1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH BÌNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TỤY
BẢN ĐĂNG KÍ SÁNG KIẾN
NĂM HC 2014 – 2015
ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG HỆ THẶNG DƯ
GIẢI CÁC BÀI TOÁN SỐ HỌC
NGƯỜI THỰC HIỆN:
1) ĐẶNG ĐÌNH SƠN TỔ: TOÁN TIN
2) AN VĂN TÂN PHÒNG: KT&KĐCL
SỞ GDĐT TNH NINH BÌNH
NINH BÌNH NĂM 2015
2
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Số học là một môn khoa học có vai trò rất quan trọng trong việc rèn luyện
duy sáng tạo cho học sinh. Thế giới những con số cũng thật gần gũi, thân
quen nhưng cũng đầy bí ẩn. duy số học rất tự nhiên nhưng thực sự rất phức
tạp đòi hỏi người học, nghiên cứu phải duy cao. Các bài toán shọc
thách thức của bao thế hệ học sinh trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG)
toánc cp, như kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh, kỳ thi HSG cp Quốc gia, Olympic
Quốc tếnhiều bài toán số học vẫn còn thách thức của cả nhân loại. Số học
một sức hút một v đẹp lạ, chính vậy được gọi chúa của
Toán học”.
Việc học tập môn s học trong chương trình toán trung học của các em
học sinh gặp rất nhiều khó khăn bởi nhiều do. Trong đó phần lớn do việc
tiếp cận các bài tn s học một cách không tự nhiên, không bản, do đó
không hình thành được duy số học cho các em nên các em thường bế tắc khi
giải các bài toán số học. Với mong muốn trang bị cho người học một cách tiếp
cận tốt với bộ môn shọc là lí do các tác giả viết đề tài này.
3
2. Mục đích nghn cứu
Cách tiếp cận, xây dựng hệ thống kiến thức số học qua lí thuyết về H
thặng thể coi cách tiếp cận tự nhiên nhất cho người học. Ngay từ khi
mới học về những con số các lớp tiểu học, trung học sở khi giải các bài
toán về chia hết, chẳng hạn chứng minh một biểu thức f(n) (n nguyên) chia hết
cho 3 chúng ta đã biết xét các trường hợp n = 3k, n = 3k + 1, n = 3k + 2 (k là số
nguyên), mô hình chung chúng ta đã hiểu rằng tập số nguyên được chia thành 3
phần (3 lớp thặng dư modulo 3), khi đó chúng ta chỉ làm việc với ba s 0, 1, 2
ba đại diện của ba phần ({0, 1, 2} một hệ thặng đầy đủ modulo 3). Như
vậy chúng ta đã tiếp cận với H thặng dư từ những bài học lt lòng về số hc.
Tiếp cận các bài toán số học bằng thuyết về Hthặng mục đích
nghiên cứu đề tài này của các tác giả.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các kiến thức về Hệ thặng dư, các định
bản của số học các bài toán số học trong chương trình toán học trung
học phổ thông, từ các bài tập bản đến c i tập khó trong các kỳ thi học
sinh giỏi toán cấp tỉnh, cấp quốc gia và Olympic toán quốc tế.
4. Phạm vi ứng dụng của đề tài
Bản sáng kiến này được s dụng cho các em học sinh học học tập môn số
học, ôn thi học sinh giỏi toán THPT cấp tỉnh, cấp quốc gia Olympic toán
4
quốc tế. ng kiến cũng được sử dụng cho các thầy cô giáo dạy bộ môn Toán
bồi dưỡng học sinh giỏi THPT.
5. Phương pháp nghiên cu
Nghiên cứu qua thực tế giảng dạy các lớp chuyên toán công c tổ
chức các kì thi chọn học sinh giỏi, chọn đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia.
Nghiên cứu qua các tài liệu, semina, mạng internet…
5
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. HỆ THẶNG
Tập hợp c số trong phép chia các số nguyên cho số nguyên dương n
{0, 1, 2, …, n 1}. Nvậy tập số nguyên được chia thành n lớp thặng dư
modulo n, trong đó hai số nguyên thuộc ng một lớp nếu chúng cùng số
khi chia cho n (đồng theo modulo n). Mỗi lớp ta chọn một đại diện, tập hợp
các đại diện của các lớp gọi một Hthặng đầy đủ modulo n. Các thông
tin thu được từ hệ thặng giúp chúng ta nghiên cứu tính chất của tập số
nguyên tập số ngun. Như vậy hệ thặng dư giúp ta nghiên cứu tính chất của
một tập vô hạn thông qua một tập hữu hạn.
1.1 Hệ thng dư đầy đủ
Định nghĩa: Với n một số nguyên dương, hệ thặng đầy đủ
(HTDĐĐ) modulo n là tập hợp gồm n số nguyên mà hai số bất kì không cóng
skhi chia cho n.
Ví dụ:
HTDĐĐ nguyên dương nhỏ nhất modulo n: {1, 2, 3,…, n}
HTDĐĐ giá trị tuyệt đối nhỏ nhất modulo (2n+1): {–n, –(n–1),…,1, 0,
1, 2,…, n}
Từ định nghĩa hthặng đầy đmodulo n suy ra một số tính chất
sau: