intTypePromotion=1
ADSENSE

Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề Hệ sinh thái - Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:60

9
lượt xem
2
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu sáng kiến "Tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề Hệ sinh thái - Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh" nhằm xây dựng chủ đề dựa trên cơ sở khoa học, đặc điểm của địa phương, chú trọng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học TNST cho chủ đề “Hệ sinh thái” nhằm tăng hiệu quả dạy học phát triển năng lực cho học sinh, từ đó nâng cao khả năng nhận thức, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm THPT: Tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề Hệ sinh thái - Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƢỜNG THPT CÁT NGẠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ “HỆ SINH THÁI” – SINH HỌC 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH. Môn: Sinh học Tác giả: Nguyễn Thị Trà Giang Tổ: Khoa học tự nhiên Năm thực hiện: 2021 – 2022 Số điện thoại: 0326.869.569 1
  2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đề tài sáng kiến : “Tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề”Hệ sinh thái”- Sinh học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh” là công trình nghiên cứu của tôi, được rút ra từ kinh nghiệm quá trình dạy học của bản thân tôi, trong đề tài này có tham khảo thông tin từ sách giáo khoa, sách giáo viên, một số thông tin và tư liệu trên mạng internet. Các tài liệu trích dẫn trong đề tài có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung sáng kiến của mình. 2
  3. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT KÝ HIỆU VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ THPT Trung học phổ thông GD &ĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh CM Chuyên môn SKKN Sáng kiến kinh nghiệm NL Năng lực CĐ Chủ đề TNSP Thực nghiệm sư phạm TN Thực nghiệm ĐC Đối chứng SGK Sách giáo khoa PPDH Phương pháp dạy học 3
  4. MỤC LỤC Nội dung Trang PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ 5 1. Lí do chọn đề tài 5 2. Mục đích nghiên cứu 6 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 6 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 6 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 6 5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết 6 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 6 5.3. Phƣơng pháp quan sát 6 5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 6 5.5. Phƣơng pháp thống kê toán học 6 6. Kế hoạch nghiên cứu 7 7. Điểm mới của đề tài 7 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8 I. Cơ sở lí luận 8 1.1. Dạy học Sinh học ở trƣờng phổ thông theo định hƣớng phát triển 8 năng lực 1.1.1. Khái niệm năng lực. 8 1.1.2. Phân loại năng lực. 8 1.1.3. Các mức độ của năng lực. 8 1.1.4. Cấu trúc của năng lực. 9 1.2. Dạy học TNST trong dạy học Sinh học ở trƣờng Trung học phổ 9 thông 1.2.1. Khái niệm dạy học trải nghiệm sáng tạo. 9 1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dạy học trải nghiệm sáng tạo. 9 1.2.3. Mục tiêu dạy học trải nghiệm sáng tạo. 11 1.2.4. Các bước của dạy học trải nghiệm sáng tạo. 11 4
  5. 1.2.5. Đánh giá dạy học trải nghiệm sáng tạo. 12 1.3. Thực trạng dạy học trải nghiệm sáng tạo phát triển năng lực 13 HS tại các trƣờng THPT huyện Thanh Chƣơng – Nghệ An. 1.3.1. Đối với giáo viên 13 1.3.2. Đối với học sinh 14 1.4. Điểm thuận lợi, khó khăn ảnh hƣởng đến dạy học trải nghiệm 14 sáng tạo và vận dụng dạy học STEM theo hƣớng phát triển năng lực học sinh trong dạy học Sinh học 1.4.1. Thuận lợi 14 1.4.2. Khó khăn 14 II. Nội dung chính 15 2.1. Vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo theo định hƣớng phát 15 triển năng lực trong chủ đề “Hệ sinh thái” Sinh học 12 THPT 2.1.1. Vị trí đặc điểm của CĐ: “Hệ sinh thái” trong chương trình sinh học 15 12 2. 1. 2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CĐ: “Hệ sinh thái” 15 2.2. Thiết kế tiến trình vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo theo 16 định hƣớng phát triển năng lực trong dạy học chủ đề: “Hệ sinh thái” 2.2.1. Hình thành ý tưởng. 16 2.2.2. Các phương pháp sử dụng giảng dạy 17 2.2.3. Định hướng sản phẩm của học sinh 17 2.2.4. Lập kế hoạch tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo. 17 2.2. 5. Nội dung thực nghiệm sư phạm 19 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 I. Kết luận 41 II. Kiến nghị 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC 43 MINH CHỨNG CỦA CÁC NHÓM TRONG QUÁ TRÌNH THỰC 51 HIỆN HỌC TẬP TNST 5
