1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ TƯƠNG ỨNG
1
THPT
Trung học phổ thông
2
ĐDHT
Đồ dùng học tập
3
GV
Giáo viên
4
HS
Học sinh
5
PPDH
Phương pháp dạy học
6
NL
Năng lực
7
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
8
NTHH
Nguyên tố hóa học
9
BTH
Bảng tuần hoàn
2
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. do chọn đề tài
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông với mục tiêu giúp học sinh:
phát triển toàn diện về đạo đức, trí lực, thể chất, thẩm mĩ và các năng bản,
phát triển năng lực nhân, tính năng động, sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam hội chủ nghĩa, xây dựng cách trách nhiệm công dân
chuẩn bcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Việc đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi những điều kiện thích hợp về
phương tiện, sở vật chất tổ chức dạy học, điều kiện tổ chức, quản lý.
Ngoài ra, phương pháp dạy học còn mang tính chủ quan. Mỗi giáo viên với kinh
nghiệm riêng của mình cần xác định những phương hướng riêng để cải tạo
phương pháp dạy học kinh nghiệm nhân. Một trong những định hướng
bản của việc đổi mới giáo dục chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa
rời thực tế sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động,
phát huy tính chủ động sáng tạo của người học, chú trọng đến các nội dung thực
tế, thực hành, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong ngoài không gian lớp
học. hầu hết c trường trung học phổ thông, việc sử dụng các đồ dùng dạy
học còn rất hạn chế gây ra sự nhàm chán cho HS và chưa phát huy được vai trò,
tác dụng vốn của đdùng dạy học trong quá trình dạy học. Do đó giáo viên
phải đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng học tập bộ môn, phát
triển năng lực cho học sinh nói chung, năng lực chuyên biệt môn hoá học nói
riêng. Với phương châm lấy HS làm trung tâm, thiết kế hoạt động học tập theo
hướng nghiên cứu qua thực nghiệm để rút ra kết luận khoa học, phát huy tính
năng động, sáng tạo, ttìm tòi nghiên cứu khoa học của HS thì GV cần thiết kế
các hoạt động học tập cho phù hợp. Thực tế cho thấy mỗi giờ học nói chung, giờ
học Hoá học nói riêng muốn sinh động và hiệu quả, gây được hứng thú lôi cuốn
phát huy được tính tích cực của HS thì sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của GV
HS phải thật chu đáo càng, đặc biệt sự chuẩn bị đdùng dạy học
các hoá chất cần thiết của GV phải thật cẩn thận, tỉ mỉ, vì nó quyết định đến chất
lượng hiệu quả giảng dạy, đến sự hứng thú tìm tòi khoa học của HS.
Làm và sử dụng đồ dùng dạy học đóng vai trò quan trọng góp phần cho sự
thành công của việc dạy và học. Muốn HS nhớ bài lâu, hiểu bài sâu thì trước tiên
mỗi giờ học cần sử dụng tốt đồ dùng dạy học phù hợp, hiệu quả để HS tiếp
thu bài học từ trực quan sinh động đến duy trừu tượng. Đặc điểm của quá
trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của HS tăng dần theo các cấp độ
của tri giác: nghe - thấy - làm được những nghe được không bằng những
nhìn thấy những nhìn thấy tkhông bằng những ttay làm. Từ trước
đến nay trong dạy học, đồ dùng dạy học thường do GV chuẩn bị. Đồ dùng này
đa số các dụng cụ, thiết bị hoá chất sẵn có, số ít do GV tự thiết kế. Khi HS
tự tay thiết kế các đồ dùng học tập theo hướng dẫn của GV, sử dụng các đồ dùng
3
học tập đó sẽ có vài trò tích cực đến quá trình tiếp thu tri thức mới, luyện tập các
kiến thức đã học
Xuất phát từ do trên tôi đã đưa ra giải pháp: “Hướng dẫn học sinh tự
làm đồ dùng học tập môn hóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và
phát triển năng lực học sinh.”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cu, xây dng và hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập môn
hóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học phát triển năng lực học sinh,
góp phần đáp ứng nhu cu ging dy ca GV và nhu cu hc tp ca HS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cu lun v đổi mới phương pháp dạy hc hóa học theo hướng
tích cc, phát triển năng lực hin nay.
- Nghn cu tác dng ca dy hc pt trin năng lực trong dy hc hóa hc.
- Điu tra thc tin dy và học theo hướng phát triển năng lực.
- Nghiên cu, xây dng và hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập môn
hóa học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh.
- Tiến hành thc nghim, th nghim tại đơn vị công tác và các đơn vị khác
- Kho nghim kết qu th nghim của đề tài thông qua ly ý kiến ca c
đồng nghip và hc sinh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cu:
+ Nghiên cu h thng lý thuyết của chương Bảng tun hoàn các nguyên t
hóa học và chương liên kết hóa hc.
+ Nghiên cứu phương pháp thiết kế đồ dùng hc tập chương Bng tun
hoàn và chương Liên kết hóa hc - Hóa hc 10 THPT - Ban cơ bn cho hc sinh
lp 10A3 tại trường THPT Lê Hng Phong.
+ Nghiên cu các kết qu hc sinh đạt được trong vic hình thành
phát trin các phm chất, năng lực so vi chuẩn đầu ra v phm chất, năng lc
theo tinh thn ngh quyết 29 ca ban chấp hành TW Đảng, Thông 32 ca B
GD &ĐT.
