Năm học 2020 - 2021
SỞ GIÁO DC & ĐÀO TO TP CN THƠ
TRƯNG THPT TRN ĐI NGHĨA
------ ! & " ------
Đề tài:
H
ƯỚ
NG D
N H
C SINH K
N
Ă
NG TRÌNH BÀY
TRÊN MÔ HÌNH TR
C QUAN
ĐỂ
H
C CH
ĐỀ
C
U TRÚC T
BÀO TRONG SINH 10
Giáo viên: BÙI THỊ TUYẾT MAI
Tổ chuyên môn: HÓA SINH - CN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 3
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI .......................................................................................................... 3
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 4
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................. 4
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 4
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................................ 5
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................................. 5
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................................................................................................ 6
1. Thực trạng nhận thức, hứng thú của học sinh đối với môn Sinh học: ......................... 6
2. Thực trạng về việc sử dụng mô hình trực quan sinh học .............................................. 8
3. Thực trạng về việc hướng dẫn học sinh làm mô hình sinh học: ................................... 8
4. Sự cần thiết của đề tài ....................................................................................................... 8
III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 9
1. Tổng quan nghiên cứu về năng lực tự học ...................................................................... 9
2. Vận dụng phương pháp mô hình vào dạy học Sinh học .............................................. 11
IV. KẾT QUẢ CỦA VIỆC ÁP DỤNG GIẢI PHÁP VÀO THỰC TẾ ............................... 30
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 35
1. Kết quả đạt được: ................................................................................................................ 35
2. Những tồn tại cần khắc phục: ............................................................................................ 35
3. Hướng phổ biến, áp dụng đề tài: ....................................................................................... 35
3
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời đại ngày nay, nguồn tài liệu học tập, nghiên cứu như: sách, tạp chí, báo,
mạng internet…rất phong phú, chúng ta đang tiếp xúc với nguồn kiến thức mênh mông
của thế gii. Với khối lượng tri thức của nhân loại ngày càng tăng, nội dung kiến thức
trong chương trình phổ thông cũng tăng lên, nên chúng ta không thể hi vọng trong một
thời gian nhất định trường phổ thông giáo viên thể cung cấp cho học sinh cả một
kho ng tri thức mà loài người đã tích lũy được, tuy đã được chọn lọc. Nhiệm vụ của
giáo viên hiện nay không chỉ cung cấp cho học sinh tri thức quan trọng cung cấp
cho học sinh phương pháp học, rèn cho các em hệ thống kỹ năng nhận thức để học sinh
chủ động giải quyết những vấn đề trong học tập cũng như trong thực tiễn, qua đó giúp
phát triển năng lực và thái độ của người học.
Từ thc tế giảng dy ca bản thân cũng như vic đi dự giđồng nghip ti trưng,
tôi thy rng trong công tác giáo dục, ngoài vn đề truyn đt kiến thc cho học sinh,
chúng ta cn ng học sinh đến một phương pháp hc tp tích cc và t ch để lĩnh hi
tri thức, giáo viên cũng cn phương pháp nghiên cu đluôn cp nht kp thi tri
thc ca thế giới. Để thực hiện được mục tiêu này thì cần phải đổi mới giáo dục toàn
diện, trên mọi mặt từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức phương tiện
dạy học...Trong đó, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trọng tâm ý nghĩa
chiến lược. Trong các PPDH tích cực, việc phát triển năng lực duy sáng tạo cho HS
vô cùng quan trọng, đặc biệt năng lực vận dụng kiến thức sinh học để giải quyết các
vấn đề thực tiễn, rèn luyện thói quen tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, khám phá ra những
vấn đề mới.
Tuy nhiên, trong thc tế ging dy hin nay, hầu hết các giáo viên chỉ chú trọng
việc cung cấp kiến thức thuyết cho học sinh, rèn luyện năng làm các bài thi, bài
kiểm tra bằng các câu hỏi thuyết, trắc nghiệm ... theo logic, khuôn mẫu nên vic n
luyn năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống, vào giải quyết các vấn
đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, học sinh chưa biết cách làm vic độc lập một cách
khoa hc đnh hi tri thc, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương
pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn.