  6. Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Sự nghiệp đổi mới giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập với cộng đồng quốc tế đang đặt ra cho ngành giáo dục đào tạo nhiệm vụ phải nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy và học tập ở tất cả các bậc đào tạo, trong đó đổi mới giáo dục phổ thông giữ vai trò quan trọng. Để thực hiện nội dung mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện theo Nghị quyết số 29- NQ/ TW, ngành giáo dục đã chỉ đạo mạnh mẽ đổi mới phương pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển toàn diện năng lực và có ý thức bảo vệ sự sống chung toàn nhân loại. Trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường THPT nói chung và môn sinh học nói riêng còn gặp một số khó khăn như: thói quen của thầy và trò, số lượng học sinh trên một lớp, chương trình sách giáo khoa, ..... Vì thế việc đổi mới trong giảng dạy đạt hiệu quả chưa như mong muốn, nhiều giáo viên còn gặp khó khăn, còn ngại khó, ngại khổ. Khi dạy phần Sinh thái học- Sinh học 12 là lĩnh vực khoa học nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các sinh vật cũng như giữa các sinh vật với môi trường sống. Trong thời đại ngày nay, tri thức sinh thái cần phải trở thành một bộ phận cấu thành dân trí của nhân loại vì trong sản xuất nông nghiệp, trong đời sống hằng ngày, trong chiến lược bảo vệ môi trường đều cần đến tri thức sinh thái. Nắm vững các quy luật sinh thái, con người sẽ biết cách sử dụng hợp lý nguồn tai nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Cũng vì nó đang trở thành yếu tố dân trí của mỗi người mà ngày nay người ta xem giáo dục về sinh thái như là giáo dục nhân văn. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy thì phần Sinh thái học vẫn đang chủ yếu tổ chức dạy học ở lớp xa rời với thực tiễn, học sinh phải tư duy trừu tượng, tiếp thu kiến thức một cách máy móc. Trong khi những vấn đề đó có thể tiếp xúc hàng ngày (đặc biệt các trường ở nông thôn) nếu tổ chức dạy học theo hình thức trải nghiệm đến các hệ sinh thái sẽ giúp các em tự khẳng định mình, thể hiện tính tự giác, tính sáng tạo, biết đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân, tạo cơ hội cho các em học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn. Bằng cách hoạt động trải nghiệm sáng tạo của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia vừa là người thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh sẽ biết cách tích cực hóa bản thân, điều chỉnh bản thân cũng như biết cách tổ chức hoạt động, tổ chức cuộc sống, biết làm việc có kế hoạch, có trách nhiệm,... Từ những lý do trên, tôi thực hiện đề tài: Tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo chủ đề “Hệ sinh thái” – sinh học 12 nhằm phát triển năng lực cho học sinh. 6
  7. 2. Mục đích nghiên cứu - Xây dựng chủ đề dựa trên cơ sở khoa học, đặc điểm của địa phương, chú trọng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật, hình thức tổ chức dạy học TNST cho chủ đề “Hệ sinh thái” nhằm tăng hiệu quả dạy học phát triển năng lực cho học sinh, từ đó nâng cao khả năng nhận thức, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. - Xây dựng các tiêu chí, phương thức đánh giá học sinh trong quá trình học tập chủ đề. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Phát triển năng lực của học sinh thông qua tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo “Chủ đề: Hệ sinh thái - Sinh học 12”. 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu Các biện pháp vận dụng tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực trong dạy học “Chủ đề: Hệ sinh thái - Sinh học 12”. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết - Nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy học trải nghiệm sáng tạo. - Cơ sở lý luận phát triển năng lực cho HS trong dạy học Sinh học. - Cơ sở lý luận để đề xuất dạy học trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. - Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chủ đề “Hệ sinh thái” Sinh học 12. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp điều tra, tìm hiểu thực tế. - Quan sát, phân tích, tổng hợp các phiếu điều tra, thăm dò và đánh giá thực trạng. 5.3. Phƣơng pháp quan sát 5.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm - Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông nhằm kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu thu nhận được. 5.5. Phƣơng pháp thống kê toán học 7
  8. - Sử dụng phương pháp thống kê xác suất toán học xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm đối với 2 nhóm: đối chứng và thực nghiệm nhằm rút ra kết luận, chứng minh tính khả thi của đề tài. 6. Kế hoạch nghiên cứu TT Thời gian Nội dung công việc Sản phẩm Tháng 3/2021 đến tháng - Chọn đề tài sáng kiến 1 Bản đề cương chi tiết. 4/2021 kinh nghiệm - Đọc tài liệu - Tập hợp tài liệu lí Từ tháng 4/2021 đến thuyết. 2 - Khảo sát thực trạng. tháng 5 /2021. - Số liệu khảo sát đã - Tổng hợp số liệu. xử lí. - Trao đổi với đồng - Tập hợp ý kiến đóng Từ tháng 4/2021 đến nghiệp để đề xuất biện góp của đồng nghiệp. 3 pháp, các sáng kiến. tháng 5/2021 - Kết quả thử nghiệm. - Áp dụng thử nghiệm. 4 Tháng 10/ 2021 - Đăng ký với tổ CM. Tên đề tài SKKN - Nộp đề cương SKKN - Bản đề cương đầy đủ 5 Cuối tháng 1/2022 về Sở GD &ĐT - Viết báo cáo. - Bản nháp báo cáo. Từ tháng 12 /2021đến 6 - Xin ý kiến của đồng - Tập hợp ý kiến đóng tháng 02/2022. nghiệp. góp của đồng nghiệp. Từ tháng 3/2022 đến - Hoàn thiện bản báo - Bản báo cáo chính 7 tháng 4/2022 cáo. thức. 7. Điểm mới của đề tài Về lý luận: Hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận về vận dụng tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo theo định hướng phát triển năng lực cho HS trong dạy học Sinh học. Về thực tiễn: Thiết kế, xây dựng được tiến trình, giáo án vận dụng và tổ chức thực nghiệm dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học chủ đề “Hệ sinh thái” Sinh học 12 theo định hướng phát triển năng lực cho HS. 8
  9. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận 1.1. Dạy học Sinh học ở trƣờng phổ thông theo định hƣớng phát triển năng lực 1.1.1. Khái niệm năng lực. Trong các kết quả nghiên cứu tâm lý học thì năng lực là những thuộc tính riêng của cá nhân. Ở Liên Xô trước đây, nhà Tâm lý học P. A. Ruđich cho rằng : “Năng lực là tính chất tâm – sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định”. Theo G. Coovaliôp: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những nhu cầu lao động và đảm bảo cho hoạt động và đạt được những kết quả cao”. Ở Việt Nam thì tác giả Phạm Minh Hạc đã định nghĩa: “Năng lực là những đặc điểm tâm lý cá biệt, tạo thành điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu, cường độ, của việc tác động vào đối tượng lao động”. Người có năng lực về một lĩnh vực nào đó thì có thể dễ dàng hoàn thành công việc được giao so với người không có năng lực cùng thể hiện chung nhiệm vụ. Năng lực nó chứa đựng các yếu tố mới, có tính linh hoạt, lĩnh vực hoạt động rộng, giải quyết nhiệm vụ trong nhiều tình huống khác nhau. Còn kỹ năng, kỹ xảo là những hoạt động được lặp đi lặp lại nhiều lần đến mức thành thạo và có lĩnh vực hoạt động hẹp. 1.1.2. Phân loại năng lực. - Năng lực chung - Năng lực chuyên môn - Năng lực phát triển bản thân - Năng lực trong công việc - Năng lực về quản lí xã hội - Nhóm năng lực công cụ 1.1.3. Các mức độ của năng lực. - NL chung là hệ thống những thuộc tính trí tuệ cá nhân đảm bảo cho cá nhân nắm được tri thức và hoạt động một cách dễ dàng có hiệu quả, có thể gọi NL chung là năng lực trí tuệ (inteligence), NL này thể hiện ở chức năng tâm lí. - NL chuyên môn là hệ thống các thuộc tính cá nhân bảo đảm đạt được kết quả cao trong nhận thức và trong sáng tạo của các lĩnh vực chuyên môn. Mỗi người đều có NL chung và NL chuyên môn phát triển bổ sung lẫn nhau. 9
  10. Điều kiện quyết định NL của cá nhân phụ thuộc vào hoạt động của cá nhân trong điều kiện giáo dục của xã hội và chịu ảnh hưởng của nền văn hóa xã hội. 1.1.4. Cấu trúc của năng lực. NL gồm có 3 thành tố: Kiến thức, kĩ năng và thái độ. Giữa các thành tố của NL có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong sự tác động để hình thành và phát triển. Cấu trúc chung của NL có thể nhận thức theo sơ đồ sau: Kiến thức Kĩ năng năng lực Thái độ 1.2. Dạy học trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ở trƣờng Trung học phổ thông 1.2.1. Khái niệm dạy học trải nghiệm sáng tạo. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học. 1.2.2. Đặc trưng cơ bản của dạy học trải nghiệm sáng tạo. - Nội dung hoạt động trải nghiệm sáng tạo mang tính tích hợp. - Hình thức học qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất đa dạng. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, tham quan du lịch, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, múa rối, tiểu phẩm, kịch,...), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ chức các ngày hội, các công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật... Mỗi một hình thức hoạt động trên đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định. Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục học sinh được thực hiện một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù 10
  11. hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh giá các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, cả giáo viên lẫn học sinh đều có cơ hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động. - Học qua trải nghiệm sáng tạo là quá trình học tích cực và hiệu quả. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo cơ hội cho học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân học sinh. Nó có khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn b Từ đó hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết. - Học qua trải nghiệm sáng tạo đòi hỏi khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường. Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm sáng tạo có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, tổng phụ trách Đội, ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, hội khuyến học, hội phụ nữ, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương, những tổ chức kinh tế Mỗi lực lượng giáo dục có tiềm năng, thế mạnh riêng. Tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của các lực lượng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có thể về những mặt khác nhau (có thể hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm tổ chức hoạt động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần). Do vậy, hoạt động trải nghiệm sáng tạo tạo điều kiện cho học sinh được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Học qua trải nghiệm sáng tạo giúp lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thực học tập khác không thực hiện được. 11
  12. Lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người và thế giới xung quanh bằng nhiều con đường khác nhau để phát triển nhân cách mình là mục tiêu quan trọng của hoạt động học tập. Tuy nhiên có những kinh nghiệm chỉ có thể lĩnh hội thông qua trải nghiệm thực tiễn. Thí dụ, phân biệt mùi vị, cảm thụ âm nhạc, tư thế cơ thể trong không gian, niềm vui sướng hạnh phúc... những điều này chỉ thực sự có được khi học sinh được trải nghiệm với chúng. Sự đa dạng trong trải nghiệm sẽ mang lại cho học sinh nhiều vốn sống kinh nghiệm phong phú mà nhà trường không thể cung cấp thông qua các công thức hay định luật, định lý... Tóm lại, học từ trải nghiệm là một phương thức học hiệu quả, nó giúp hình thành năng lực cho học sinh. Học từ trải nghiệm có thể thực hiện đối với bất cứ lĩnh vực tri thức nào, khoa học hay đạo đức, kinh tế, xã hội Học từ trải nghiệm cũng cần được tiến hành có tổ chức, có hướng dẫn theo quy trình nhất định của nhà giáo dục thì hiệu quả của việc học qua trải nghiệm sẽ tốt hơn. Hoạt động giáo dục nhân cách học sinh chỉ có thể tổ chức qua trải nghiệm. 