- Phạm vi nghiên cứu: hướng dẫn học sinh thiết kế đồ dùng dạy học chương
Bảng tuần hoàn và chương Liên kết hóa học - Hóa học 10 THPT
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cu các tài liu có nội dung liên quan đến đề tài.
4
5.2. Các phương pháp nghiên cứu thc tin
- Điu tra, phng vn.
- Tìm hiu thc trng dy hc hóa hc s dụng đồ dùng hc tp theo
ng phát triển năng lực hin nay trường THPT nhm phát hin ra nhng vn
đề cn nghiên cu.
- Thc nghiệm sư phạm.
5.3. Phương pháp xử lí thông tin
- S dng toán hc thống kê để x lí s liu thc nghim.
6. Giả thuyết khoa học
Xu hướng dy hc phát triển năng lc trong dy hc hóa hc hin nay
mt yêu cu tt yếu, do đó hướng dẫn học sinh tự làm đồ dùng học tập môn hóa
học nâng cao hứng thú, chất lượng dạy học và phát triển năng lực học sinh trong
dy hc hóa hc s phát triển năng lực cho hc sinh góp phn nâng cao cht
ng dy hc trường ph thông trong giai đoạn hin nay.
7. Đóng góp mới của đề tài
Trong dạy học khi sử dụng đồ dùng dạy học thường các đồ dùng sử dụng
trong các hoạt động học tập do giáo viên chuẩn bị từ các dụng cụ, thiết bthí
nghiệm hoặc các đồ dùng dạy học do giáo viên tự làm.
Tính mới của đề tài đó đưa ra các giải pháp hướng dẫn hc sinh tự làm
đồ dùng học tập, tổ chức cho học sinh làm đồ dùng học tập phục vụ hoạt động
học tập, tăng hứng thú học tập, tăng tính tích cực, chủ động của học sinh, nâng
cao kết quả học tập.
Khắc phục tình trạng dạy chay hoặc sử dụng đdùng không hiệu quả,
không tính khoa học, biến cái không thể tiếp cận được thành cái thể tiếp
cận được.
Phát triển mối quan tâm về các lĩnh vực học tập và khuyến khích HS tham
gia chủ động, sáng tạo quá trình học tập.
Thúc đẩy sự giao tiếp, trao đổi thông tin, do đó giúp HS học tập hiệu
quả. Cải thiện không khí tiết học, lôi cuốn HS học tập tích cực. Giúp HS tăng
cường trí nhớ, làm cho việc học tập được lâu bền.
5
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ S LÍ LUN VÀ THC TIN
I. Cơ sở lý luận
Chương trình, nội dung, phương pháp dạy hc giáo dục phổ thông nước ta
đang được đổi mới theo hướng phát trin phm chất, năng lc của người hc,
tăng cường k năng ng dng thực hành. Chương trình giáo dục ph thông
mới đã được biên soạn theo hướng coi trng phát trin phm chất, năng lc ca
ngưi hc (năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống).
Năng lực vận dụng kiến thức khả năng của bản thân người học huy
động, sử dụng những kiến thức, năng đã học trên lớp hoặc học qua trải
nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những
tình huống đa dạng phức tạp của đời sống một cách hiệu quả khả năng
biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con
người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức. Việc
phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS có ý nghĩa quan trọng trong việc
giải quyết những nhiệm vụ đặt ra của HS như: vận dụng kiến thức để giải bài
tập, tiếp thu và xây dựng tri thức cho những bài học mới hay cao nhất vận
dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống của các em.
Năng lực gii quyết vấn đề thông qua môn Hhc: kh năng hoạt động
trí tu (phân tích, tng hp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa...) ca HS
trong vic vn dng kiến thức, kĩ năng cũng như quan điểm, thái độ đ tìm ra li
gii cho mt vấn đ trong môn Hóa hc, kh năng nhân s dng hiu qu
các quá trình nhn thức, hành động thái độ, động cơ, xúc cảm để gii quyết
nhng tình hung vấn đề đó không sẵn quy trình, th tc, gii pháp
thông thường.
Hóa hc là mt trong các môn khoa học bản có đóng góp quan trng
vào s phát trin ca xã hi. Môn Hóa hc vai trò quan trng trong vic thc
hin mục tiêu đào tạo nói chung, ca trường THPT nói riêng. Môn Hóa hc
trường THPT những đặc trưng riêng. Vic khám phá tiếp thu kiến thc
ph thuc rt nhiu vào các thí nghim bởi đặc điểm ca khoa hc Hóa hc vn
khoa hc thc nghim nguyên tc dy hc nguyên tc trc quan “học đi
đôi với hành”. Việc làm đồ dùng dy học nói chung, hướng dẫn HS làm đồ dùng
hc tp nói riêng có tác dng to ln trong vic phát trin nhn thc ca HS, phù
hp vi nguyên giáo dc, giúp các em quen dn với phương pháp nghiên cu
khoa hc, vì qua đó các em được tập quan sát, tư duy bin chng, rèn luyn tính
cn thn, kiên trì, góp phn giáo dc k năng sng, chun b cho HS tham gia
hoạt động thc tế. Do được t mình tiến hành thiết kế các dng c hc tập… các
em th nhanh chóng làm quen vi nhng dng c thiết b dùng trong hc
tập cũng như nguyên tắc thiết kế các đồ dùng trong đời sng sn xut sau