Với “bin thông tin” như thế, đtiếp cn tt cn phương pháp giúp hthng li
nhng kiến thc đó. Vic xây dng đưc mt “hình nh” thhin mi liên hgia các
kiến thc, smang li nhng li ích đáng quan tâm vcác mt: ghi nhớ, phát trin nhận
thc, tư duy, óc tưng tưng và khnăng sáng tạo… Trong lí luận dạy học, sthng nhất
giữa trực quan duy trừu ng một luận điểm tính nguyên tắc nhằm đảm bảo
cho quá trình dạy học đạt đưc hiệu qucao. Nội dung chương trình sinh học giúp các
em tiếp thu ngun tri thc sinh hc tđó vn dng vào thc tin đi sng. Và phương
tiện trực quan nguồn thông tin phong phú đa dng giúp học sinh lĩnh hội tri thức
một cách cụ thể, chính xác, con đưng tốt nhất giúp học sinh tiếp cận hiện thực khách
4
quan, góp phần khắc sâu, mở rộng, cng cố tri thc, phát triển năng lực duy, khnăng
tìm tòi, khám phá vận dụng tri thức. Thế nhưng mt thiếu sót rt ln trưng ph
thông hiện nay là bqua hoc ít sử dụng các đdùng trực quan .
Đặc biệt, trong chương trình Sinh học lớp 10 - THPT, phần sinh học tế bào một
phần kiến thức đại cương, nội dung trong mỗi bài học tương đối dài, với rất nhiu kiến
thc di truyn phn cp đtế bào tương đi khó, tru ng như là thành phn a hc
của tế bào, cấu trúc tế bào, bài tp ADN… khiến nhiu học sinh phi vò đu bt tóc” khi
học. Nhưng nếu nắm vững kiến thức này học sinh không chỉ biết sở chung về tế bào
học, sự phợp giữa cấu trúc chức năng của các thành phần cấu trúc của tế bào
còn biết vận dụng vào thực tiễn hiểu sâu hơn các kiến thức sinh học khác, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh. Vic sdụng các đdùng trc quan trong các
bài ging ngưi giáo viên kết hợp cho hc sinh quan sát vật tht, tranh, nh, hình
....vi nm kiến thc i học, nhằm nâng cao snhn thc của học sinh gn lun vi
thc tin góp phn gii quyết thc mc cho các em làm cho gisinh học tr lên
sinh đng hơn dn ti cht lưng học tp cao .
Trong thc tế vic đi mi phương pháp dy hc hiện nay theo hưng phát huy tính
tích cực chđộng và sáng to của học sinh. góp phn làm cho tiết học trên lp đt
hiu quhơn. Trên sđó, vic ng dẫn hc sinh định ng đxây dựng cng
cố, khc sâu kiến thc một ch hthống bng mô hình đưc xem mt hình thc mi
trong vic đi mới phương pháp dạy học hin nay. Vì vy, tôi chn chđề “Hướng dn
học sinh knăng trình bày trên mô hình trc quan để học ch đề Cấu trúc tế bào
trong Sinh 10nhm nâng cao năng lực chuyên môn bản thân chất ng ging dy
trong thi gian tới, giúp hc sinh ttin khi thhin kiến thc của mình, tmô thay
trình bày được cu trúc và chc năng ca các bào quan.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Qua thực tiễn, bằng trải nghiệm bản thân, nhìn lại những vic đã đạt được, tạo động
lực cho tôi khi làm công tác giảng dạy trong những năm tiếp theo.
Đúc kết kinh nghiệm trong đề tài, giáo viên thể áp dụng giúp học sinh tiếp thu
kiến thức mới một cách nhẹ nhàng, giảm áp lực trong học tập.