1.2.3. Mục tiêu dạy học trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đát nước, con người. Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giưới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp các em có được kinh nghiệm thực tế, kỹ năng sống, trải nghiệm kiến thức ngoài sách vở, học đường. 1.2.4. Các bước của dạy học trải nghiệm sáng tạo. Bước 1: GV (hoặc người tổ chức) lựa chọn, đặt tên và xác định rõ mục tiêu, yêu cầu của hoạt động TNST: Khâu lựa chọn hoạt động rất quan trọng, nó đặt cơ sở cho việc thiết kế các hoạt động thành phần. Khi lựa chọn, GV (hoặc người tổ chức) căn cứ vào mục tiêu giáo dục của hoạt động TNST là gì, cần hình thành ở HS kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực gì. Khi đã lựa chọn được nội dung hoạt động rồi thì căn cứ vào nội dung ấy mà lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động cho phù hợp (Vì nội dung và phương pháp có liên hệ biện chứng với nhau). 12
  13. Bước 2: Phân giải nội dung của hoạt động TNST thành cấu trúc lôgic tường minh: GV phân tích hoạt động TNST thành cấu trúc lôgic tường minh (trong nhận thức). Nói cách khác là hình dung được hoạt động TNST được cấu trúc từ những thành tố nào (để sau này, tương ứng với mỗi thành tố ta sẽ thiết kế ra một hoạt động thành phần). Bước 3: Phân bậc hoạt động TNST thành các hoạt động thành phần (Thành các hành động, hoặc chuỗi thao tác). Bước 4: Thiết kế thành các hoạt động hoặc chuỗi thao tác tương thích với lôgic của nội dung hoạt động TNST. 1.2.5. Đánh giá dạy học trải nghiệm sáng tạo 1.2.5.1. Quy trình thực hiện đánh giá - Xây dựng công cụ đánh giá - Lựa chọn phương tiện đánh giá - Lựa chọn mục tiêu đánh giá 1.2.5.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá Mức độ tham gia: Đánh giá độ tích cực, chủ động trong các hoạt động thực hiện, mức độ quan tâm và hứng thú đối với hoạt động... Mức độ hợp tác, hợp lực: Đánh giá mức độ tham gia vào các hoạt động nhóm, hiệp lực trong hoạt động và mức độ duy trì sự hợp tác... Tinh thần trách nhiệm: Đánh giá tinh thần trách nhiệm trong mọi hoạt động, mức đô duy trì thực hiện, chủ động, tích cực trong hoạt động Tính sáng tạo: Cách giải quyết vấn đề độc đáo, trí tưởng tượng phong phú; mềm dẻo, linh hoạt trong tư duy; có kỹ năng, kỹ xảo nhuần nhuyễn; biết cách tái cấu trúc những điều mới mẻ; nhạy cảm, nhạy bén với môi trường xung quanh. Kết quả hoạt động đặc biệt khác: - Đánh giá kết quả thực hiện một cách tổng hợp thông qua thực hiện những hoạt động đặc biệt. - Kết quả thu được từ các hoạt động sự kiện trong và ngoài trường học. 1.2.5.3. Phương pháp và công cụ đánh giá Quan sát các tình huống hoạt động. Bảng ghi chép và lưu lại các đối thoại. Bảng kiểm (Check list). 13
  14. Hệ thống câu hỏi và câu trả lời theo cấp độ (rating scale). Khảo sát. Bảng hỏi khảo sát về thái độ, suy nghĩ, cảm nhận. Bảng hỏi về tự đánh giá bản thân. Bảng hỏi về đánh giá tương hỗ. Phân tích “sản phẩm” của học sinh. Bảng tiêu chí đánh giá quá trình tạo ra sản phẩm. Bảng tiêu chí phân tích việc thực hiện kế hoạch hoạt động. Bảng tiêu chí phân tích bài viết, bài phát biểu cảm nghĩ của học sinh. Trao đổi ý kiến của GV (Moderation). Bảng tiêu chí đánh giá các nội dung liên quan 1.3. Thực trạng dạy học trải nghiệm sáng tạo phát triển năng lực HS tại các trƣờng THPT Huyện Thanh Chƣơng – Nghệ An. Nhìn chung những năm gần đây, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được các nhà trường tổ chức thường xuyên trong năm học với nhiều hình thức khác nhau. Đa số các nhà trường đều thực hiện tổ chức trải nghiệm ngoài giờ học chính khóa, với việc lên kế hoạch, lịch trình và nội dung hoạt động cụ thể. Nhờ vậy, mỗi chuyến đề trải nghiệm đều diễn ra hiệu quả, nhanh gọn. Riêng đối với bộ môn Sinh học thì các giáo viên bộ môn tổ chức dạy học bằng hoạt động trải nghiệm còn chưa nhiều. 