SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Lê Thái Huyền Trân
2. Ngày tháng năm sinh: 09/10/1978
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Số 112, ấp Bể Bạc, xã Xuân Đông, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
5. Điện thoại: : 061 3749688 (Cơ quan); ĐTDĐ: 0906 393343.
6. Fax: E-mail: huyentranvan78@yahoo.com
7. Chức vụ: Tổ trưởng tổ ngữ văn.
8. Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy ngữ văn và quản lí chuyên môn tổ Ngữ văn.
9. Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Trường Toản.
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2011.
- Chuyên ngành đào tạo: Lí luận và phương pháp dạy học Văn và tiếng Việt.
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:
+ Giảng dạy ngữ văn, số năm có kinh nghiệm: 15 năm.
+ Tổ trưởng: 10 năm.
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 04
+ Định hướng cho học sinh lớp 12 tiếp nhận một số tác phẩm văn học sau 1975 theo hướng tiếp cận văn hóa (Luận văn Thạc sĩ giáo dục – chuyên ngành LL&PP dạy học văn và tiếng việt, năm 2010-2011).
+ Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 12 hệ thống kiến thức môn
Ngữ văn để ôn thi tốt nghiệp (Năm 2011-2012).
+ Định hướng cho học sinh lớp 10 tiếp nhận tác phẩm “Tấm Cám” theo
hướng tiếp cận văn hóa (Năm 2012-2013).
1
+ Định hướng cho học sinh lớp 12 tiếp nhận tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường theo hướng tiếp cận văn hóa (Năm 2013-2014).
XÂY DỰNG CÂU HỎI, ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH VỀ CHỦ ĐỀ TRUYỆN, KÍ, KỊCH SAU 1975
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8, khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế xác định: Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kì học, cuối năm học theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển… Theo tinh thần đó, các yếu tố của quá trình giáo dục trong nhà trường cần được tiếp cận theo hướng đổi mới trong đó có đổi mới việc kiểm tra thành tích học tập của học sinh.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ chỉ rõ: tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học; Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thì tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi.
Những quan điểm định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lí thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học. Và theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống khác nhau. Và có thể thấy rằng: mỗi cá nhân để thành công trong học tập, thành đạt trong cuộc sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau. Do vậy, giáo viên phải sử dụng nhiều loại hình, công cụ khác nhau nhằm kiểm tra đánh giá được các loại năng lực khác nhau của người đọc, để kịp thời phản hồi, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục.
2
Định hướng đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học đã và đang được Bộ Giáo dục đẩy mạnh thực hiện trong thời gian qua. Nhưng một thử thách đặt ra với người dạy và người học là sách giáo khoa và chương trình giảng dạy vẫn chưa thay đổi. Vậy để giải quyết thử thách này, chương trình giảng dạy trong sách giáo khoa hiện nay đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo chỉ đạo là biên soạn và giảng dạy theo định hướng chủ đề để theo đó việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của người học được thuận lợi hơn.
Từ những lí do nêu trên, tôi mạnh dạn thực hiện sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975.
II. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đ : Đ i mới kiểm tra đánh giá là động lực để đ i mới phư ng pháp d y học trường THPT nh n, t nh nh Ph c (người viết: Lê Gia Thanh). Đề tài đã xác định cơ sở khoa học của việc quản l chỉ đổi mới kiểm tra đánh giá, phân tích thực trạng việc quản l , chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc. Qua đó, người viết đã đề xuất và l giải một số biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Đ Nghiên cứu, xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán lớp 12 t i trường THPT ến Tre, nh Ph c. Đề tài nghiên cứu, xây dựng khoảng 400 câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn đưa vào ngân hàng câu hỏi TNKQ dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Toán 12 tại trường THPT Bến Tre - Tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng câu hỏi TNKQ vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 12A1 trường THPT Bến Tre, Tỉnh Vĩnh Phúc.
1.3. Đ Đ i mới việc kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh trong d y học Lịch sử iệt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 lớp 12 trung học ph thông. Đề tài đi sâu nghiên cứu đề xuất một số phương pháp đổi mới việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học lịch sử lớp 12 phần lịch sử văn học Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975. Đề tài đã điều tra quan sát thực tế dạy học môn lịch sử ở trường THPT nói chung và việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nói riêng. Qua đó đề xuấ các biện pháp kiểm tra đánh giá mang tính khả thi và tiến hành thực nghiệm để chứng minh tính hiệu quả của đề tài.
1.4. Đ i mới kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trường ph thông. Đây là chủ đề Hội thảo được Bộ GD&ĐT tổ chức hôm nay (10/4) tại Hà Nội nhằm nghiên cứu cơ sở l luận và xây dựng kế hoạch triển khai việc đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực người học với cách thức xây dựng đề thi/kiểm tra và đáp án theo hướng mở; tích hợp kiến thức liên môn; giải quyết vấn đề thực tiễn. Hội thảo đã nhận được nhiều báo cáo tham luận của các nhà quản l , các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong cả nước với trách nhiệm khoa học và nghề nghiệp rất cao. Nội dung các báo cáo cho thấy việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn ở nhà trường phổ thông hiện chưa phát huy được năng lực của học sinh do còn thiên về kiểm tra việc ghi nhớ máy móc, tái hiện, làm theo, chép lại,… học tác phẩm nào thì đúng tác phẩm đó, chưa đánh giá đúng sự vận dụng kiến thức, chưa chú trọng việc đánh giá thường xuyên trên lớp học và sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học.
3
Các báo cáo đều bàn đến các năng lực Ngữ văn của học sinh và đề xuất kiểm tra đánh giá phải phát huy được những năng lực này và đều đề xuất việc ra đề kiểm
tra, đề thi theo hướng mở, tích hợp các phân môn trong môn Ngữ văn và tích hợp liên môn, gắn với các vấn đề cuộc sống. Nhiều báo cáo cho rằng nên sử dụng câu hỏi trắc nghiệm kết hợp với câu hỏi tự luận để đánh giá năng lực Ngữ văn của học sinh, thay vì chỉ sử dụng câu hỏi tự luận như hiện nay. Về câu hỏi trắc nghiệm nên vận dụng cách làm của PISA.
Tuy nhiên, cách hiểu về năng lực Ngữ văn của học sinh trong các báo cáo còn nhiều điểm khác biệt. Có báo cáo quan niệm rộng, đầy đủ: Năng lực Ngữ văn bao gồm năng lực giao tiếp bằng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và năng lực Văn học (tiếp nhận, cảm thụ văn học và sáng tác văn học). Có báo cáo quan niệm hẹp, chưa đầy đủ: Chỉ bao gồm năng lực văn học. Cách hiểu về đề mở và đáp án hướng dẫn chấm mở chưa thống nhất, nhiều báo cáo còn chưa hiểu đúng về đề mở, đáp án hướng dẫn chấm mở. Đặc biệt có báo cáo đã nêu được những đề mở rất hay, nhưng đáp án/hướng dẫn chấm lại không mở (vẫn nêu hệ thống mà học sinh cần phải trình bày và biểu điểm cụ thể cho từng ).
Bên cạnh đó, ít có báo cáo đề cập đến tính phân hóa trong đề thi, đề kiểm tra. Ít có báo cáo đề cập đến việc đa dạng hóa các hình thức đánh giá (như: phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học, đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, của xã hội).
Nêu lên một vài nét lịch sử vấn đề để thấy rằng việc nghiên cứu về đổi mới
phương pháp kiểm tra đánh giá đã và đang được tiến hành mạnh mẽ trong thời gian gần đây. Và những đề tài hội thảo nêu trên là những tư liệu qu giá để chúng tôi tham khảo trong quá trình hoàn thiện Sáng kiến kinh nghiệm.
Qua quá trình tìm kiếm thông tin và đọc các đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề kiểm tra đánh giá, người viết nhận thấy rằng, nội dung và giải pháp mà sáng kiến của mình đang đề cập là chưa có tác giả nào thực hiện. Và theo quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học, người viết khẳng định rằng: đề tài Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975 là hoàn toàn có cơ sở lí luận và tính thực tiễn.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Cách chia và chọn chủ đ ruyện, kí, kịch sau 1975
1.1. Cách chia chủ đề trong Chư ng tr nh giáo dục ph thông môn Ngữ
văn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006).
4
Tài liệu tập huấn D y học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh về một chủ đề cụ thể bao gồm các bước: Lựa chọn chủ đề, xác định chuẩn KT, KN cần đạt, lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, xác định các dạng câu hỏi, bài tập minh họa. Như vậy, chọn chủ đề là bước đầu tiên của qui trình biên soạn.
Hiện nay, các chủ đề dạy học ở môn Ngữ văn có thể căn cứ vào tài liệu Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006). Theo đó, Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn là ba mạch nội dung lớn và cũng là của ba phân môn hợp thành của môn Ngữ văn. Mỗi mạch nội dung này lại có thể chia ra thành các chủ đề nhỏ. Ví dụ, mạch Tiếng Việt có thể phân ra các chủ đề nhỏ hơn như: từ vựng, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ, hoạt động giao tiếp; mạch tập làm văn bao gồm: những vấn đề chung về văn bản, các kiểu văn bản, các cách làm từng kiểu bài…; mạch văn học bao gồm các tác phẩm sắp xếp theo cụm thể loại: truyện, thơ, nghị luận, nhật dụng,… hoặc theo giai đoạn lịch sử: thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Pháp, thơ ca giai đoạn 1975, văn xuôi giai đoạn kháng chiến chống Pháp, văn xuôi giai đoạn kháng chiến chống Mỹ, văn xuôi giai đoạn sau 1975,…
1.2. Chia chủ đề m ch văn trong chư ng tr nh giáo dục ph thông môn
Ngữ văn lớp 12 theo cụm thể lo i, giai đo n sáng tác và quốc gia
Trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006), chủ đề Truyện, kí, kịch sau 1975 nằm trong chương chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn 12. Theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Theo chỉ đạo của Sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Đồng Nai trong chương trình tập huấn D y học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, mỗi khối dạy, mỗi học kì, giáo viên Ngữ văn các trường cấp III phải lựa chọn từ hai chủ đề trở lên để biên soạn bài giảng và đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực. Riêng khối 12, Sở không bắt buộc nhưng vẫn khuyến khích giáo viên thực hiện. Trên tinh thần đó, tổ Ngữ văn trường THPT Võ Trường Toản thực hiện chia mạch văn trong chương chương trình Ngữ văn 12 theo cụm thể loại, giai đoạn sáng tác và quốc gia như sau:
- Nghị luận: Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh, Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô –Phi –An –Nan, Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu, Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng, Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi (đọc thêm)
- Thơ ca:
+ Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Pháp và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc: Việt Bắc – Tố Hữu, Tây Tiến – Quang Dũng, Đất nước – Nguyễn Đình Thi (đọc thêm), Dọn về làng – Nông Quốc Chấn (đọc thêm), Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên (đọc thêm)
+ Thơ ca giai đoạn kháng chiến chống Mỹ: Đất nước (trích)– Nguyễn
Khoa Điềm, Sóng – Xuân Quỳnh, Bác ơi! – Tố Hữu (đọc thêm).
+ Thơ ca giai đoạn sau 1975: Đàn ghi ta của Lorca – Thanh Thảo, Đò Lèn
– Nguyễn Duy(đọc thêm).
- Văn xuô :
5
+ ăn xuôi giai đo n kháng chiến chống Pháp và công cuộc xây dựng chủ ngh a xã hội miền ắc: Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Vợ nhặt – Kim Lân.,
Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân, Những ngày đầu của nước Việt Nam mới (trích) – Võ Nguyên Giáp
+ ăn xuôi giai đo n kháng chiến chống Mỹ: Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành, Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi, Bắt sấu rừng U Minh Hạ - Sơn Nam(đọc thêm).
+ ăn xuôi giai đo n sau 1975: Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu, Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng(đọc thêm), Một người Hà Nội – Nguyễn Khải(đọc thêm), Ai đã đặt tên cho dòng sông?(trích) – Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích)– Lưu Quang Vũ.
- Văn học nước ngo : Đô – xtôi – ép – xki – X. Xvai – gơ (đọc thêm), Tự do – Pôn Ê-luy-a(đọc thêm), Thuốc – lỗ Tấn, Số phận con người – M. Sô – Lô – Khốp, Ông già và biển cả - Hê –minh – uê.
2. Xác định chuẩn k ến hức, kĩ năng(KT, KN) cần đạ v lập bảng mô
ả các mức độ đánh g á v chủ đ “Truyện, kí, kịch sau 1975”
Chuẩn KT, KN được xác định căn cứ theo chuẩn được qui định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn hiện hành. Tuy nhiên khi xác định chuẩn theo chủ đề, giáo viên có thể cụ thể hóa hơn, gắn với những bài học/cụm bài học cụ thể. Và theo định hướng xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, khi xác định chuẩn KT, KN cần hướng đến những năng lực có thể hình thành và phát triển sau khi học chủ đề.
2.1.Các chuẩn KT, KN cần đ t về chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”:
- Hiểu được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các truyện ngắn,
kí, kịch hiện đại.
- Hiểu được một số đặc điểm của truyện ngắn, kí, kịch Việt Nam từ sau năm
1975 đến hết thế kỉ XX.
- Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm truyện ngắn, kí, kịch hiện đại Việt Nam
theo đặc trưng thể loại.
