1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Hình học không gian môn học đòi hỏi nhiu người hc v tư duy. Là môn
học làm cho nhiều hc sinh cm thấy chán nản bi s trừu tượng, khó hiểu của nó.
Nhất trong bối cnh thi theo hình thức trc nghiệm đòi hỏi hc sinh phải tính
toán nhanh và chính xác. Điều này càng làm cho các em thêm phần lo lng.
Hiện nay, giáo dc ph thông nước ta đã và đang chuyển t chương trình giáo
dc tiếp cn nội dung sang chương trình giáo dục tiếp cận năng lực người hc.
Phát triển năng lực người học được xem cốt lõi trong các môn học nói chung
môn toán nói riêng. Đ đáp ứng yêu cầu trên, đòi hỏi giáo viên phải phương
pháp phù hợp nhằm hình thành các năng lực chung năng lực chuyên biệt cho
hc sinh.
Bản thân tôi cũng đã suy nghĩ, tìm tòi nhiều phương pháp giảng dy mới để
bài dy của mình ngày một hoàn thiện hơn, gần gũi với học sinh hơn và mang lại
hiu qu cao. trong quá trình đó, tôi nhn thấy Các bài toán v khoảng cách”
một vấn đ bản thân đang còn phi trăn trở bởi còn tồn ti nhiu hn chế
v phát triển năng lực người học chưa kích thích được s hứng thú cho học
sinh.
Vi những lí do như trên tác giả la chọn đề tài:
Kĩ thut di chuyển điểm trong bài toán khoảng cách.
1.2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
+) Nghiên cứu cơ sở lý luận v tư duy sáng tạo.
+) Tìm hiểu v kĩ thuật di chuyển điểm trong các bài toán khoảng cách.
+) Đưa ra mt s phương pp dạy hc giúp học sinh biết cách vận dng thuật
di chuyển đim trongci tn khongch, p phầnng cao chất lưng dy hc
ch đ này tng ph thông.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình dạy hc ch đề khoảng cách trong chương trình môn Toán 11
trường THPT.
1.4. Giới hạn của đề tài
Đ i ch tp trung nghiên cứu c bài toán v khong ch và các phương pháp
vào dạy hc Tn THPT.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
+) Phương pháp nghiên cứu lí luận.
+) Phương pháp điều tra quan sát.
2
+) Phương pháp thc nghiệm sư phm.
1.6. Bố cục của đề tài SKKN
Ngoài phần m đầu, phn kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày
trong 3 chương.
Chương 1. C s lí luận và thực tin.
Chương 2. Vn dng mt s phương pháp dy hc giúp học sinh hình thành
kĩ thuật di chuyển điểm trong bài toán khoảng cách.
Chương 3. Thc nghiệm sư phm.
3
PHN II. NỘI DUNG Đ TÀI
Chương 1. Cở s lí luận và thực tin.
1.1. Cơ sở lí luận
Căn c kế hoch ging dy môn Toán tại trường THPT Nguyễn Đức Mu
năm học 2020 2021.
Căn cứ vào thực tin dy hc ch đề khoảng cách mục tiêu cần đạt đưc:
- Kiến thc: Hc sinh cn nắm được các bài toán tính khoảng cách trong
không gian như khoảng cách từ mt điểm đến mt mt phng, khoảng cách giữa
đưng thẳng mặt phng song song, khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo
nhau.
- năng: Biết tính khoảng cách t một điểm điểm đến mt mt phng,
khoảng cách giữa hai đường thng chéo nhau.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Phương pháp điều tra nghiên cứu để xác định sở thc tin ca
đề tài.
Để xác định sở thc tin của đ tài, sau khi học sinh hc xong phần
thuyết v khoản g cách, bản thân tôi đã tiến hành khảo sát đối vi vic nắm bài
năng giải toán của hc sinh trong trường THPT mình ging dy. Kết qu thu
được như sau:
- S ng học sinh được khảo sát: 122 em ( 3 lớp )
- S học sinh đạt mc gii: 11 em, chiếm 9,02%
- S học sinh đạt mc khá: 30 em, chiếm 24,59%
- S học sinh đạt mc trung bình: 59 em, chiếm 48,36%
- S học sinh đạt mc yếu: 22 em, chiếm 18,03%
Như vậy, t l hc sinh nm vng kiến thức năng giải toán chưa
cao, ch yếu là các em đang ở mức trung bình tr xung.
1.2.2. Những khó khăn của giáo viên học sinh trong quá trình dạy
hc ch để khong cách
Qua quá trình giảng dạy trao đổi vi nhiu giáo viên dạy toán các trường
THPT, bản thân tôi nhn thy nhng khó khăn trong dạy học ch đề khong
cách như sau:
4
- V phía giáo viên: Các bài toán tính khoảng cách giữa các đối tượng trong
không gian một vấn đ phc tạp.Vì vậy, mt s giáo viên đang còn thấy lúng
túng trong vic ng dn hc sinh gii quyết các bài toán. Đa số các giáo viên
đang còn dạy theo cách: thầy đưa ra cách giải và trò áp dụng. Hơn nữa, thời lượng
ging dạy trên lớp lại có hạn cũng làm cho vic truyn ti kiến thc cho hc sinh
còn nhiều hn chế.
- V phía học sinh: Đa số học sinh đu học kém hình học không gian vì đây
môn học đòi hỏi cao ngưi hc. Khi gp một bài toán tính khoảng cách, học sinh
thường loay hoay, không biết giải như thế nào. Gặp bài toán tính khoảng cách từ
một điểm đến mt mt phẳng thì không biết xác định hình chiếu, gặp bài toán tính
khoảng cách giữa 2 đường thẳng chéo nhau thì chỉ biết xác định tính độ dài
đoạn vuông góc chung dẫn đến khó khăn trong giải toán,….Nhiu học sinh đã học
thuộc phương pháp thầy cô đưa ra nhưng vẫn không giải được.
1.2.3. Mục tiêu của đề tài
Hc sinh đưc trang b đầy đ kiến thức năng, biết định hướng gii
quyết được các bài toán tính khoảng cách trong không gian bằng kĩ thuật di chuyn
điểm. Khi đứng trước mt bài toán khoảng cách, các em không còn thy b ng,
khó khăn mà phi biết tháo gỡ nút thắt, biết tìm cách gii quyết vấn đề, biết quy l
v quen.
5
Chương 2. Vn dng mt s phương pháp dạy học giúp học sinh hình thành
kĩ thuật di chuyển điểm trong bài toán khoảng cách.
2.1. Mt s bài toán tính khoảng cách trong không gian.
Bài toán 1. Tính khoảng cách từ một điểm đến mt mt phng.
Cho đim
M
mặt phng
P
. Tính khoảng cách từ đim
M
đến mt
phng
P
.
Cách gii:
,d M P MH
Vi
H
hình chiếu của điểm
M
lên
mt phng
P
.
P
M
Bài toán 2. Tính khoảng cách giữa đường thẳng và mt phng song song.
Cho đường thng
d
song song vi mt phng
P
. Tính khoảng cách giữa
đưng thng
d
và mặt phng
P
.
Cách gii:
Chọn điểm
M
bất trên đường thng
d
. Khi đó khoảng ch giữa
d
P
chính khoảng cách từ đim
M
đến
P
và :
,d M P MH
trong đó
H
hình chiếu của điểm
M
lên mặt phng
P
.
(Tr lại bài toán 1)
P
d
M
H
Bài toán 3. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Cho hai đưng thẳng chéo chau
a
b
. Tính khoảng cách giữa hai đường
thng
a
b
.