1.3.1. Đối với giáo viên Qua trao đổi, thảo luận về các phương pháp giảng dạy thấy hầu hết giáo viên môn Sinh học ở trường THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương hiện nay và đặc biệt là ở trường THPT Cát Ngạn đều nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thực hiện TNST trong quá trình dạy học. Các giáo viên đều đồng tình với quan điểm dạy học TNST sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập, tăng tính thuyết phục trong quá trình dạy học, đồng thời góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Nhìn chung, tất cả các giáo viên đều có những cố gắng trong việc đầu tư cho giảng dạy, nhất là khâu thiết kế bài giảng theo hướng đổi mới phương pháp dạy học. Tất cả các giáo viên đều dành nhiều thời gian cho việc tìm hiểu tài liệu, sưu tầm các tư liệu, hình ảnh liên quan để phục vụ cho bài giảng, nhằm kích thích tính hứng thú cho học sinh, làm cho các em thêm yêu thích môn học hơn. Tuy nhiên, các GV cũng băn khoăn và lo lắng vì dạy học TNSTcòn rất mới mà giáo viên chưa có kinh nghiệm. Đồng thời việc tổ chức cho HS tham gia hoạt 14
  15. động trải nghiệm thực tế thì việc quản lí học sinh cũng là cả một vấn đề. Để tổ chức cho HS trải nghiệm cần phải có sự đồng ý của nhà trường, sự phối hợp của Đoàn trường và giáo viện chủ nhiệm, nên một số giáo viên cũng rất ngại khi tổ chức dạy học theo hình thức này. 1.3.2 Đối với học sinh Đầu năm học 2020-2021, tôi khảo sát 26 em học sinh lớp 12D trường THPT Cát Ngạn về sự hứng thú và phương pháp học môn sinh học qua phiếu điều tra (phần phụ lục) thì kết quả như sau: - Về sự hứng thú với môn sinh học: Rất thích 3/26 (11,5%), thích 4/26 (15,4%), bình thường 4/26 (15,4%), không thích 15/26 (57,7%). - Về phương pháp học môn sinh học: Nghe giảng, ghi chép 7/26( 26,9%), nghe giảng, thảo luận, phát biểu ý kiến 6/26 (23,1), làm bài tập, làm các đề thi 5/26(19,2%), thực hành, trải nghiệm 8/26( 30,8%). Qua đó thấy được một số HS rất thích tham gia các hoạt động trải nghiệm, bởi nó lôi cuốn sự chú ý của các em, các em vừa chơi vừa làm vừa học giúp chủ động trong việc tìm hiểu kiến thức đồng thời khắc phục được các tình trạng nhàm chán, buồn ngủ trong giờ học. Tuy nhiên các em cũng gặp phải một số khó khăn trong quá trình nhận thức vì kiến thức Sinh học nhiều, có những kiến thức khó nhớ, trừu tượng, khô khan. Học sinh chưa chú trọng đầu tư, chưa hứng thú nên chưa thấy được cái hay trong môn học, chưa liên hệ được kiến thức bài học với thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó học sinh cũng đã quen hình thức học tập ghi chép nên chưa vận dụng, liên hệ được giữa bài học với thực tiễn. 1.4. Điểm thuận lợi, khó khăn ảnh hƣởng đến dạy học trải nghiệm sáng tạo và vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo theo hƣớng phát triển năng lực học sinh trong dạy học Sinh học 1.4.1 Thuận lợi Trong thời đại công nghệ 4.0 thì việc giáo viên và các em có khả năng tiếp cận với các phương pháp dạy học và học tập tương đối dễ dàng nhờ hệ thống kết nối toàn cầu. Học sinh và giáo viên có thể tham khảo các mô hình tổ chức dạy học hoạt động trải nghiệm sáng tạo của các trường học trong và ngoài nước. - Mỗi trường học đều có chiến lược phát triển, đầu tư cho các hoạt động dạy học, khuyến khích cho các giáo viên dạy học tiếp cận năng lực người học đặc biệt các trường tiến tới kiểm định chất lượng ở mức độ cao thì càng được chú trọng hơn. 1.4.2. Khó khăn 15
  16. - Học sinh hiện tại yếu tố đam mê nghiên cứu chưa nhiều vì các em ngại đầu tư, ngại làm việc do lối giáo dục chỉ tiếp cận kiến thức đã quen thuộc nên các em tương đối bị động trong công việc. - Với học sinh THPT thì mỗi lớp như vậy hội tụ học sinh của nhiều xã khác nhau nên việc thực hiện ngoài không gian trường học cũng gặp một số khó khăn, vì các em ở trong một đội nhóm ở nhiều địa bàn khác nhau. - Ở các trường phổ thông hiện tại thời gian một buổi là học chính khóa còn một buổi là học thêm nên rất khó khăn trong triển khai công việc ngoài giờ. - Cơ sở vật chất để phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm ở các trường vẫn còn hạn chế. - Hình thức dạy học truyền thống