- Từ những KT, KN nêu trên, HS hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập các thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực giải quyết các tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu truyện ngắn, kí, kịch Việt nam theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn
bản.
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của
văn bản.
2.2. ảng mô tả các mức độ đánh giá chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”
theo định hướng phát triển năng lực
6
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
ận dụng thấp ận dụng cao
Nêu thông tin về tác giả: cuộc đời, phong cách nghệ thuật,…; Nêu thông tin về tác phẩm: xuất xứ, hoàn cảnh ra đời. So các sánh phương diện nội dung, nghệ thuật giữa các tác phẩm cùng đề tài hoặc loại; phong thể cách tác giả.
Vận dụng những hiểu biết về con người, cuộc đời, đặc điểm phong cách nghệ thuật tác giả vào của hoạt động tiếp cận, đọc hiểu, l giải nội dung, nghệ thuật của văn bản.
Nắm được đề tài, cảm hứng, thể loại, cốt truyện
- L giải được mối quan ảnh hệ/ hưởng của hoàn cảnh sáng tác với việc chọn đề tài, nảy cảm sinh hứng.
Vận dụng những hiểu biết về đề tài, cảm hứng, thể loại, truyện vào cốt phân cảm tích, nhận, l giải giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. tài, cảm Từ đề hứng, thể loại, cốt tự xác truyện,… con được định đường phân tích một văn bản mới cùng đề tài, thể loại.
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của từng thể loại và dụng nghệ thuật của việc xây dựng cốt truyện
Cảm nhận về nhân vật, về tác phẩm
- Biết bình luận, đánh giá đúng đắn những kiến, nhận định về văn bản.
của
- Hiểu được ảnh hưởng của giọng kể đối với việc thể hiện nội dung tư tưởng tác phẩm.
Nhận diện được ngôi kể, trình tự kể, hệ thống nhân vật : nhân vật trung tâm, vật nhân chính, nhân vật phụ
- Vận dụng những tri thức đọc hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân
- Giải thích, phân tích đặc điểm về ngoại hình, tính cách, số phận nhân vật. khái quát được về nhân vật.
- Đọc sáng tạo một đoạn văn bản
- Chuyển thể văn bản: vẽ tranh, đóng kịch,…
- Phân tích được tình của nghĩa huống truyện, tình huống kịch
7
- Phát hiện và nêu tình huống được truyện, tình huống kịch, đột xung kịch.
- Đánh giá được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tác phẩm
- L giải được nghĩa và tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết nghệ thuật, biện pháp tu từ
- Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc của mỗi tác phẩm/đoạn trích và các đặc điểm nghệ thuật của từng thể loại
- Khái quát giá trị, đóng góp của tác phẩm đối với sự đổi mới thể loại, nghệ thuật truyện, kí, kịch, xu hướng hiện đại hóa văn học
Câu hỏ định ính, định lượng: B ập hực h nh:
- Trắc nghiệm khách quan về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đặc điểm thể loại, chi tiết nghệ thuật,…
- Bài nghị luận (bài viết): trình bày suy nghĩ, cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm hoặc về một vấn đề xã hội được rút ra từ tác phẩm. - Câu tự luận trả lời ngắn: l giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá,…
- Phiếu quan sát, làm việc nhóm dùng để trao đổi, thảo luận về các giá trị của tác phẩm,.. - Bài thuyết minh, thuyết trình, hùng biện (bài nói): trình bày suy nghĩ, cảm nhận về tác giả, tác phẩm hoặc về một vấn đề xã hội được rút ra từ tác phẩm.
3. Xây dựng các câu hỏ , b ập đánh g á heo định hướng phá r ển
năng lực học s nh v chủ đ “Truyện, kí, kịch sau 1975
3.1. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh về truyện ngắn “Chiếc Thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
8
ận dụng thấp ận dụng cao
- Cách xây dựng cốt truyện của Nguyễn Minh tác trong Châu phẩm có nét gì độc đáo? - Anh / chị hãy liên hệ đến những tác phẩm có cùng đề tài, thể loại hoặc phong cách tác giả. So sánh điểm giống, điểm khác.
Hoàn cảnh - sáng tác có mối quan hệ như thế nào đến đề tài của tác phẩm, cảm hứng của tác giả?
- Anh/chị biết gì về cuộc đời, đặc điểm phong cách sáng tác và sự nghiệp văn học của văn nhà Nguyễn Minh Châu?
ngữ - Ngôn người kể chuyện ngữ và ngôn trong nhân vật truyện có gì đáng chú ý? - Con đường đọc hiểu một truyện ngắn theo đặc trưng thể loại là như thế nào? Giới thiệu một truyện ngắn mới và chỉ ra cách tiếp cận.
- “Chiếc thuyền ngoài xa” được sáng trong tác hoàn cảnh nào? Xuất xứ? đề tài
- Đề tài “Chiếc thuyền ngoài xa” có gì khác với những tác phẩm của Nguyễn Minh Châu trước 1975?
- Tóm tắt “Chiếc thuyền ngoài xa”.
- Có những nhận định, kiến nào của các nhà nghiên cứu liên quan đến tác giả, tác phẩm, nhân vật?
- Tại sao tác giả lại đặt điểm nhìn vật vào nhân là Phùng? Đâu tác tượng hình giả? - Nêu cảm nghĩ về các nhân vật: người đàn bà, lão đàn ông, chị em thằng Phác, nghệ sĩ ảnh nhiếp Phùng, chánh án Đẩu. - Cảm hứng của Nguyễn Minh Châu viết “Chiếc thuyền ngoài xa” là gì?
- Anh/ chị hãy vẽ một tranh về những bức phát hiện của nghệ sĩ Phùng.
- Nhân vật nào trong truyện để lại cho anh/ chị ấn tượng sâu sắc nhất? vì sao?
- Anh /chị hãy biên kịch lại một tình huống nào đó truyện trong ngắn rồi tổ chức diễn kịch. - Trong chuyến đi săn ảnh ở vùng biển miền Trung, nhân Vật Phùng đã có những phát hiện gì? Anh là người thế nào?
- Người kể chuyện trong tác phẩm là ai? Hãy xác định ngôi kể? - Nhân vật chính, nhận vật phụ trong tác phẩm là những ai? Mối quan hệ giữa các nhân vật? - Anh/ chị hãy đọc sáng tạo một trong đoạn văn tác phẩm mà mình yêu thích.
có Truyện - những đặc sắc nghệ thuật nào?
Tác giả xây dựng câu chuyện thông qua những tình huống nào? - Nhân vật người đàn bà hàng chài có cuộc đời, số phận, tính cách như thế nào? Phẩm chất nào em yêu quí nhất ở nhân vật này?
- Tình huống truyện có nghĩa gì? - Từ câu chuyện của người đàn bà hàng chài, anh/chị suy nghĩ gì về vấn đề bạo lực gia đình, sức khỏe sinh sản, vai trò của người vợ, người mẹ trong gia đình, vấn đề công ăn việc làm đối với người lao động, vấn đề về môi trường sống lượng cuộc và chất sống. - Trong truyện, tiết những chi nghệ thuật nào có nghĩa? - Thông điệp tư tưởng mà tác giả muốn chuyển tải thông qua câu chuyện?
- Ý nghĩa nhan đề tác phẩm?
9
- Chiếc thuyền ngoài xa đã có đóng góp gì cho khuynh hướng đổi mới văn học sau 1975?
3.2. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh về b t kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” của Hoàng Phủ Ngọc Tường
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
ận dụng cao
ận dụng thấp
tài, thể
- Sông Hương ở vùng lưu thượng được tác giả miêu tả như thế nào?
- Anh/chị hãy liên hệ đến những tác phẩm có cùng đề loại hoặc phong cách tác giả để so sánh điểm giống, điểm khác.
tích - Phân cách nhìn độc đáo mang tính phát hiện của tác giả khi khắc họa hình tượng sông Hương?
- Giới thiệu một bút kí khác và chỉ ra cách tiếp cận. - Anh/chị hãy nêu vài nét tiêu biểu về cuộc đời, đặc điểm phong cách sáng tác và sự nghiệp văn học của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường.
- Có những nhận định, kiến nào của các nhà nghiên cứu liên quan đến tác giả, tác phẩm? - Đoạn văn khắc họa sông hình ảnh thượng Hương ở nguồn có những hình ảnh, chi tiết, những liên tưởng và thủ pháp nghệ thuật nào cho thấy nét riêng trong lối viết kí của tác giả? - Anh/chị có nhận xét gì về nét riêng trong phong văn Phủ Hoàng Ngọc Tường?
- Nêu thời điểm và hoàn tác của sáng bút kí? Cho biết xuất xứ và đề tài của văn bản. - Anh/ chị hãy vẽ tranh về hình ảnh sông Hương khi trôi qua những địa phận khác nhau.
- Sông Hương chảy về đồng bằng và ngoại vi thành phố Huế được tác giả miêu tả như thế nào?
- Nêu bố cục của tác phẩm và vị trí đoạn trích - Anh chị tâm đắc với đoạn văn nào trong bài bút kí? Hãy đọc sáng tạo đoạn văn đó. - Anh /chị tìm những bài thơ, bài hát ca ngợi vẻ đẹp sông Hương và Huế. Hãy ngâm và hát
- Ở ngoại vi thành phố Huế, sông Hương đã đi qua những địa danh văn hóa nào?
cảm - Nêu của hứng Hoàng Phủ Ngọc Tường viết “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”. - Cảm nhận về vẻ đẹp trữ tình của sông Hương khi nó trôi qua những vùng, miền khác nhau. - Sông Hương khi chảy vào thành phố Huế có nét đặc trưng gì?
- Anh/chị biết gì về thể loại bút kí?
- Bài bút kí có những đặc sắc thuật nghệ nào? - Tác giả đã phát hiện những nét riêng biệt nào của sông Hương?
- Tác giả đã tô đậm - Thông điệp tư tưởng mà
- Tác giả đã khắc họa vẻ đẹp hình tượng - Từ vẻ đẹp hình tượng sông Hương, anh/chị suy nghĩ gì về vấn đề ô nhiễm của các dòng sông trong thời gian gần đây, về ý thức bảo vệ vẻ đẹp của những dòng sông trên đất nước ta, về tình yêu thiên nhiên và niềm tự hào về vẻ đẹp văn hóa của quê hương xứ sở, về sự cần thiết của sự hiểu biết về kiến thức lịch sử , địa lí, 10
sông Hương qua những góc nhìn nào? phẩm chất gì của sông Hương trong lịch sử? văn hóa của những vùng miền khác nhau trên đất nước ta…
tác giả muốn tải chuyển thông qua tác phẩm?
- Tác phẩn đã có đóng góp gì cho khuynh hướng đổi mới văn học sau 1975?
- Trong đoạn những trích, chi tiết nghệ thuật nào có nghĩa? - Từ góc nhìn văn hóa, tác giả đã phát hiện những nét đẹp đặc biệt nào của sông Hương?
3.3. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh tác phẩm kịch “Hồn Trư ng a, da hàng thịt” của Lưu Quang ũ
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
ận dụng cao
ận dụng thấp
- Nhân vật Trương Ba đã phải gánh chịu những bi kịch nào? Những bi kịch đó thể hiện qua những màn đối thoại nào trong đoạn trích?
- Anh/chị hãy liên hệ đến những tác phẩm có cùng đề tài, thể loại hoặc phong cách tác giả để so sánh điểm giống, điểm khác. - Đâu là nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Trương Ba? - Anh/chị biết gì về cuộc đời, đặc điểm phong cách sáng tác và sự nghiệp văn học của nhà văn, nhà thơ Lưu Quang Vũ? - Anh/chị hãy nhập vai vào một nhân vật và tiến hành các màn đối thoại.
- Giới thiệu một vở kịch khác và chỉ ra cách tiếp cận.
- Chọn những lời thoại tiêu biểu trong màng đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt.
Cảm - nghĩ của anh/chị sau khi đọc đoạn kết.
Qua - Có những nhận định, kiến nào của các nhà nghiên cứu liên quan đến tác giả và vở kịch? - “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” được sáng tác vào thời điểm nào? Tác phẩn được viết theo thể loại gì? Đặc điểm.
- Trong màng đối thoại giữa hồn và xác, anh/chị hãy nhận xét điểm khác nhau trong lời thoại và thái độ của Trương Ba và xác hàng thịt và tìm hàm mà tác giả muốn gửi gắm. tượng
- Vị trí của đoạn trong vở trích kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”. da - Anh/ chị hãy viết một lớp kịch ngắn về tưởng những rắc rối khi Trương Ba sống trong xác của cu Tị.
/chị
- Nguyên nhân nào đã khiến cho người thân của Trương Ba và cả chính Trương Ba rơi vào bất ổn và phải chịu đau khổ? - Cốt truyện của vở kịch có gì đặc tắt biệt? Tóm - đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, hàng thịt”, Lưu Quang Vũ muốn - Anh tìm những bài thơ, bài hát ca ngợi vẻ đẹp 11
tới
Trương hàng da
“Hồn Ba, thịt”. - Trương Ba đã có thái độ như thế nào trước những bất ổn trong gia đình? nhân cách của con người. Hãy ngâm và hát
gửi người đọc thông điệp gì? - Khi gặp Đế Thích, Trương Ba đã có thái độ gì? nhân
sắc - Khi Đế Thích định cho hồn Trương Ba nhập vào xác cu Tị, Trương Ba đã có thái độ gì? vật - Nhân chính, nhận vật phụ tác trong phẩm là những ai? Mối quan hệ giữa các nhân vật?
