễn vvai trò, sự chuẩn bị của giáo viên
học sinh để mang lại tiết học oline đạt hiệu quả.
- Đề xuất biện pháp để nâng cao hiệu quả việc dạy học trực tuyến qua một số
bài trong chương 1 giải tích 12 (cơ bản) nhằm phát huy tính tích cực trong học
tập, khơi dậy lòng đam mê hiểu biết của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học môn toán.
3- Đối tượng nghiên cứu
- Kiến thức và các vấn đề liên quan đến nội dung chương 1 giải tích 12.
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu bài của học sinh.
2
4- Phạm vi nghiên cứu
Kiến thức trong chương trình sách giáo khoa chương 1 giải tích 12 (cơ bản)
5- Phương pháp nghiên cứu
a) Nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa chương 1 giải tích 12
(cơ bản)
- Tìm hiểu các phương pháp dạy học oline đạt hiệu quả.
b) Quan sát điều tra
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp, học sinh về tính hiệu quả của các em trong
quá trình học oline.
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý lun và thc tin ca vấn đề
1. Cơ sở lý luận của vấn đề
1.1 Các phương pháp dạy học trực tuyến hiệu quả
- Sử dụng thành thạo công nghệ
- Giáo viên cần chuẩn bị một tinh thần chủ động, linh hoạt, tích cực
- Tạo và duy trì kết nối với người học
- Tạo cảm giác thoải mái giữa giáo viên và người học
- Thúc đẩy tinh thần xây dựng của người học
- Xây dụng các dự án nhóm và cá nhân
- Đánh giá sau mỗi bài học trực tuyến
- Lưu trữ bài giảng
1.2 Sơ đồ tư duy hay kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H (sơ đồ 5W1H)
Lut giáo dục đã ghi phương pháp giáo dc ph thông phải phát huy được
tính tích cc, t giác, ch động sáng to ca hc sinh, phù hp với đặc điểm
ca tng lp hc, môn hc, bi ỡng phương pháp tự hc, kh năng làm vic
3
nhóm, rèn luyện năng vận dng kiến thc vào thc tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại nim vui, hng thú hc tp cho học sinh”.
đồ duy hay thuật đặt câu hi 5W1H th phát huy tính tích cc
hng thú và t hc ca hc sinh. Thot nhìn rất đơn giản nhưng li t ra rt hiu
qu nếu chúng ta s dng một cách đúng đắn khéo léo và thông minh.
đồ tư duy hay kĩ thuật đặt câu hi 5W1H công c ghi nh tối ưu, học
bằng sơ đồ tư duy s tiết kim thi gian rt nhiu bi nhng t khóa, so vi kiu
hc truyn thng hc sinh d rơi vào tình trạng “học trước quên sau”. hình
thc ghi chép s dng màu sc hình ảnh để m rộng đào sâu các ý tưởng,
giúp con người khai thác tiềm năng tn ca b não. kĩ thut dy hc hin
đại có tính kh thi và hiu qu cao.
1.3 Vai trò tinh thn t hc, t nghiên cu tài liu ca hc sinh
Hiện nay, đại dịch Covid-19 diễn biến ngày một phức tạp, việc học sinh - sinh
viên không thể tới trường. Có người cho rằng, việc học sinh - sinh viên nghỉ dài
thể gây ra những lỗ hổng kiến thức nhưng phần lớn phụ huynh đều đồng ý
lo ngại sức khỏe của con em mình và cộng đồng. Nói chung, việc cho học sinh -
sinh viên nghỉ học điều tất yếu và thực sự cần thiết, nhưng ta càng phải chú ý
hơn về ý thức tự học. Nếu học sinh - sinh viên muốn đảm đảm rằng kiến thức
của mình không lỗ hổng đáng tiếc thì việc đó hoàn toàn tùy thuộc vào ý thức
tự học của chính mình. cho học sinh - sinh viên được đến trường nhưng
lại sự lười nhác, lơ đễnh, mải mê với những trò vui thì chắc chắn kết quả học tập
chẳng thể khả quan được.[2] Phải tự học mới thấy hết những ý nghĩa lớn lao của
công việc này. Tự học giúp ta nhớ lâu vận dụng những kiến thức đã học một
cách hữu ích hơn trong cuộc sống. Không những thế tự học còn giúp con người
4
trở nên năng động, sáng tạo, không lại, không phụ thuộc vào người khác. Từ
đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình để tự hoàn thiện bản thân .[2]
2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề
2.1 Thc trng dy hc trc tuyến tại trường THPT Nguyn Tt Thành
V phía giáo viên: Phần đa giáo viên máy tính đ dy tiếp nhn các
phn mm, công ngh thông tin tốt để đáp ứng ging dy cho hc sinh, giáo viên
cũng đã chuẩn b bài giảng điện t, tuy nhiên còn hn chế vic chun b mt bài
giảng hay, sinh động để gây hng thú vic hc ca hc sinh.
V phía hc sinh: Đa số học sinh có điện thoại thông minh đ hc, mt s bn
không có, tuy nhiên do mng yếu nên các em hc sinh b đy ra ngoài gi hc,
cộng thêm các em còn i hc, không chép bài, không nghiên cu bài, mt s
bn m máy điểm danh ri để đó,thầy cô gi mãi không tr li.
2.2 Thc trng dy hc trc tuyến môn toán
Các môn khác hc sinh th đọc tài liu và t nghiên cứu, đối vi môn toán
nhiu học sinh đặc bit hc sinh trung bình yếu tkh năng đọc tài liu
như “mò kim đáy bể” không th hiu đưc. Cng thêm hc trc tuyến na, nếu
bn thân hc sinh không c gng thì kh năng mất gc là có th xy ra. Chính vì
vy ngoài bài ging trên lp, việc hướng dn hc sinh nghiên cu tài liu rt
cn thiết.
Chương 2: BIỆN PHÁP THC HIN
BÀI : S ĐỒNG BIN, NGHCH BIN CA HÀM S
c 1: Chun b sơ đồ tư duy hướng dn hc sinh nghiên cu bài, chia lp
làm 4 nhóm.
5
c 2: Tiến trình dy hc
Đầu gi hc yêu cu mt bn bt trong các nhóm chiếu kết qu trong phiếu
hc tp và kim tra li kiến thc
Cho hai hàm s sau và đồ th ca chúng
a)
2
yx
Hàm s đồng biến trên
0; 
, Hàm s nghch biến trên
;0
X

0

f’(x)
-
|
+
f(x)


0
b)
1
yx
Hàm s nghch biến trên
;0
0; 
x

0

f’(x)
f(x)
0


0
Mc tiêu: Nắm được mi liên h gia du ca đạo hàm tính đơn điệu, lp
đưc bng biến thiên ca hàm s
D kiến sn phẩm, đánh giá kết
qu hoạt động
K
y f x
K
y f x
K
1 2 1 2 1 2
,:x x K x x f x f x
y f x
K
1 2 1 2 1 2
,:x x K x x f x f x
*Hi vng hc sinh s nhc lại được
định nghĩa hàm số đồng biến,
nghch biến trên khong K.
*Hoàn thành chính xác phiếu hc
tp s 1, t đó rút ra nhn xét mi
liên h giữa tính đơn điu du
của đạo hàm cp mt ca hàm s
trên khoảng đơn điệu.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐNG
A
PHIU HC TP
1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIN THC- LUYN TP
B,C