đã ăn sâu vào tâm thức mỗi giáo viên để họ thay đổi nhận thức không phải một sớm một chiều, mà cần phải có thời gian để tìm hiểu, thay đổi, thích nghi. - Để thiết kế được một chủ đề tổ chức hoạt động trải nghiệm đòi hỏi cần phải đầu tư thời gian. Vì thế nhiều giáo viên còn ngại làm, ngại thực hiện. 2. Nội dung chính 2.1. Vận dụng dạy học trải nghiệm sáng tạo theo định hƣớng phát triển năng lực trong chủ đề “Hệ sinh thái” Sinh học 12 THPT 2.1.1. Vị trí đặc điểm của CĐ: “Hệ sinh thái” trong chương trình sinh học 12 Chủ đề bao gồm 5 bài trong chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường chương trình Sinh học 12 ban cơ bản. Bài 42: Hệ sinh thái. Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái. Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển. Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái. Bài 46: Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. 2. 1. 2. Chuẩn kiến thức, kỹ năng của CĐ: “Hệ sinh thái” * Kiến thức - Trình bày được khái niệm hệ sinh thái, lấy được ví dụ minh họa và chỉ ra các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái đó. - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn và các bậc dinh dưỡng, lấy ví dụ minh họa. 16
  17. - Nêu được nguyên tắc thiết lập các bậc dinh dưỡng. Lấy ví dụ minh họa. - Nêu được khái niệm khái quát về chu trình sinh địa hoá. Nêu được các nội dung chủ yếu của chu trình cacbon, nitơ, nước. - Nêu được khái niệm sinh quyển, các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví dụ minh họa cho các khu sinh học đó. - Giải thích được nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường. - Mô tả được một cách khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái. - Nêu được khái niệm về các dạng tài nguyên thiên nhiên đang được sử dụng chủ yếu hiện nay, lấy ví dụ minh hoạ. - Phân tích được tác động của việc sử dụng tài nguyên không khoa học làm cho môi trường bị suy thoái ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của con người. - Chỉ ra được những biện pháp chính để sử dụng tài nguyên một cách bền vững. * Kỹ năng: - Quan sát thực tế, phân tích tranh hình,thông tin phát hiện kiến thức. - Khái quát, tổng hợp kiến thức. - Biết lập sơ đồ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. - Nhận biết và phân biệt được các hệ sinh thái trong tự nhiên và giải thích được các hiện tượng gây ô nhiễm môi trường. - Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương. - Kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng giao tiếp, xử lý thông tin, 2.2. Thiết kế tiến trình vận dụng tổ chức dạy học Trải nghiệm sáng tạo theo định hƣớng phát triển năng lực sáng tạo trong dạy học chủ đề: “Hệ sinh thái” 2.2.1. Hình thành ý tưởng 2.2.1.1 Thiết kế và sử dụng trò chơi chiếc nón kỳ diệu trong quá trình dạy học chủ đề. 2.2.1.2.Tổ chức tham quan giã ngoại trong dạy học chủ đề. Tiến hành hoạt động dạy học TNST tại trang trại gia đình ông Nguyễn Đình Vỹ - Xóm Liên Thành- Xã Thanh Liên- Huyện Thanh Chương- Tỉnh Nghệ An và 17
  18. khu vực ven dòng sông Giăng- thuộc xóm Liên Thành, Liên Khai- Xã Thanh Liên- Huyện Thanh Chương dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 2.2.2. Các phương pháp sử dụng giảng dạy Phương pháp thảo luận nhóm Phương pháp trải nghiệm sáng tạo Phương pháp giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học khám phá 2.2.3. Định hướng sản phẩm của học sinh Sản phẩm báo cáo thực địa Bài báo cáo thuyết trình sản phảm của học sinh Biên bản làm việc nhóm Các việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước 2.2.4. Lập kế hoạch tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo * Nội dung: - Tổ chức trò chơi: Vòng quay may mắn trong hoạt động khám phá (Vận dụng thiết kế trò chơi chiếc nón kỳ diệu) - Tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế thông qua hình thức tham quan giã ngoại. * Yêu cầu - Đối với giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu lập kế hoạch giảng dạy + Chuẩn bị các loại phiếu giao cho học sinh + Chia nhóm, phân công giao nhiệm vụ - Đối với học sinh: + Nhóm trưởng lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhóm. + Nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị các câu hỏi để phỏng vấn chủ trang trại. + Chụp hình, quay phim. + Chuẩn bị bút, giấy để ghi chép, điện thoại thông minh, máy chụp hình, 18