- Quan niệm về sự sống của Trương ba và Đế Thích khác nhau như thế nào? - Đánh giá những đặc nghệ thuật của đoạn trích. - Từ vẻ đẹp hình tượng vật Trương Ba, anh/chị suy nghĩ gì về vấn là đề được sống chính mình, về thức chống lại sự dung tục giả dối, bảo vệ vẻ đẹp nhân cách con người .
- Tác giả xây dựng câu chuyện thông qua những tình huống kịch nào? - Màn đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích toát lên nghĩ gì?
- Tác phẩm đã có đóng góp gì cho khuynh hướng đổi mới văn học sau 1975?
- Trong vở kịch, những chi tiết nghệ thuật nào có nghĩa? - Quyết định trả lại xác cho anh Hàng thịt của Trương Ba cho thấy ông là con người như thế nào?
- Màn kết vở kịch có nghĩa gì?
3.4. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh về tiểu thuyết “Mùa lá rụng trong vườn” của Ma ăn Kháng (bài đọc thêm)
NHẬN BIẾT VẬN DỤNG
THÔNG HIỂU ận dụng thấp ận dụng cao
- Anh/chị biết gì về cuộc đời, đặc điểm phong cách sáng tác và sự nghiệp văn học của nhà văn Ma Văn Kháng? tạo - Đọc sáng một văn đọan ngắn trong đoạn trích mà em thích.
- Vì sao chị Hoài được mọi người gia trong đình yêu quí?
- “Mùa lá rụng trong vườn” được sáng tác trong hoàn cảnh nào? - Tác phẩm được viết theo thể loại gì? Xác định vị trí của đoạn trích. - Nhân vật chị tác trong Hoài phẩm để lại cho anh/chị ấn tượng gì?
12
- Tóm tắt tiểu thuyết “Mùa lá rụng trong vườn”. - Khung cảnh tết và ngày tư tâm dòng cùng lời khấn của ông Bằng trước bàn thờ cho gợi anh/chị xúc cảm và suy nghĩ gì về truyền thống văn hóa riêng - Phát hiện đặc sắc Trong - gặp cảnh trước lại cúng giờ tất niên, ông Bằng
thuật cuả của dân tộc ta?
nghệ đoạn trích.
- Nhân vật chính, nhận vật phụ trong tác phẩm là những ai? Mối quan hệ giữa các nhân vật?
- Tác giả xây dựng câu chuyện thông qua những tình huống nào? - Tìm thông điệp tư tưởng mà tác giả muốn nhắn gửi.
- Tìm những bài thơ, bài văn, bài hát ca ngợi vẻ đẹp những truyền thống văn hóa Việt. - Trong đoạn trích, những chi tiết nghệ thuật nào có nghĩa? và chị Hoài lí tâm có thế như nào? Sự động xúc sâu sắc của hai người có nghĩa gì?
3.5. Xây dựng các câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh về truyện ngắn “Một người Hà Nội” của Nguyễn Khải (đọc thêm)
NHẬN BIẾT VẬN DỤNG
THÔNG HIỂU ận dụng thấp ận dụng cao
- Anh/chị biết gì về cuộc đời, đặc điểm phong cách sáng tác và sự nghiệp văn học của nhà văn Nguyễn Khải? - Đọc sáng tạo một đọan văn ngắn trong đoạn trích mà em thích.
- Từ nhân vật cô Hiền, anh/chị suy nghĩ gì về lòng tự trọng và cách ứng xử văn hóa của con người trong cuộc sống?
- Nhân vật cô có Hiền những suy nghĩ, ứng xử như thế nào trong từng giai đoạn của đất nước?
- “Một người Hà Nội” được sáng tác trong hoàn cảnh nào? - Tác phẩm được viết theo thể loại gì? Xác định vị trí của đoạn trích. - Nhân vật cô Hiền trong tác phẩm để lại cho anh/chị ấn tượng gì?
- Tóm tắt tiểu thuyết “Một người Hà Nội”. - Tìm những bài thơ, bài văn, bài hát ca ngợi vẻ đẹp văn hóa ứng xử của người Việt Nam
- Vì sao tác giả lại cho rằng cô Hiền là “một hạt bụi vàng” của Hà Nội? trong tác phẩm
- Nhân vật chính, nhận vật phụ là những ai? Mối quan hệ giữa các nhân vật? - Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Khải có gì đáng chú ý?
- Tác giả xây dựng câu chuyện thông qua những tình huống nào?
thông - Tìm tưởng tư điệp mà giả tác muốn nhắn gửi.
13
- Chuyện cây si cổ thụ ở Ngọc đền Sơn bị bão đánh bật rễ lại hồi rồi sinh gợi cho anh chị suy nghĩ gì? - Trong đoạn trích, những chi tiết nghệ thuật nào có nghĩa?
4. Xây dựng đ k ểm ra, đ h heo định hướng phá r ển năng lực v
chủ đ “Truyện, kí, kịch sau 1975”
4.1. Đề kiểm tra viết (hệ số 2) theo định hướng phát triển năng lực về chủ
đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”
Xuất phát từ định hướng dạy học theo chủ đề, tổ Ngữ văn trường THPT Võ Trường Toản chia chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975” vào giảng dạy ở cuối học kì 2. Và theo qui định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, trong học kì 2, khối lới 12 có 02 bài kiểm tra hệ số 2 (chưa tính bài thi). Theo qui định đó, đề kiểm tra về chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975” là bài viết thứ 2 trong học kì. Sau đây, người viết xin giới thiệu một số đề kiểm tra tham khảo:
4.1.1. Đề kiểm tra 1
BÀI VIẾT SỐ 2 LỚP 12
MÔN NGỮ VĂN
Thờ gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình lớp 12, học kì II.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc – hiểu một văn bản văn học, biết cách viết một bài văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: 01 câu. Phần 2. Làm văn: 01 câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
14
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân văn trong bản.
- Hiểu được nghĩa của các chi tiết, ảnh, hình biện pháp tu từ trong văn bản.
- Nhận Thức được phương thức biểu đạt của văn bản.
Số câu: 2 2 4
Số điểm: 1.0 2.0 3.0
Tỷ lệ: 10% 20% 30%
Làm
II. văn
- Hiểu được đặc sắc về nội dung và thuật nghệ của truyện ngắn - Nghị luận văn học kế hợp nghị luận xã hộ
- Ghi lại được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời và vấn đề văn học cần nghị luận.
- Hiểu và thích giải tư được tưởng, đạo lí
Vận dụng được kiến thức đã biết và đã hiểu về truyện ngắn “Chiếc thuyền xa” ngoài để liên hệ đến những đề vấn đời trong sống. - Giới thiệu được được vấn đề xã hội cần bàn luận.
Vận dụng các kĩ năng văn viết một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được nghĩa, bài nhận học thức và hành động cho bản thân từ vấn đề cần bàn luận.
1 Số câu: 1
7.0 Số điểm: 7.0
Tỷ lệ: 70%
70%
Tổng:
1 5 Số câu: 2 2
15
7.0 10.0 Số điểm: 1.0 2.0
Tỉ lệ: 10% 20% 70% 100%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1
đến câu 4:
Bà Hoa nhìn theo ngón tay chỉ, thấy nấm mộ trước mặt, cỏ chưa xanh khắp, còn loang lổ từng mẩu đất vàng khè, rất khó coi; lại nhìn kĩ phía trên, bất giác giật mình. Rõ ràng, có một vòng hoa, hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh trên nấm mộ khum khum.
Cả hai bà, mắt mờ từ lâu rồi, nhưng nhìn những cánh hoa trắng hoa hồng kia thì còn thấy rõ. Hoa không nhiều lắm, xếp thành vòng tròn tròn, không lấy gì làm đẹp, nhưng cũng chỉnh tề. Bà Hoa vội nhìn về phía mộ con mình và những nấm mộ khác xung quanh, chỉ thấy lác đác vài nụ hoa không sợ lạnh, bé tí, trắng trắng, xanh xanh. Bà ta bỗng thấy lòng trống trải, không thỏa, nhưng rồi cũng không muốn suy nghĩ gì thêm. Bà kia bước lại gần mộ con, nhìn kĩ một lượt , rồi nói một mình:“ Hoa không có gốc, không phải dưới đất mọc lên! Ai đã đến đây? Trẻ con không thể đến chơi. Bà con họ hàng nhất định là không ai đến rồi!... Thế này là thế nào?”. Nghĩ rồi lại nghĩ , bỗng nước mắt trào ra, bà ta khóc to.
(Trích Thuốc – Lỗ Tấn, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2012)
Câu 1: Hai bà mẹ trong đoạn trích trên là ai? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh
nào? (0,5đ)
Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt trong đoạn trích? (0,5đ)
Câu 3: Hãy nêu ý nghĩa của vòng hoa trong câu “ Rõ ràng có một vòng hoa,
hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh trên nấm mộ khum khum”.(1,0đ)
Câu 4: Câu hỏi của bà mẹ trước vòng hoa trên nấm mộ người tử tù “ Thế
này là thế nào?” có nghĩa gì?(1,0đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Qua v ệc cảm nhận v ruyện ngắn “Ch ếc huy n ngo xa” của Nguyễn
M nh Châu, anh (chị) hãy hực h ện các yêu cầu sau:
- Phân tích sự biến đổi nhận thức của người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng và
chánh án Đẩu trong tác phẩm.
- Bàn về vai trò của gia đình trong đời sống mỗi người.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
16
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1(0,5 đ): Hai bà mẹ trong đoạn trích: một là bà Hoa mẹ của thằng Thuyên – chết vì bệnh lao phổi, một là mẹ của Hạ Du – chết vì làm cách mạng. Vào mùa xuân, tiết Thanh minh, cả hai bà đi thăm mộ con và hai bà mẹ đã bước qua con đường mòn cố hữu để đến tâm sự và an ủi nhau.
Câu 2(0,5 đ): Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3(1,0 đ): Ý nghĩa của vòng hoa: đó là vòng hoa của những người đồng chí của Hạ Du. Họ đến tưởng nhớ và truy điệu anh. Hình ảnh vòng hoa là hiện thân của phong trào cách mạng vẫn đang âm thầm sống và sẽ sống mãnh liệt trong khát vọng và hành động của những người CM. Hình ảnh còn thể hiện niềm lạc quan về tương lai tươi sáng của cách mạng.
Câu 4(1,0 đ): Câu hỏi “ Thế này là thế nào?” của mẹ Hạ Du thể hiện sự ngạc nhiên nhưng không giấu được cảm xúc mừng thầm của người mẹ. Hiện tượng đó cho thấy đã có biểu hiện của sự giác ngộ trong số những người dân địa phương, và hứa hẹn sự giác ngộ CM của mọi người trong một ngày không xa.
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã hội
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở bài
- Sau năm 11975, Nguyễn Minh Châu đã thể hiện thật ám ảnh những mảng tối, những góc khuất cũng như những mất mát thiệt thòi của con người thời hậu chiến trong những sáng tác của mình.
17
- Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu viết vào tháng 8-1983, tiêu biểu cho phong cách của nhà văn ở giai đoạn sáng tác thứ hai. Trong tác phẩm, nhà văn đã thể hiện sự thay đổi nhận thức của người nghệ sĩ nhiếp ảnh
Phùng và chánh án Đẩu mà qua đó, nhà văn đã gởi gắm những chiêm nghiệm sâu sắc của mình về nghệ thuật và cuộc đời. Bên cạnh đó, tác phẩm còn đặt ra nhiều vấn đề xã hội có nghĩa sâu sắc.
b. Thân bài
- Nghệ sĩ Phùng đến một vùng ven biển miền Trung để chụp một tấm ảnh cho cuốn lịch năm sau. Anh thấy cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong làn sương sớm đẹp như tranh vẽ. Phùng mau chóng bấm máy, thu lấy một hình ảnh không dễ gì bắt gặp được trên đời. Khi chiếc thuyền vào bờ, Phùng thấy cảnh người đàn ông đánh vợ như để giải tỏa những uất ức, khổ đau. Thấy vậy, Phùng kinh ngạc rồi sau đó vứt chiếc máy ảnh xuống đất, chạy nhào tới nhưng chưa kịp xông ra thì thằng Phác đã kịp tới để che chở cho người mẹ. Đến lần thứ hai chứng kiến cảnh đó, anh đã nhảy ra can ngăn nhưng đã bị lão đàn ông đánh cho bị thương và phải đưa về trạm y tế huyện.
- Nhưng khi người đàn bà được Đẩu mời đến tòa án huyện để giải quyết ly hôn thì bà nhất quyết từ chối và đưa ra lí do là cần một người đàn ông để chèo chống lúc phong ba, bão táp, để nuôi con lớn lên,…Tất cả những điều này đã làm chánh án Đẩu và Phùng nhận thức được nhiều điều.
- Tuy là hai người nhưng hành trình nhận thức lại giống nhau:
+ Đều xuất phát từ mục đích tốt đẹp và đầy thiện chí.
+ Sau khi nghe xong những lời giãi bày của người đàn bà thì đều ngỡ ngàng,
rồi vỡ ra nhiều điều mới mẻ.