Giúp học sinh làm được các bài trắc nghiệm nhanh hơn, chính xác hơn tđó tạo
được hứng thú cho học sinh với môn học.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Lớp 10A1, 10A3 trường THPT Trần Đại Nghĩa.
Lớp 10A2 là lớp đối chứng.
- Phạm vi nghiên cứu: Năm học 20202021.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập thông tin, nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp quan sát hoạt động học của học sinh.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp kiểm tra đánh giá tổng hợp.
5
PHẦN NỘI DUNG
I. CƠ SLÝ LUẬN
Ý tưởng về hình hóa trong dạy học được dề xuất bởi bởi Aristodes C. Barreto từ
rất sớm. Phương pháp hình hóa ra đời dựa trên những tnh tựu về khoa học tâm lý,
khoa học giáo dục, toán học, logic học dựa trên thuật hiện đại. Bồi ỡng cho học
sinh năng lực phát hiện, đặt giải quyết vấn đề mục tiêu của phương pháp hình
nói riêng phương pháp dạy học tích cực nói chung.
Do Sinh hc môn hc đòi hi nhiu duy để suy luận và vn dng thc tiễn,
kiến thc môn học đa dng phong phú, đc bit các quá trình vsự sống, các chế
của quá trình, lượng kiến thức dài, đa phn là mới và khó, ngoài ra còn nhiu hình nh
đon phim tcác quá trình tương đi tru ng trong sinh hc như cấu trúc và
chc năng của các bào quan trong tế bào, các giai đon trong quá trình quang hp, hô hấp
tế bào, din biến quá trình nguyên phân, quá trình gim phân
Như vy, trong quá trình dy hc chúng ta stng gp mt skhó khăn như
học sinh stập trung ghi bài không tham gia tho lun nhóm, hoc chtập trung tho
lun nhóm, trao đi quan sát hình nh không ghi bài. Như vy, hc sinh không th
nắm đưc ý chính ca bài để định ng hc tp. Mặt khác, hn chế của hc sinh chưa
biết cách hc, cách ghi kiến thc vào bnão chhọc thuc lòng, hc vt, thuc mt
cách máy móc, thuc nhưng không nhđưc kiến thc trng tâm, không nm đưc “s
kin ni bt” trong i học, trong tài liu tham khảo, hoc không biết liên ởng, liên kết
các kiến thc liên quan vi nhau. Mà để làm mt bài kiểm tra đòi hi hc sinh phải
đảm bo đưc kiến thức trọng tâm, nhng vn đchính trình bày các vấn đtheo mt
hệ thng logic. Tuy nhiên qua quan sát từ thực tế ging dy thì học sinh n hn chế
trong vic tư duy để lập lun và trình bày đầy đkiến thc.
Trong ng đi mi phương pháp dy hc hin nay tp trung thiết kế các hot
động ca học sinh sao cho các em thtự lực khám phá, chiếm lĩnh các tri thc mi
i schđạo của giáo viên. Bi mt đc điểm cơ bn của hot đng hc người học
hướng vào vic ci biến chính mình, nếu người học không chđộng tgiác, không
phương pháp hc tt thì mi nlực ca ngưi giáo viên chđem li nhng kết quhạn
chế. Trong đó chương trình sinh hc 10 các bài học đưc cu trúc theo hthng nội dung
mang tính khái quát, trừu ng cấp đtế bào, tcấu trúc ca các thành phn tế bào
dẫn đến sphù hp vi chc năng của nó.
phương pháp dy hc truyn thng vẫn phương pháp đưc s dụng ph
biến, giáo viên hỏi học sinh theo hthng ca SGK, học sinh thtrlời hoc không
trlời, vì giáo viên sẽ cung cp kiến thc đó cho học sinh, khnăng vn dng kiến thc
để gii quyết các tình hung thc tin còn ít. Vi ợng kiến thc phong phú vi nhiu
quá trình chế nmôn Sinh hc, đhọc sinh thnắm vng đầy đkiến thức
thì rt khó, nên việc ớng dn hc sinh thhệ thng kiến thc bng đ, qua đó