  19. + Nghiên cứu bài 42, 43, 44, 45, 46 SGK Sinh 12- Ban cơ bản. * Mục tiêu: - Thông qua chủ đề học sinh đã hiểu được trong tự nhiên sinh vật có mối quan hệ với nhau và quan hệ với môi trường sống. - Biết vận dụng kiến thức về hệ sinh thái vào đời sống sản xuất, đồng thời đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường. - Hình thành và phát triển một số năng lực ở học sinh như: năng lực quản lý (thông qua hoạt động động nhóm), năng lực tự học ( thông qua tự nghiên cứu kiến thức qua trải nghiệm sáng tạo, tự tìm hiểu thông tin qua sgk, qua internet, ), năng lực giải quyết vấn đề (giải quyết các tình huống khi thảo luận hoàn thành bài báo cáo), năng lực giao tiếp (qua phỏng vấn, thảo luận nhóm, viết báo cáo,..), năng lực hợp tác (qua hoạt động nhóm), năng lực công nghệ thông tin ( thông qua tìm hiểu kiến thức qua internet, ), năng lực ngôn ngữ( thông qua thuyết trình, thảo luận, ) * Kế hoạch thực hiện: - Hoạt động 1 ( Tiết 1- 45 phút, Thực hiện tại lớp học): Thực hiện trò chơi vòng quay may mắn (vận dụng vòng quay chiếc nón kỳ diệu) cho hoạt động khởi động vào bài mới. Giáo viên và học sinh cùng nhau: + Tìm hiểu nội dung bài học, xác định kiến thức trọng tâm của bài. + Xác định mục tiêu bài học. + Tìm mối liên hệ giữa nội dung kiến thức bài học với thực tiễn địa phương. + Phát hiện các tình huống trong thực tiễn liên quan đến nội dung bài học. Phát hiện các vấn đề tồn tại mang tính thời sự, cấp thiết, hấp dẫn học sinh. + Thảo luận các tình huống, các vấn đề đặt ra + Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm. - Hoạt động 2 (2 tiết- thực hiện ngoài lớp học): Học sinh TNST tại trang trại ông Nguyễn Đình Vỹ - Xóm Liên Thành- xã Thanh Liên và hệ sinh thái dòng sông Giăng- đoạn qua xóm Liên Thành, Liên Khai– Xã Thanh Liên Huyện Thanh Chương. Các em làm việc nhóm, tìm và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề theo định hướng của giáo viên. 19
  20. - Hoạt động 3 (HS tự thực hiện ngoài lớp học): Họp nhóm xử lý thông tin thu thập được, viết bài báo cáo. - Hoạt động 4 (2 tiết- thực hiện tại lớp học): Học sinh báo cáo kết quả làm việc của nhóm từ đó rút ra được nội dung bài học, qua đó giáo viên phát hiện và bồi dưỡng những phẩm chất, năng lực cho học sinh. 2.2.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm 2.2.5.1. Chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm Nội dung TNSP đối với chủ đề “Hệ sinh thái” Sinh học 12 THPT cụ thể như sau: - Ở lớp TN (lớp 12D sĩ số 26 HS) tiến hành dạy học trải nghiệm sáng tạo. Thay cho các bài: Bài 42: Hệ sinh thái. Bài 43: Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái. Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển. Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái. Bài 46: Thực hành: Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. - Ở lớp ĐC ( lớp 12 E sĩ số 18 HS) giáo viên dạy học các bài theo kế hoạch thực hiện chương trình đã xây dựng và nội dung của sách giáo Sinh học 12 THPT 2.2.5.2. Triển khai tổ chức dạy học trải nghiệm sáng tạo * Nội dung nhiệm vụ, mục tiêu và sản phảm cần đạt của các nhóm Phân Nội dung nhiệm vụ Mục tiêu cần đạt Sản phẩm nhóm 1. Khái niệm hệ sinh thái - Trình bày được khái 1. Bài Word. niệm hệ sinh thái. 2. Các thành phần cấu trúc 2. Bài báo cáo của hệ sinh thái. - Phân tích được các powerpoint. thành phần cấu trúc của 3. Các hệ sinh thái chủ yếu 3. Hình ảnh về hệ sinh thái. trên Trái Đất. một số hệ sinh Nhóm 1 4. Đặc điểm của các hệ - Trình bày được các kiểu thái ở địa hệ sinh thái. phương trên sinh thái ở xã Thanh Liên Trái Đất. (độ đa dạng thành phần - Phân tích được đặc loài, kiểu hệ sinh thái) điểm của các hệ sinh thái 4. Xây dựng hệ ở xã Thanh Liên (độ đa thống câu hỏi dạng thành phần loài, để đánh giá kiểu hệ sinh thái) 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2