- Sự khác nhau trong nhận thức của mỗi người:
+ Người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng: Lúc đầu chứng kiến cảnh người chồng hành hạ vợ một cách tàn bạo, dã man và vô lí thì anh đã hết sức bất bình, phẫn nộ. Nhưng khi nghe những lời giãi bày của người đàn bà thì anh đã hiểu thêm về người đàn bà, về chánh án Đẩu và hiểu thêm chính mình: người đàn bà không hề cam chịu một cách vô lí, không hề nông nỗi một cách ngờ nghệch mà thực ra bà rất sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời,… Đẩu có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng anh chưa thực sự đi sâu vào đời sống nhân dân,… Chính anh cũng đã đơn giản khi nhìn nhận về cuộc đời và con người,…
+ Chánh án Đẩu: lúc đầu, anh tin vào giải pháp ly hôn là tốt với người đàn bà, nhưng khi nghe những lời giãi bày thì anh thấy lòng tốt của mình phi thực tế, chỉ dựa vào kiến thức sách vở. Anh đã ngộ ra những nghịch lí của cuộc sống và hiểu được rằng, chỉ có thiện chí và kiến thức sách vở thì không giải thoát được những cảnh đời tối tăm, đau khổ mà cần phải có những giải pháp thiết thực.
- Tác phẩm cũng gợi cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc về vai trò của
gia đình trong đời mỗi người:
18
+ Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi nuôi dưỡng công dân cho xã hội cả về vật chất lần tinh thần. Gia đình có nghĩa quan trọng đối với mỗi người, là nơi chúng ta được sinh ra, được nuôi dưỡng, được giáo dục để trưởng thành. Không
phải ai cũng có gia đình, không phải ai cũng có được gia đình hạnh phúc. Vậy câu hỏi đặt ra: làm thế nào để gia đình là một mái ấm thực sự của mỗi người?
+ Trong tác phẩm “Chiếc thuyền ngoài xa”, mỗi người trong gia đình hàng chài đều mang những bi kịch. Bi kịch trong gia đình hàng chài đặt ra những vấn đề có ý nghĩa quan trọng về gia đình và vai trò của gia đình trong việc hình thành nhân cách con người.
+ Trong thời kì hiện đại, những thang bậc giá trị mới làm cho nhiều giá trị cũ bị đảo lộn,gia đình vẫn giữ một vị trí quan trọng như một nơi neo đậu bình yên cho mỗi tâm hồn con người.
c. Kế b
- Nguyễn Minh Châu đã tạo ra được một tình huống truyện độc đáo nhằm khắc họa sự biến đổi nhận thức của nhân vật Phùng và chánh án Đẩu đã hiểu ra những điều thật lớn lao, sâu sắc của cuộc sống con người khi phải đối diện và nghe những lời giải bày của người đàn bà làng chài.
- Qua đây, nhà văn muốn gởi gắm những chiêm nghiệm về nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính phải luôn luôn gắn bó với cuộc đời và vì cuộc đời, người nghệ sĩ không thể nhìn đời một cách đơn giản mà cần phải nhìn nhận cuộc sống một cách đa diện, nhiều chiều. Đồng thời, tác phẩm cũng đặt ra nhiều vấn đề xã hội rất sâu sắc.
3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 6-7: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiến thức.
- Đ ểm 4-5: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 2-3: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 0-1: Hoàn toàn lạc đề.
4.1.2. Đề kiểm tra 2
BÀI VIẾT SỐ 2 LỚP 12
MÔN NGỮ VĂN
Thờ gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
19
chương trình lớp 12, học kì II.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc –
hiểu một văn bản văn học, biết cách viết một bài văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: gồm 01 câu. Phần 2. Làm văn: 01 câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân trong văn bản.
Hiểu được nghĩa của các chi tiết, ảnh, hình biện pháp tu từ trong văn bản.
Nhận - Thức được phương biểu thức đạt của văn bản.
Số câu: 2 2 4
Số điểm: 1.0 2.0 3.0
Tỷ lệ: 10% 20% 30%
Làm
II. văn
20
- Nghị luận văn học kế - Ghi lại được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh - Hiểu được đặc sắc về nội dung và thuật nghệ tác của Vận dụng được kiến thức đã biết và đã hiểu truyện về Vận dụng các kĩ năng viết văn một cách sáng tạo, để
hợp nghị luận xã hộ
ra đời và vấn đề văn học cần nghị luận. phẩm bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?
ngắn “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” để liên hệ đến những vấn đề trong đời sống. - Giới thiệu được vấn đề xã hội cần bàn luận.
- Hiểu, giải thích và phân tích được vấn đề xã hội mà đề đặt ra.
bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được nghĩa, bài nhận học thức và hành động cho bản thân từ vấn đề cần bàn luận.
Số câu: 1
1 Số điểm: 7.0
Tỷ lệ: 70% 7.0
70%
Tổng:
5 Số câu: 2 2 1
10.0 Số điểm: 1.0 2.0 7.0
100% Tỉ lệ: 10% 20% 70%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1
đến câu 4:
….chỉ cách chừng hai lăm mét, nó trồi lên và lão nôm thấy cái đuôi nhô khỏi mặt nước. Cái đuôi lớn hơn cả chiếc lưỡi hái lớn, màu tím hồng dựng trên mặt đại dương xanh thẫm. Nó lại lặn xuống và khi con cá hãy còn mấp mé mặt nước, ông lão có thể nhìn thấy thân hình đồ sộ và những sọc màu tía trên mình nó. […] Khi ấy con cá, mang cái chết trong mình, sực tỉnh, phóng vút lên khỏi mặt nước phô hết tầm vóc khổng lồ, vẻ đẹp và sức lực. Nó dường như treo lơ lửng trong không trung phía trên ông lão và chiếc thuyền. Thoáng chốc nó rơi sầm xuống làm nước bắn tung trùm lên cả ông lão lẫn con thuyền.
(Trích Ông già và biển cả - Hê-ming-uê, Ngữ văn 12, tập 2)
Câu 1: “Nhân vật” nào được tác giả đề cập đến trong đoạn trích trên? (0.5đ)
21
Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích? (0.5đ)
Câu 3: So sánh hình ảnh con cá kiếm trước và sau khi ông lão chiếm được
nó? Có thể coi con cá kiếm như một biểu tượng không? (1.5 đ)
Câu 4: Tên tác phẩm trong bản dịch ở Việt Nam là “Ông già và biển cả”. Nếu đúng nguyên văn chỉ còn “Ông già và biển”. Anh (chị) thích cách dịch nào? Vì sao? (1.5đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Qua việc cảm nhận về bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông? ” của Hoàng
Phủ Ngọc Tường, anh (chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
- Phân tích vẻ đẹp của sông Hương theo góc nhìn văn hóa.
- Trình bày suy nghĩ về sự ô nhiễm nguồn nước của một số dòng sông trên
đất nước ta.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1(0,5đ): “Nhân vật” được nói đến là con cá kiếm trong sự giằng co với
ông lão Xan-ti-a-go.
Câu 2(0,5đ): Tự sự, miêu tả.
Câu 3(1,0đ):
- So sánh: Đó là một con cá cực lớn. Chỉ riêng cái bóng đen của nó cũng khiến ông lão phải kinh ngạc: Cái đuôi lớn hơn cả chiếc lưỡi hái lớn, thân hình đồ sộ và những sọc màu tía trên mình nó…Vẻ ngoài của nó trước khi ông lão chiếm được gợi lên một sức mạnh ghê gớm, sự oai phong và kì vĩ.
- Khi ông lão chiếm được thì cái chết của con cá kiếm cũng có nét kiêu hùng khác thường: dường như nó không chấp nhận cái chết, nó phóng vút lên khỏi mặt nước phô hết tầm vóc khổng lồ, vẻ đẹp và sức lực.
22
- Có thể xem con cá kiếm như một biểu tượng: Con cá cũng có những phẩm chất được nhà văn chú : nó rất khôn ngoan, nó không vội cắn câu khi ông lão buông mồi, ngay khi đã cắn câu, chú ta vẫn rất khôn ngoan. Ngay cả khi đối mặt với cái chết, con cá vẫn thể hiện được sự kiêu hãnh, oai hùng.
Câu 4(1,0đ): Cách dịch Ông già và biển cả tạo nên sự cân xứng về nhịp điệu. Không chỉ vậy, còn tạo nên sự tương phản đối lập giữa hai đối tượng: một người già cả, sức đã yếu, lực đã tàn >< biển lớn mênh mông, dữ dội. Tiêu đề hé mở bi kịch của tác phẩm: sức lực có hạn của con người >< cái vĩ đại bất tử của thiên nhiên.
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã hội
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở b
- Giới thiệu vẻ đẹp mộng mơ của sông Hương trong cảm nhận của các nhà
thơ Nam Trân, Tố Hữu.
- Trong bài kí Ai đã đặt tên cho dòng sông?, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã phát hiện ra vẻ đẹp văn hóa, lịch sử của sông Hương. Bên cạnh đó, tác phẩm còn đặt ra nhiều vấn đề về sự ô nhiễm của một số con sông trên đất nước ta.
b. Thân bài
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Vẻ đẹp văn hóa của sông Hương:
+ Như một sinh thể biết kiềm chế bản năng để hòa hợp với vẻ đẹp cổ kính
của Huế.
+ Là nơi sản sinh ra nhiều giá trị văn hóa của Huế và dân tộc.
@ ông Hư ng- dòng thi ca: Từ hiện thực kiêu hùng của Huế, mà Hoàng Phủ Ngọc Tường cho rằng: “Sông Hương là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết dưới màu cỏ lá xanh biếc”. Mặt khác, sông Hương cũng là cội nguồn của thi ca nghệ thuật. Có biết bao văn nhân, thi sĩ đã từng rung động với dòng sông Hương như Nguyễn Du, Cao Bá Quát, Tản Đà, Tố Hữu… Nhà văn đã tin rằng “có một dòng sông thi ca về sông Hương và tôi hy vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ”
@ ông Hư ng –dòng sông âm nh c: SH là môi trường sinh thành và diễn
xướng của âm nhạc dân gian và cổ điển Huế
@ Sông Hương gắn l n vớ những d sản văn hóa Huế: Lăng tẩm đền
23
đài, sắc áo tím Huế, lễ hội hoa đăng, cầu Tràng Tiền, …
- Những giá trị nghệ thuật của tác phẩm.
- Nêu thực trạng của một số con sông ở Hà Nội ô nhiễm nghiêm trọng:
+ Sông Tô Lịch là nơi tiếp nhận chính nước mưa và đủ loại nước thải chưa qua xử l của thành phố (nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp…) và cả nước bẩn từ sông Kim Ngưu, sông Lừ nhập vào.
+ Con sông Sét, đoạn chảy qua phường Bách Khoa và Trương Định cũng chịu chung cảnh “hấp hối” như sông Tô Lịch. Suốt một đoạn sông dài này phải len lỏi, chảy qua 2, 3 khu trường đại học lớn và hàng loạt các khu chợ cho nên lượng rác thải, nước thải ở các khu tập thể, khu chợ được coi là…“vô địch” đã được đổ vào lòng sông.
- Trình bày nguyên nhân và nêu ra giải pháp khắc phục nạn ô nhiễm:
+ thủ phạm gây ra tình trạng ô nhiễm đó là thức vô trách nhiệm của không
ít những người dân sinh sống gần các con sông đó.
+ Điều quan trọng là cần tìm ra những giải pháp tích cực để cải tạo, khắc phục tình trạng ô nhiễm ở các con sông. Bên cạnh đó Công ty môi trường đô thị cũng cần có những chiến dịch nạo vét, tu sửa, thu gom rác thải…
+ Và cần nhất là đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho những hộ dân sống
gần các con sông về thức giữ gìn vệ sinh môi trường và bảo vệ nguồn nước
c. Kế b
- Khẳng định nét độc đáo trong việc miêu tả vẻ đẹp sông Hương của tác giả
- Khẳng định vị trí của tác giả và tác phẩm trong lòng độc giả.
- Kêu gọi mọi người cùng chung tay góp phần làm cho môi trường xanh –
sạch – đẹp, mà trước hết mà môi trường nước.
3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 6-7: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiến thức.
- Đ ểm 4-5: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt
- Đ ểm 2-3: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 0-1: Hoàn toàn lạc đề
4.1.3. Đề kiểm tra 3
BÀI VIẾT SỐ 2 LỚP 12
MÔN NGỮ VĂN
24
Thờ gian làm bài: 90 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình lớp 12, học kì II.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc –
hiểu một văn bản văn học, biết cách viết một bài văn nghị luận văn học và nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành các năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: 01câu. Phần 2. Làm văn: 01câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 90 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân trong văn bản.
- Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, biện pháp tu từ trong văn bản.
- Nhận Thức được phương thức biểu đạt của văn bản.
Số câu: 2 2 4
Số điểm: 1.0 2.0 3.0
Tỷ lệ: 10% 20% 30%
25
- Ghi lại - Hiểu được Vận dụng Vận dụng II. Làm
văn
- Nghị luận văn học kế hợp nghị luận xã hộ
được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời và vấn đề văn học cần nghị luận. đặc sắc về nội dung và thuật nghệ của đoạn trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”
được kiến thức đã biết và đã hiểu về đoạn kịch để liên hệ đến những vấn đề trong đời sống.
- Giới thiệu được vấn đề xã hội cần bàn luận.
- Hiểu, giải thích và tích phân được vấn đề xã hội mà đề đặt ra.
các kĩ năng văn viết một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được nghĩa, bài nhận học và thức hành động cho bản thân từ vấn đề cần bàn luận.
Số câu: 1 1
Số điểm: 7.0 7.0
Tỷ lệ: 70%
70%
Tổng:
5 Số câu: 2 2 1
10.0 Số điểm: 1.0 2.0 7.0
100% Tỉ lệ: 10% 20% 70%
IV. ĐỀ KIỂM TRA
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1
đến câu 4:
Tôi đã chôn trên đất người, đất Đức, niềm vui sướng và niềm hi vọng cuối cùng của tôi ; đại đội pháo đã nổ súng vĩnh biệt tiễn người chỉ huy của họ tới nơi an nghĩ cuối cùng ; trong người tôi như có cái gì vỡ tung ra… Tôi trở về đơn vị mình như người mất hồn. Nhưng chả mấy chốc tôi được giải ngũ. Về đâu bây giờ ? Chả nhẽ lại về Vô – rô – ne – giơ ? Không được! Tôi chợt nhớ đến U – riu – pin – xcơ có một người bạn, giải ngũ hồi mùa đông vì bị thương, - có lần anh ấy mời tôi về nhà, tôi nhớ ra và tìm đến U – riu – pin – xcơ.
26
(Số phận con người, M. Sô – lô – khốp, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Câu 1: Nhân vật xưng Tôi là ai? (0,5đ)
Câu 2 : Nhân vật Tôi đang kể về điều gì ? (0,5 đ)
Câu 3 : Chỉ ra 02 phương thức biểu đạt của đoạn trích. (1,0đ)
Câu 4 : Tại sao nhân vật Tôi lại băn khoăn : Về đâu bây giờ ? Chả nhẽ lại về Vô – rô – ne – giơ ? Không được! Tôi chợt nhớ đến U – riu – pin – xcơ có một người bạn, giải ngũ hồi mùa đông vì bị thương, - có lần anh ấy mời tôi về nhà, tôi nhớ ra và tìm đến U – riu – pin – xcơ. (1,0đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Qua việc cảm nhận về vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu
Quang Vũ, anh (chị) hãy thực hiện các yêu cầu sau:
- Phân tích màn đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt.
- Trình bày suy nghĩ về quan niệm được sống là chính mình.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1(0,5đ): . Tôi là Xô-cô-lốp
Câu 2(0,5đ): Tôi kể về bi kịch của cuộc đời mình: con trai hi sinh, không
về quê hương, phải tá túc nhờ nhà của một người bạn ở tỉnh khác.
Câu 3(1,0đ): Tự sự, biểu cảm
Câu 4(1,0đ): Tại vì Xô-cô-lốp không thể trở về quê hương, nơi có quá nhiều nỗi đau mà anh không dám đối mặt, nhà cửa tan nát, vợ và ba con đã chết…Anh đã trốn chạy nỗi đau bằng cách đến ở nhờ nhà của một người bạn khác tỉnh. Nỗi băn khoăn của Xô-cô-lốp cũng là bi kịch chung của những người lính trở về sau chiến tranh.
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học kết hợp nghị luận xã hội
27
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở b
- Lưu Quang Vũ là một trong những nhà viết kịch tài năng nhất của văn nghệ Việt Nam hiện đại. Kịch của Lưu Quang Vũ hấp dẫn chủ yếu bằng xung đột trong cách sống và quan niệm sống , qua đó khẳng định khát vọng hoàn thiện nhân cách con người.
- Hồn Trương Ba – da hàng thịt là tác phẩm gây tiếng vang nhất của Lưu Quang Vũ. Đoạn trích này thuộc cảnh VII và đoạn kết của vở kịch, đã xây dựng lên cuộc đối thoại giữa hồn và xác mang đầy tính ẩn dụ sâu sắc. Từ đó làm nổi bật những vấn đề triết lí nhân sinh: sống nhờ, sống giả, sống không phải là mình , đó là bi kịch lớn nhất của một con người.
- Bên cạnh đó, tác phẩm còn đặt ra vấn đề về niềm hạnh phúc khi được sống
là chính mình.
b. Thân bài
- Chỉ vì sự cẩu thả và tắc trách của Nam Tào, Bắc Đẩu trên Thiên đình mà ông Trương Ba bị bắt chết oan nên Đế Thích đã hóa phép cho hồn Trương Ba nhập vào xác anh hàng thịt vừa mới chết một ngày. Nhưng trớ trêu thay, sự tái sinh trong xác người khác lại là điều bất hạnh với Trương Ba.
- Xác hàng thịt tỏ ra lấn lướt hồn Trương Ba, sỉ nhục hồn Trương Ba và hồn Trương Ba đau khổ đến cực độ: xác hàng thịt muốn khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mình còn hồn Trương Ba lại phủ nhận vai trò của thể xác mà khẳng định sự thanh sạch của tâm hồn,…
- Hồn Trương Ba dằn vặt, đau khổ và quyết định chống lại bằng cách tách ra khỏi xác hàng thịt nên đều vô ích nên bị xác hàng thịt cười nhạo,…Và cuối cùng đành nhập trở lại xác hàng thịt trong sự tuyệt vọng,…
- Đây thực ra là một ẩn dụ cho cuộc đời: xác anh hàng thịt ẩn dụ về thể xác con người, còn hồn Trương Ba ẩn dụ về linh hồn con người. Từ đó, gợi cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc: con người không thể sống không là mình, không thể sống giả dối hay vay mượn cuộc sống của người khác. Con người không chỉ sống bằng thể xác mà còn phải sống bằng linh hồn, tình cảm,…
- Không gì hạnh phúc hơn khi được sống trọn vẹn với những giá trị mà mình
có.
c. Kế b
- Cuộc đối thoại giữa hồn và xác là xung đột diễn ra trong bản thân nhân vật,
28
hai phần trong một con người.
- Qua đó, Lưu Quang Vũ muốn khẳng định: không gì hạnh phúc bằng khi được sống đúng là mình, sống với những gì mình đã có. Cuộc sống chỉ có giá trị khi con người được trở về đúng bản chất của mình, được sống trong một cơ thể thống nhất.
3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 6-7: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiên thức.
- Đ ểm 4-5: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt
- Đ ểm 2-3: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được
một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 0-1: Hoàn toàn lạc đề
Trên đây là những ba đề kiểm tra được biên soạn theo hướng phát triển năng lực của người học về chủ đề Truyện, kí, kịch(văn xuôi) sau 1975. Giáo viên có thể chọn một trong ba đề kiểm tra này để cho học sinh tiến hành làm bài viết số 2 trong học kì 2.
4.2. Đề thi thử (Kỳ thi quốc gia 2015) theo định hướng phát triển năng lực
về chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975”
Năm học 2014 – 2015, Bộ Giáo dục & Đào tạo có những đổi mới trong vấn đề thi cử. Năm học này không còn kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi đại học ở các khối mà hai kỳ thi này nhập lại thành một kỳ thi chung là Kỳ thi quốc gia 2015. Theo sự đổi mới này, cách thức ra đề của những môn thi cũng có những đổi mới. Đề thi chú trọng nhiều hơn đến quá trình phát triển năng lực của người học. Căn cứ vào đề thi minh họa môn Ngữ văn của Bộ Giáo Dục & Đào tạo, người viết xin giới thiệu một số đề thi thử theo định hướng phát triển năng lực về chủ đề “Truyện, kí, kịch sau 1975” như sau:
4.2.1. Đề thi thử 1
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2015
Môn Ngữ văn
Thờ g an l m b : 180 phú
I. MỤC TIÊU ĐỀ THI
- Thu thập những thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong chương trình lớp 12, học kì I.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyện ngắn , biết cách viết một bài nghị luận văn học, một bài nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành những năng lực sau:
29
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ THI
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: gồm hai câu. Phần 2. Làm văn: gồm hai
câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 180 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân trong văn bản.
- Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, pháp biện tu từ trong văn bản.
- Nhận Thức được phương thức biểu đạt của văn bản.
4 Số câu: 4 8
2.0 Số điểm: 1.0 3.0
20% Tỷ lệ: 10% 30%
Làm
II. văn
- Nghị luận xã hộ
Giới thiệu tư được tưởng, đạo lí cần bàn luận. Hiểu và thích giải được tư tưởng, đạo lí
30
Vận dụng những kiến thức xã hội và kĩ năng viết văn để: tích phân những mặt bác đúng, những bỏ Vận dụng các kĩ năng viết văn một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được
biểu hiện sai lệch của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
nghĩa, bài nhận học thức và hành động bản cho thân từ vấn đề cần bàn luận.
Số câu: 1 1
Số điểm: 3.0 3.0
Tỷ lệ: 30% 30%
Hiểu được đặc sắc về nội dung và thuật nghệ của truyện ngắn
lại - Ghi được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ của đề truyện ngắn.
dụng Vận những kiến thức văn học và kĩ năng viết văn để viết nghị bài luận về truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”
- Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận.
Vận dụng các kĩ năng viết văn cách một sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và có khả năng so sánh, mở liên rộng, với hệ tác những phẩm văn học khác, để bài viết được sâu sắc.
Số câu: 1 1
Số điểm: 4.0 4.0
Tỷ lệ: 40% 40%
Tổng:
Số câu: 4 4 2 10
Số điểm: 1.0 2.0 7.0 10.0
Tỉ lệ: 10% 20% 70% 100%
IV. ĐỀ THI
31
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1. (1,5điểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1.1
đến câu 1.4:
Mùa hè năm nọ, bão vào Hà Nội gào rú một đêm, sáng ra mở cửa nhìn sang đền Ngọc Sơn mà hãi. Cây si cổ thụ đổ nghiêng, tán cây đè lên hậu cung, một phần bộ rễ bật đất chống ngược lên trời. Lập tức cô nghĩ ngay đến sự khác thường, sự dời đổi, điềm xấu, là sự ra đi của một thời…Mấy ngày sau, cô kể tiếp, thành phố cho máy cẩu tới đặt bên kia bờ quàng dây tời vào thân cây si rồi kéo dần lên, mỗi ngày một tí. Sau một tháng, cây si lại sống, lại trổ ra lá non, vẫn là cây si của nhiều thế hệ Hà Nội, nghĩ cứ lạ, tưởng là chết đứt bổ ra làm củi, mà lại sống. Cô nói thêm: “Thiên địa tuần hoàn, cái vào ra của tạo vật không thể lường trước được”…Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. Những hạt bụi vàng lấp lánh đâu đó ở mỗi góc phố Hà Nội hãy mượn gió mà bay lên cho đất kinh kì chói sáng những ánh vàng.
(Một người Hà Nội – Nguyễn Khải, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
1.1. Nhân vật cô được nói đến trong đoạn trích là ai? (0,25đ)
1.2. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích. (0,25đ)
1.3. Chuyện cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh
có nghĩa gì? (0,5đ)
1.4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong câu Một người như cô phải chết đi thật tiếc, lại một hạt bụi vàng của Hà Nội rơi xuống chìm sâu vào lớp đất cổ. (0,5đ)
Câu 2. (1,5điểm)
Đọc đo n th sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 2.1
đến câu 2.4:
Trên sa mạc trên rừng hoang
Trên tổ chim trên hoa trái
Trên thời thơ ấu âm vang
Tôi viết tên em
Trên điều huyền diệu đêm đêm
Trên khoanh bánh trắng hàng ngày
Trên các mùa cùng gắn bó
Tôi viết tên em
(Tự Do – P. Ê-luy-a, Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
2.1. Đại từ em trong đoạn thơ được sử dụng với nghĩa gì ? (0,25đ)
32
2.2. Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ . (0,25đ)
2.3. So sánh nghĩa của từ Trên được sử dụng nhiều lần trong đoạn thơ.
(0,5đ)
2.4. Tôi trong câu thơ Tôi viết tên em là ai ? Chỉ ra khát vọng của Tôi(0,5đ)
Phần II. L m văn (7,0 đ ểm)
Câu 1. (3 điểm)
... Tuổi trẻ bây giờ có tiềm năng lớn về tri thức, thông tin, sức bật. Nhưng, vì sao hầu hết người lớn chúng ta đều cảm thấy họ dường như chưa lớn, chưa thể hiện được bản lĩnh trong mọi vấn đề của xã hội cũng như chính cuộc đời họ... (GS.TS Lê Ngọc Trà, trong bài phỏng vấn Tuổi trẻ : « Giàu thông tin, nhưng còn bản lĩnh »)
Anh/chị có đồng tình với kiến trên không ? Hãy trao đổi với GS.TS Lê
Ngọc Trà và bày tỏ quan điểm sống của chính mình.
Câu 2. (4 điểm)
Nhận xét về sáng tác của Nguyễn Minh Châu có ý kiến cho rằng: Tâm điểm của những khám phá nghệ thuật của ông là con người trong cuộc sống mưu sinh, trong cuộc hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách. Qua truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu, anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1. (1,5điểm)
Câu 1:
1.1.Nhân vật cô được nói đến trong đoạn trích là cô Hiền, một người Hà
Nội. (0,25đ)
1.2.Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là tự sự. (0,25đ)
33
1.3.Cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn là biểu tượng cho nét cổ kính, văn hóa lâu đời của Hà Nội. Chi tiết cây si bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh có
nghĩa: Vẻ đẹp, sức sống, truyền thống văn hóa của Hà Nội cũng bền bỉ trường tồn cùng tạo vật thiên nhiên. (0,5đ)
1.4.Ẩn dụ: “hạt bụi vàng” chỉ phẩm chất cao đẹp, cốt cách trong sáng, tinh
hoa trong bản chất của cô Hiền, của người Hà Nội. (0,5đ)
Câu 2:
2.1. Đại từ em mang nghĩa TỰ DO. (0,25đ)
2.2. Phép điệp: từ và cấu trúc. (0,25đ)
2.3. Từ Trên gắn với những những từ ngữ chỉ không gian: Trên sa mạc trên rừng hoang, Trên...hoa trái, Trên ...êm đềm, Trên ...hằng ngày. Từ Trên gắn với những từ ngữ chỉ thời gian: thời thơ ấu âm vang, các mùa cùng gắn bó. (0,25đ)
Cách kết hợp từ có nghĩa khẳng định: Dù ở bất cứ đâu, dù làm gì và
bất cứ khi nào, nhà thơ và mọi người đều khát vọng TỰ DO. (0,25đ)
2.4. - Tôi là nhà thơ và cũng là độc giả. (0,25đ)
- Bài thơ ra đời khi phát xít Đức đang giày xéo nước Pháp. Trong nỗi đau chiến tranh, tác giả cũng như hàng triệu triệu công dân nước Pháp, nhân dân thế giới luôn khao khát có được tự do. Niềm khao khát mãnh liệt đó chính là tâm sự cháy bỏng của những người yêu nước trong nỗi đau mất nước. (0,25đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Câu 1. (3,0 điểm) Nghị luận xã hội
1.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo l .
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
1.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
- Giải thích được kiến: Tiềm năng là khả năng, năng lực tiềm tàng của mỗi con người; Chưa lớn: thiếu trải nghiệm , chưa có kinh nghiệm trong cuộc sống; Bản lĩnh: dám tự quyết định một cách độc lập, không vì áp lực bên ngoài mà thay đổi quyết định. Mặc dầu giới trẻ ngày nay có tiềm năng về tri thức, thông tin và sức bật nhưng họ lại thiếu bản lĩnh trước cuộc sống.
- Phân tích chứng minh kiến:
34
+ Tại sao giới trẻ ngày nay có tiềm năng về tri thức, thông tin và sức bật? Họ được sống trong một xã hội đang phát triển, nhà nước luôn tạo điều kiện để mọi cá nhân được tự do học tập, tiếp nhận tri thức và khẳng định mình. Công nghệ thông tin phát triển cũng tạo điều kiện cho giới trẻ tiềm kiếm và tiếp nhận tri thức,
thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Gia đình cũng quan tâm và đầu tư hơn cho con em mình trong học tập…(ví dụ)
+ Nhà nước và nhà trường chưa quan tâm nhiều và có giải pháp thiết thực đến việc xây dựng chương trình học theo định hướng phát triển năng lực của người học, chưa chú trọng đến việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Gia đình thường bảo bọc quá mức con em mình, không cho các em có điều kiện tương tác với những tình huống trong thực tế đời sống…(ví dụ)
- Bình luận được kiến: Thí sinh có thể đồng tình hoặc không đồng tình với kiến. Dù theo khuynh hướng nào thì khi bình luận cũng cần có những kiến xác đáng, thái độ bàn bạc nghiêm túc, thiện chí, tích cực.
- Rút được bài học cho bản thân từ kiến
1.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
xác đáng về kiến.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
được về kiến, có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 1,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận về kiến còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm) Nghị luận văn học
2.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a . Mở bài
- Trước năm 1975, Nguyễn Minh Châu là ngòi bút sử thi có thiên hướng trữ tình lãng mạn. Sau năm 1975, tâm điểm của những khám nghệ thuật của ông là con người trong cuộc sống mưu sinh, trong cuộc hành trình nhọc nhằn tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.
- Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa sáng tác tháng 8-1983 rất tiêu biểu cho
khuynh hướng sáng tác của nhà văn ở giai đoạn thứ hai.
b. Thân bài
- Nghệ sĩ Phùng thấy cảnh chiếc thuyền ngoài xa trong sương sớm đẹp như tranh vẽ. Anh mau chóng bấm máy và rất xúc động, nhận ra sự rung cảm của tâm hồn mình. Khi chiếc thuyền vào bờ, Phùng thấy cảnh người đàn ông đánh vợ thật 35
đã man và vô lí. Phùng rất kinh ngạc. Đến lần thứ hai chứng kiến cảnh đó, anh đã nhảy ra can ngăn nhưng bị lão đàn ông đánh cho bị thương và phải đưa về trạm y tế huyện. Ta tưởng truyện viết về những khám phá bức ảnh chiếc thuyền ngoài xa của người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng nhưng sự thật đó chỉ là một chiếc vỏ bọc bên ngoài hòng che giấu cái bản chất thực sự của đời sống ở bên trong. Qua đây, nhà văn muốn khẳng định đừng nhầm lẫn hiện tượng với bản chất, giữa hình thức bên ngoài và nội dung bên trong,…
- Người đàn bà đã xuất hiện ở tòa án huyện theo lời mời của chánh án Đẩu – người có định khuyên người đàn bà bỏ người chồng vũ phu ấy. Nhưng lạ thay, bà đã từ chối mọi lời đề nghị giúp đỡ của chánh án Đẩu cũng như của người nghệ sĩ Phùng và đưa ra những lí do của chính mình…
- Trước khi nghe những lời giãi bày của người đàn bà, chánh án Đẩu rất cương quyết với phương án của mình nhưng sau khi nghe xong thì trong đầu Đẩu có một cái gì mới vừa vỡ ra. Có lẽ, giải pháp li hôn đối với bà là hoàn toàn không hợp lí. Còn Phùng, qua câu chuyện của người đàn bà, Phùng đã hiểu thêm về người đàn bà, về chánh án Đẩu và hiểu thêm về chính mình: người đàn bà không hề cam chịu một cách vô lí, không hề nông nổi một cách ngờ nghệch mà thực ra bà rất sâu sắc, thấu hiểu lẽ đời,… Đẩu có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lí nhưng anh chưa thực sự đi sâu vào đời sống nhân dân,… Chính anh cũng đã đơn giản khi nhìn nhận về cuộc đời và con người,…
- Mỗi khi nhìn ngắm vào bức ảnh đen trắng được chọn, người nghệ sĩ nhiếp ảnh thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai và nếu nhìn lâu hơn, bao giờ anh cũng thấy người đàn bà ấy đang bước ra khỏi tấm ảnh…Qua đây, Nguyễn Minh Châu muốn phát biểu về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời: nghệ thuật chân chính không bao giờ rời xa cuộc đời, nghệ thuật là chính cuộc đời và vì cuộc đời…
c. Kế b
- Vẻ đẹp của truyện ngắn Nguyễn Minh Châu là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết đối với con người. Tình yêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con người trong cuộc sống mưu sinh, trong hành trình tìm kiếm hạnh phúc và hoàn thiện nhân cách.
- Qua tác phẩm, nhà văn đã ngầm đưa ra những triết lí nhân sinh sâu sắc: nghệ thuật chân chính phải luôn gắn bó với cuộc đời và vì cuộc đời. Người nghệ sĩ không thể nhìn đời một cách đơn giản mà cần phải nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều.
2.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 4,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiến thức.
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
36
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 1,0: Hoàn toàn lạc đề.
4.2.2. Đề thi thử 2
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2015
Môn Ngữ văn
Thờ g an l m b : 180 phút
I. MỤC TIÊU ĐỀ THI
- Thu thập những thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong chương trình lớp 12, học kì I.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại, biết cách viết một bài nghị luận văn học, một bài nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành những năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ THI
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: gồm hai câu. Phần 2. Làm văn: gồm hai
câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 180 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân trong văn bản.
37
- Hiểu được nghĩa của các chi tiết, ảnh, hình biện pháp tu từ trong - Nhận
văn bản.
Thức được phương thức biểu đạt của văn bản.
Số câu: 4 4 8
Số điểm: 1.0 2.0 3.0
Tỷ lệ: 10% 20% 30%
Làm
II. văn
- Nghị luận xã hộ
Giới thiệu được hiện đời tượng sống cần bàn luận.
Hiểu, thích giải và nêu thực trạng về tượng hiện sống đời cần bàn luận.
Vận dụng những kiến thức xã hội và kĩ năng viết văn để tích phân được nguyên nhân và đưa ra những giải pháp có hiệu tính quả về hiện đời tượng cần sống bàn luận.
Vận dụng các kĩ năng viết văn một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được nghĩa, bài học nhận và thức hành động cho bản thân từ vấn đề cần bàn luận.
Số câu: 1 1
Số điểm: 3.0 3.0
Tỷ lệ: 30% 30%
Hiểu được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bút kí
- Ghi lại được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề của bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng Vận dụng những kiến thức văn học và kĩ viết năng văn để viết bài nghị luận về “Ai đã đặt tên dòng cho
38
Vận dụng các kĩ năng viết văn một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và có khả năng so sánh, mở liên rộng,
sông?”. sông?”
- Giới thiệu được vấn đề nghị cần luận.
với hệ tác những văn phẩm học khác, để bài viết được sâu sắc.
1 Số câu: 1
4.0 Số điểm: 4.0
Tỷ lệ: 40% 40%
Tổng:
10 4 2 Số câu: 4
10.0 2.0 7.0 Số điểm: 1.0
100% 20% 70% Tỉ lệ: 10%
IV. ĐỀ THI
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1. (1,5điểm)
Đọc đo n trích sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 1.1
đến câu 1.4:
Hương cháy, uốn cong một đoạn tàn, bốc tỏa một làn khói mờ ảo. Hai cái bánh chưng bọc lá xanh tươi, buộc lạt điều, xếp cạnh mâm ngũ quả và những chén rượu xinh xắn đặt rải hàng ngang trước bệ thờ. Ngọn đèn dầu lim dim in cái chấm vàng vào dãy khung ảnh đặt sát tường…
Ngước cái đầu hói, diềm tóc lơ thơ đã bạc hết, ông Bằng chắp hai tay trước ngực. Khói hương và khung cảnh trầm tĩnh đưa hiện tại về quá khứ. Thoáng cái, ông Bằng như quên hết xung quanh là bản thể. Dâng lên trong ông cái cảm xúc thiêng liêng rất đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhòa, phiêu diêu lãng đãng gần xa, ẩn hiện tầng tầng lớp lớp những hình ảnh khi tỏ khi mờ, chập chờn như trong chiêm bao. Thưa thầy mẹ cách trở ngàn trùng mà vẫn sống cùng con cháu. Con vẫn văng vẳng nghe đâu đây lời giáo huấn ông cha, tiên tổ. Con vẫn đinh ninh ghi khắc công ơn sinh thành dưỡng dục của thầy mẹ, gia tộc, ông bà, cha mẹ, tổ tiên, con như thấy từ trong tâm linh, huyết mạch sự sinh sôi nảy nở, phúc thọ an khang của cháu con đời đời nối tiếp trong cộng dồng dân tộc yêu thương. Và em, cùng con trai cả của ba mẹ. Em cùng con đã mất và vẫn hằng sống, hằng vui buồn, chia sẻ, đỡ nâng, dắt dìu tôi cùng các cháu, các con, các em…
39
Trong giây lát, nhập vào dòng xúc động tri ân tiên tổ và những người đã khuất, ông Bằng lâng lâng trong những hoài niệm hư ảo, thoát trần. Nhưng ông chỉ ở trong dòng tình cảm trôi lửng lờ đó trong giây phút. Quá khứ không cắt rời
với hiện tại. Tổ tiên không tách rời với con cháu. Tất cả liên kết một mạch bền chặt thủy chung…
(Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
1.1.Trong đoạn trích trên, ông Bằng đang làm gì?(0,25đ)
1.2. Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn trích. (0,25đ)
1.3. Giải thích vì sao nhân vật chính trong đoạn trích lại Thoáng cái, ông Bằng như quên hết xung quanh là bản thể. Dâng lên trong ông cái cảm xúc thiêng liêng rất đỗi quen thân và tâm trí ông bỗng mờ nhòa, phiêu diêu lãng đãng gần xa, ẩn hiện tầng tầng lớp lớp những hình ảnh khi tỏ khi mờ, chập chờn như trong chiêm bao.(0,5đ)
1.4. Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong các câu Quá khứ không cắt rời với hiện tại. Tổ tiên không tách rời với con cháu. Tất cả liên kết một mạch bền chặt thủy chung…(0,5đ)
Câu 2. (1,5điểm)
Đọc đo n th sau và thực hiện các yêu cầu, trả lời các câu hỏi từ câu 2.1
đến câu 2.4:
Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bổng gặp cánh tay đưa
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
2.1. Theo anh/chị, con và nhân dân trong đoạn thơ là đề cập đến ai? (0,25đ)
2.2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn
thơ.(0,25đ)
2.3. Nêu hiệu quả của phép tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn thơ.
(0,5đ)
2.4. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, tình cảm gì của tác giả? (0,5đ)
Phần II. L m văn (7,0 đ ểm)
Câu 1. (3 điểm)
Trong cuộc sống, ta thường thấy đâu đó có nhiều bạn trẻ lãng phí thời gian, sức khỏe, tiền bạc, cơ hội, năng lực, tình cảm,… Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng lãng phí của giới trẻ trong cuộc sống hiện nay.
40
Câu 2. (4 điểm)
Phân tích nhân vật Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương Ba – da hàng thịt của Lưu Quang Vũ để thấy được khát vọng bình dị mà cao đẹp của con người lao động.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1. (1,5điểm)
Câu 1:
1.1. Trong khung cảnh ngày tết, trước bàn thờ, ông Bằng xúc động cất lên
lời khấn nguyện. (0,25đ)
1.2. Tự sự, biểu cảm. (0,25đ)
1.3. Vì ông Bằng đang sống trong không khí thiêng liêng của giờ cúng tất niên. Ông như đang giao cảm với những người đã khuất, đang sống trong cõi tâm linh. Trong giây phút này, ranh giới giữa quá khứ và hiện tại, giữa người sống và người chết như bị xóa nhòa. (0,5đ)
1.4. Khẳng định sự bền vững của cội nguồn, của những giá trị văn hóa
truyền thống. HS viết đoạn cảm nhận. (0,5đ)
Câu 2:
2.1. Con là nhà thơ Chế Lan Viên. Nhân dân là đồng bào Tây Bắc. (0,25đ)
2.2. Phương thức biểu cảm. (0,25)
2.3. 5 hình ảnh so sánh : con gặp nhân dân như nai về suối cũ, cỏ đón giêng
hai, chim én gặp mùa, trẻ thơ đói lòng gặp sữa, nôi ngừng....đưa (0,25)
Tác dụng : diễn tả niềm hạnh phúc lớn lao và nghĩa sâu xa của việc tác giả được trở về với nhân dân. Về với nhân dân là về với những gì thân thương gần gũi nhất, về với nhân dân là về với ngọn nguồn của sự sáng tạo nghệ thuật. (0,25)
2.4. Đoạn thơ thể hiện niềm vui, niềm hạnh phúc lớn lao của nhà thơ khi
41
được trở về với nhân dân. (0,5đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Câu 1. (3,0 điểm) Nghị luận xã hội
1.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về hiện tượng đời sống.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
1.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần nghị luận.
b. Thân bài:
* G ả hích: “ lãng phí” là làm hao phí, tốn kém một thứ gì đó nhưng kết
quả lại vô ích, chẳng có lợi gì cho bản thân và mọi người xung quanh.
* Thực rạng: Giới trẻ ngày nay lãng phí rất nhiều thứ: lãng phí thức ăn thừa, mở vòi nước không khóa, bật đèn, bật quạt không tắt, thức thâu đêm xem phim, chơi game, chat với bạn bè, lãng phí chất xám, không biết đem điều mình đã học áp dụng vào đời sống, không biết trân trọng những tình cảm đẹp, quan hệ yêu đương phóng túng, thiếu nghiêm túc,…
* Nguyên nhân:
- Bản thân không có thức, nhận thức, không biết qu trọng những gì mình đang có. Từ nhận thức kém, dần dần hình thành nhiều thói quen xấu, thói quen lãng phí. Hoặc có thể thấy người khác lãng phí nên mình cũng lãng phí
- Gia đình, nhà trường chưa giáo dục đúng hướng.
* Tác hạ : Hao tốn tiền của, thời gian, ảnh hưởng tới sức khỏe của bản thân và gây tổn hại đến mọi người xung quanh, hình thành thói quen xấu, nhân cách xấu, thiếu thức, kém văn hóa trong ứng xử…
* G ả pháp:
- Ý thức con người luôn là yếu tố quyết định. Mỗi người cần nhận thức đúng đắn về sự cần thiết của việc chống lãng phí. Phải biết qu trọng thời gian, sử dụng thời gian của cuộc đời mình một cách tích cực và nghĩa, đặt năng lực của mình vào một mục tiêu phù hợp để đạt được hiệu quả trong công việc, cuộc sống cũng như học tập, biết qu trọng và giữ gìn tình cảm, của cải vật chất của mình và của người khác.
- Gia đình, nhà trường cần chú trọng đến việc giáo dục thức chống lãng phí cho mỗi người ngay từ nhỏ. Người lớn phải làm gương cho thế hệ trẻ noi theo.
42
a. Kế luận
- Những người sống lãnh phí chỉ chiếm một số lượng nhỏ trong xã hội. Có rất nhiều tấm gương sống đẹp luôn biết trân trọng những gì mình đang có, không ngừng nổ lực và thức sống trọn vẹn từng ngày. Cuộc đời như một cuốn sách, kẻ điên rồ thì lật qua rất nhanh, người hiều biết thì cẩn thận lật mở từng trang, nghiền ngẫm từng trang vì họ biết rằng chỉ có thể đọc cuốn sách đó một lần.
- Phải nhận thức được lãng phí gay tác haaij lớn đến cuộc sống của bản thân và mọi người. Phải biết thực hành tiết kiệm trên mội lĩnh vực. Tiết kiệm không có nghĩa là keo kiệt, bủn xỉn mà là dành thời gian, sức khỏe, tiền bạc, năng lực và tình cảm vào những điều có ích, tích cực để cuộc sống ngày càng trọn vẹn và nghĩa hơn.
1.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
xác đáng về kiến.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
được về kiến, có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 1,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận về kiến còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm) Nghị luận văn học
2.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở bài
- Lưu Quang Vũ là một trong những nhà viết kịch xuất sắc nhất của nước ta sau năm 1975. Kịch của ông phản ánh nhiều vấn đề nóng bỏng của đời sống, đóng góp thiết thực vào công cuộc đổi mới của đất nước và góp phần đem đến cho sân khấu Việt Nam đương đại một sức sống mới.
- Hồn Trương Ba – da hàng thịt được viết từ năm 1981 nhưng đến năm 1984 mới ra mắt công chúng và đã được biểu diễn nhiều lần trên sân khấu trong và ngoài nước,
43
- Ở cảnh VII và đoạn kết của vở kịch, hồn Trương Ba đã bị những người thân chê trách và xa lánh, tự thức được sự tha hóa của mình, bị thân xác anh hàng thịt sỉ nhục,…Tất cả những điều đó làm cho hồn Trương Ba vốn cao khiết không thể chịu được nữa để rồi ông đi đến quyết định trả lại thân xác anh hàng thịt và chấp nhận cái chết.
b. Thân bài
- Xác hàng thịt tỏ ra lấn lướt hồn Trương Ba, sỉ nhục hồn Trương Ba và hồn Trương Ba đau khổ đến cực độ: xác hàng thịt muốn khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mình còn hồn Trương Ba lại phủ nhận vai trò của thể xác mà khẳng định sự thanh sạch của tâm hồn,…
- Hồn Trương Ba dằn vặt, đau khổ và quyết định chống lại bằng cách tách ra
khỏi xác hàng thịt nên đều vô ích nên bị xác hàng thịt cười nhạo,…
- Những người thân thì xa lánh, trách móc hồn Trương Ba: vợ ông muốn bỏ đi vì rất buồn bã và đau khổ, cái Gái nhất định không chịu nhận ông là ông nội, người con dâu thì hiểu hoàn cảnh trớ trêu của bố chồng nên chị thông cảm và xót thương… Hồn Trương Ba đã độc thoại một mình đầy tuyệt vọng: Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ […]. Không cần đến cái đời sống do mày mang lại ! Không cần!.
- Trương Ba cũng nhận thức được cuộc sống trớ trêu hiện tại và đã kiên quyết từ chối sống trong thân xác anh hàng thịt. Khi được Đế Thích gợi cho nhập vào xác cu Tị thì ông cũng kiên quyết từ chối vì thương yêu đứa bé chưa bắt đầu cuộc đời và nếu nhập vào thì sẽ còn nhiều điều rắc rối hơn. Ông đã xin cho cu Tị được sống còn mình thì chấp nhận cái chết.
- Khi lựa chọn cái chết thì Trương Ba lại trở về với hình ảnh Trương Ba ngày xưa, với niềm tin sự sống vẫn tiếp tục và những điều tốt đẹp lại nảy mầm, sinh sôi…
c. Kế b
- Hành động của nhân vật Trương Ba hết sức phù hợp với hoàn cảnh trớ trêu
mà ông ta đang lâm vào một cách bi kịch.
- Lời nói của Trương Ba với những độc thoại nội tâm rất phù hợp với tính cách của nhân vật khi đã bị nhiềm những thói hư tật xấu sau một thời gian trú ngụ trong xác anh hàng thịt, đồng thời góp phần thúc đẩy bước phát triển của xung đột kịch đến chỗ cần giải quyết.
2.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 4,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiến thức.
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 1,0: Hoàn toàn lạc đề.
4.2.3. Đề thi thử 3
44
ĐỀ THI THỬ - KỲ THI QUỐC GIA NĂM 2015
Môn Ngữ văn
Thờ g an l m b : 180 phú
I. MỤC TIÊU ĐỀ THI
- Thu thập những thông tin đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong chương trình lớp 12, học kì I.
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, biết cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyện ngắn , biết cách viết một bài nghị luận văn học, một bài nghị luận xã hội.
- Từ đó, HS có thể hình thành những năng lực sau:
+ Năng lực thu thập những thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản.
+ Năng lực trình bày, cảm nhận của cá nhân về nghĩa của văn bản.
+ Năng lực kết hợp các thao tác lập luận, các phương thức biểu đạt,… để
viết hoàn chỉnh bài Nghị luận xã hội, Nghị luận văn học.
II. HÌNH THỨC ĐỀ THI
- Hình thức: Phần 1. Đọc –hiểu: gồm hai câu. Phần 2. Làm văn: gồm hai
câu.
- Cách thức tổ chức kiểm tra: HS làm bài viết theo hình thức tập trung và
trong thời gian 180 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận b ế Thông h ểu Vận dụng Tổng
Mức độ Thấp Cao Chủ đ
-
I. Đọc h ểu
- Xác định tên được vật nhân trong văn bản.
- Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, pháp biện tu từ trong văn bản.
- Nhận Thức được phương thức biểu đạt của văn bản.
45
Số câu: 4 4 8
2.0 Số điểm: 1.0 3.0
20% Tỷ lệ: 10% 30%
Làm
II. văn
- Nghị luận xã hộ
Giới thiệu được tư tưởng, đạo lí cần bàn luận. Hiểu và thích giải tư được tưởng, đạo lí
Vận dụng những kiến thức xã hội và kĩ năng viết văn để: tích phân những mặt bác đúng, bỏ những hiện biểu sai lệch của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
Vận dụng các kĩ năng văn viết một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và rút ra được nghĩa, bài nhận học thức và hành động cho bản thân từ vấn đề cần bàn luận.
1 Số câu: 1
3.0 Số điểm: 3.0
Tỷ lệ: 30% 30%
Hiểu được đặc sắc về nội dung và thuật nghệ của truyện ngắn
- Ghi lại được những nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh ra đời, chủ đề của truyện ngắn.
Vận dụng những kiến văn thức học và kĩ năng viết văn để viết bài nghị luận về bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
- Giới thiệu được vấn đề nghị cần luận.
46
Vận dụng các kĩ năng văn viết một cách sáng tạo, để bài viết sinh động, hấp dẫn, và có khả năng so sánh, mở liên rộng, với hệ tác những phẩm văn khác, học để bài viết được sâu sắc.
Số câu: 1 1
Số điểm: 4.0 4.0
Tỷ lệ: 40% 40%
Tổng:
Số câu: 4 4 2 10
Số điểm: 1.0 2.0 7.0 10.0
Tỉ lệ: 10% 20% 70% 100%
IV. ĐỀ THI
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1: Đọc đoạn rích v hực h ện các yêu cầu, rả lờ các câu hỏ sau:
“ Từ sớm tới chiều, ông bơi xuồng tới lui theo lạch mà hát:
Hồn ở đâu đây ?
Hồn ơi ! Hồn hỡi !
Xa cây xa cối,
Xa cội xa nhành,
Đầu bãi cuối gành,
Hùm tha, sấu bắt,
Bởi vì thắt ngặt,
Manh áo chén cơm,
U Minh đỏ ngòm
Rừng tràm xanh biếc !
Ta thương ta tiếc,
Lập đàn giải oan…
Giọng nghe ảo não, rùng rợn. Dân làng thấy chuyện kì lạ, xuống đứng dưới bến để nhìn kĩ. Đoán chừng ông lão nọ là người có kì tài, họ mời ông lên nhà, làm thịt gà, mua rượu thết đãi.”
(Bắt sấu rừng U Minh Hạ, Sơn Nam, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
1.1. Nhân vật được nói đến trong đoạn văn bản là ai? (0,25đ)
1.2. Lời bài hát của nhân vật có nghĩa gì ? (0,5 đ)
1.3. Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn văn bản. (0,25đ)
1.4. Cảm nhận từ 5-7 dòng về công việc của nhân vật được nói đến trong
47
đoạn văn bản. (0,5đ)
Câu 2(1,5đ) :
Cho đoạn hơ:
Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa, mỗi nhành hoa
Tự do cho mỗi đời nô lệ
Sữa để em thơ lụa tặng già.
Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha
Bác nghe từng bước trên tiền tuyến
Lắng mỗi tin mừng, tiếng súng xa.
(Bác ơi !, Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Đọc đoạn hơ rên v hực h ện các yêu cầu, rả lờ các câu hỏ sau:
2.1. Đoạn thơ được tác giả viết trong hoàn cảnh nào ? 0,25đ)
2.2. Chỉ ra phương thức biểu đạt được vận dụng trong đoạn thơ. (0,25đ)
2.3. Gọi tên và phân tích tác dụng biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ : Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà/ Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha. (0,5đ)
2.4. Cảm nhận từ 5-7 dòng về hình tượng Bác Hồ được nói đến trong đoạn
thơ. (0,5đ)
Phần II. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
Trong khảo sát nghiên cứu của Viện nghiên cứu Giáo dục cho thấy, hơn 80% học sinh, sinh viên Việt Nam lạc quan và có nhiều mơ ước đẹp cho tương lai nhưng lại thiếu hẳn khả năng hoạch định cho tương lai, đặc biệt là kĩ năng mềm và thái độ dám dấn thân vào đời. (Theo Hồng Hạnh, báo điện tử Dân trí/ 10/10/2009)
Anh/chị hãy viết một bài nghị luận(khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên.
Câu 2. (4 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của dòng sông Hương qua tác phẩm Ai
đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
V. HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
48
quát bài làm của thí sinh.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hoá điểm số của các (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch
với tổng điểm của mỗi và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn theo thông tư 58 của Bộ GD.
2. Đáp án v hang đ ểm
Phần I: Đọc h ểu (3,0 đ ểm)
Câu 1. (1,5điểm)
Câu 1:
1.5.Nhân vật ông Năm Hên. (0,25đ)
1.6. Lời hát của nhân vật có nghĩa: kêu gọi và tưởng nhớ những vong hồn
vì cuộc sống mưu sinh đã chết oan ở rừng U Minh Hạ.(0,5đ)
1.7. Phương thức biểu đạt tự sự , biểu cảm. (0,25đ)
1.8. Học sinh viết đoạn 5-7 dòng về công việc bắt sấu của ông Năm Hên.
(0,5đ)
Câu 2:
2.1. 2/9/1969 Bác Hồ từ trần. (0,25đ)
2.2. Biểu cảm, tự sự. (0,25đ)
2.3.
- Biện pháp tu từ:
+ Điệp từ: Bác, nhớ, miền Nam
+ So sánh: Bác nhớ miền Nam, nỗi nhớ nhà
Miền Nam mong Bác, nỗi mong cha.
+ Hoán dụ: Miền Nam chỉ nhân dân miền Nam.
- Tác dụng: nhấn mạnh nỗi nhớ thương của Bác đối với nhân dân miền nam
và ngược lại.
2.4. HS viết đoạn cảm nhận về hình tượng Bác Hồ. (0,5đ)
Phần II: L m văn (7,0 đ ểm)
Câu 1. (3,0 điểm) Nghị luận xã hội
1.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội về tư tưởng đạo l .
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
49
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
1.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
- Giải thích được kiến: lạc quan là có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, ước mơ là khát vọng, mong muốn thiết tha những điều tốt đẹp trong tương lai, hoạch định là có kế hoạch, vạch rõ, định rõ vấn đề, kĩ năng mềm là khả năng vận dụng các kiến thức thu nhận vào thực tế đời sống như: làm việc nhóm, xử lí tình huống, giao tiếp, trình bày trước đám đông,… HS sinh viên Việt Nam luôn biết mơ ước, có cái nhìn lạc quan vào cuộc sống, tin tưởng vào tương lai tốt đẹp nhưng lại thiếu những hoạch định trong công việc, thiếu kĩ năng sống, làm việc thiếu quyết đoán.
- Phân tích chứng minh kiến:
+ Tại sao học sinh, sinh viên Việt Nam lạc quan và có nhiều mơ ước đẹp cho tương lai? Kế thừa truyền thống lạc quan, vui sống của dân tộc. Được sống trong xã hội hòa bình, tự do và phát triển. Gia đình cũng tích cực bồi đắp ước mơ và khát vọng cho con em.
+ Tại sao học sinh, sinh viên Việt Nam đặc biệt là kĩ năng mềm và thái độ dám dấn thân vào đời. Nhà nước và nhà trường chưa quan tâm nhiều và có giải pháp thiết thực đến việc xây dựng chương trình học theo định hướng phát triển năng lực của người học, chưa chú trọng đến việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Gia đình thường bảo bọc quá mức con em mình, không cho các em có điều kiện tương tác với những tình huống trong thực tế đời sống…
- Bình luận được kiến:Thí sinh cần làm rõ kiến trên đúng hay sai, có thể đồng tình hay không đồng tình nhưng cần phải có lí lẽ xác đáng, thái độ đúng đắn,..
- Rút được bài học cho bản thân từ kiến
1.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
xác đáng về kiến.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận
được về kiến, có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 1,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, phân tích và bàn luận về kiến còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
Câu 2. (4,0 điểm) Nghị luận văn học
2.1. Yêu cầu v kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận văn học.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.
50
- Có những cách viết sáng tạo độc đáo.
2.2. Yêu cầu v k ến hức:
Thí sinh có thể viết theo những cách khác nhau miễn là thuyết phục trên cơ
sở lập trường tư tưởng sau:
a. Mở bài
- Hoàng Phủ Ngọc Tường là người chuyên viết bút kí thể hiện sự kết hợp giữa trí tuệ của trữ tình, với một kiến thức uyên thâm, lối hành văn hướng nội súc tích, mê đắm và tài hoa.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông ? là một bài bút kí đặc sắc, thể hiện phong cách tài hoa, uyên bác, giàu chất thơ của Hoàng Phủ Ngọc Tường.Bài kí đã ca ngợi dòng sông Hương như một biểu tượng của xứ Huế.
b. Thân bài
- Vẻ đẹp qua cảnh sắc thiên nhiên:
+ Vẻ đẹp của sông Hương khi chảy ở thượng nguồn: phóng khoáng và man dại, rầm rộ, mãnh liệt – một bản trường ca của rừng già khi nó đi qua giữa lòng Trường Sơn.
+ Vẻ đẹp của sông Hương khi chảy ở đồng bằng đến ngoại vi thành phố Huế: vẻ đẹp dịu dàng và trí tuệ khi trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa cố đô, vẻ đẹp biến hóa như phản quang nhiều màu sắc của nền trời phía Tây nam thành phố, sớm xanh, trưa vàng, chiều tím, vẻ đẹp trầm mặc khi lặng lẽ chảy dưới chân những rừng thông u tịch với những lăng mộ âm u mà kiêu hãnh của các vua chúa triều Nguyễn.
+ Vẻ đẹp của sông Hương khi chảy qua thành phố Huế: vẻ đẹp vui tươi khi đi qua những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long, vẻ đẹp mơ màng trong sương khói khi nó rời xa dần thành phố để đi qua những nương dâu, lũy trúc và những hang cau thôn Vĩ Dạ nên thơ.
- Vẻ đẹp với chiều sâu văn hóa:
+ Tác giả gắn sông Hương với âm nhạc cổ điển Huế: là nơi sinh thành ra toàn bộ nền âm nhạc cổ điển ở Huế. Là cảm hứng để Nguyễn Du viết nên khúc nhạc của nàng Kiều.
+ Đây là dòng sông thi ca – một dòng sông thi ca không lặp lại mình: vẻ đẹp mơ màng dòng sông trắng – lá cây xanh trong thơ Tản Đà, vẻ đẹp hùng tráng như kiếm dựng trời xanh của Cao Bá Quát, nỗi hoài vạn cổ trong thơ bà Huyện Thanh Quan, sức mạnh phục sinh tâm hồn trong thơ Tố Hữu,…, Sông Hương luôn là đề tài gợi cảm hứng mới mẻ, bất tận cho các thi nhân.
- Vẻ đẹp với chiều dài lịch sử: sông Hương từng là dòng sông bảo vệ biên thùy Tổ Quốc thời Đại việt, từng soi bóng kinh thành Phú Xuân của Nguyễn Huệ, từng chứng kiến bao cuộc khởi nghĩa rồi đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến dịch Mậu Thân năm 1968,…
51
- Vẻ đẹp trong trí tưởng tượng đầy tài hoa của tác giả:
+ Tác giả đã nhìn sông Hương có lúc là cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại nhưng nói chung là một thiếu nữ tài hoa, dịu dàng mà sâu sắc, đa tình và kín đáo,…
+ Nhờ ngòi bút tài hoa và sáng tạo của tác giả, sông Hương trở thành một
dòng sông bất tử, chảy mãi trong tâm trí và tình cảm của người đọc.
- Nghệ thuật khi tác giả miêu tả vẻ đẹp của Sông Hương:
+ Sử dụng vốn kiến thức sâu rộng về văn hóa, lịch sử, địa lí để khám phá,
cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Hương.
+ Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế và tài hoa
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả với cái nhìn nhân hóa.
c. Kế b
- Cảm nhận về vẻ đẹp của dòng sông Hương : dòng sông như một công trình nghệ thuật tuyệt vời của tạo hóa, một vẻ đẹp rất thơ, khơi nguồn cho cảm hứng thơ ca và gắn liền với nền âm nhạc cổ điển Huế, tạo nên bề dày lịch sử văn hóa của Huế.
- Bài văn là bản tình ca ca ngợi vẻ đẹp sông Hương, ca ngợi vẻ đẹp Huế, thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, niềm tự hào về cảnh sắc thiên nhiên của đất nước.
- Qua bài bút kí, ta thấy nổi lên hình tượng cái tôi Hoàng Phủ Ngọc Tường – tài hoa, uyên bác, giàu tình cảm và trí tưởng tượng lãng mạn, say mê cái đẹp của cảnh và người xứ Huế.
2.3. B ểu đ ểm:
- Đ ểm 4,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc. Đạt được cả yêu cầu kỹ năng và
kiến thức.
- Đ ểm 3,0: Bài viết có cấu trúc mạch lạc, cơ bản đạt được cả yêu cầu kỹ
năng và kiến thức. Có thể mắc một vài lỗi nhẹ về diễn đạt.
- Đ ểm 2,0: Bài viết có cấu trúc chưa mạch lạc giải thích, chưa đạt được một số yêu cầu về kỹ năng và kiến thức mắc lỗi về chính tả, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.
- Đ ểm 1,0: Hoàn toàn lạc đề.
Trên đây là những đề thi được xây dựng theo hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề Truyện, kí, kịch sau 1975. Những đề thi này được biên soạn theo định hướng đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học tập của học sinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh thực hiện trong thời gian qua. Những đề thi này không chỉ giúp các em học sinh khái quát được kiến thức trong chủ đề mà mình đã học mà còn phát huy được những năng lực tiềm ẩn vốn có của bản thân.
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
52
Qua chương trình tập huấn D y học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh do Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng
Nai tổ chức và qua quá trình giảng dạy bộ môn Ngữ văn khối 12 trong nhiều năm, riêng bản thân tôi cũng như những giáo viên giảng dạy ngữ văn khối 12 của trường THPT Võ Trường Toản nhận thấy, việc chia chủ đề dạy học và việc ra câu hỏi đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực cho chủ đề truyện, kí, kịch nói riêng và những chủ đề còn lại trong chương trình phổ thông ngữ văn nói chung là cần thiết và đặc biệt cần thiết đối với khối lớp 12. Vì sao vậy? Có thể dễ dàng nhận thấy, việc dạy học và ra đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực không chỉ giúp học sinh lớp 12 phát triển được các năng lực tiềm ẩn và cần thiết của bản thân mà còn giúp các em định hình được kiến thức, dễ dàng trong ôn tập, giải quyết tốt các đề kiểm tra, đề thi học kì của Sở, đề thi quốc gia trong suốt quá trình học tập. Với suy nghĩ như vậy, khi được tổ Ngữ văn trường THPT Võ Tường Toản phân công biên soạn câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực về chủ đề: Truyện, kí, kịch sau 1975, tôi đã cố gắng thực hiện. Tài liệu biên soạn của tôi đã giúp học sinh có kết quả học tập tốt hơn so với những năm học trước cũng như được giáo viên trong tổ đánh giá cao. Vì thế, tôi xem tài liệu biên soạn của mình là một sáng kiến kinh nghiệm nhỏ trong giảng dạy, góp phần vào quá trình đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá trong bộ môn Ngữ văn.
Lập bảng so sánh v ính h ệu quả của đ
Chấ lượng Yếu Khá G ỏ
Trung bình đ ểm h
Lớp (đ ểm ừ 5 đến 6.5) (đ ểm dướ 5) (đ ểm ừ 7 đến 7.5) (đ ểm ừ 8 đến 10) 12 A3(45 học s nh)
HKI 03 17 22 03
(chưa thực hiện dạy học theo chủ đề và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS)
HKII 0 12 18 15
(Đã thực hiện dạy học theo chủ đề và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS)
Kết quả nêu trên bước đầu đã khẳng định những giải pháp mà đề tài đề xuất trong sáng kiến kinh nghiệm là hoàn toàn đúng đắn, có tính khả thi và dễ dàng thực hiện trong thời gian sắp tới.
53
V. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là khâu rất quan trọng trong quá trình dạy và học. Khoa học về kiểm tra đánh giá của thế giới đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về lí luận và thực tiễn, trong khi ở Việt Nam nghành giáo dục chỉ mới quan tâm trong thời gian gần đây. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015. Những giải pháp mà đề tài: Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975 sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Nhưng người viết vẫn tự tin hy vọng nó sẽ tạo ra một tác dụng tích cực đối với GV trong việc soạn giảng và xây dựng đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh, đồng thời thúc đẩy việc đổi mới chương trình và phương pháp dạy học.
Mặc dù hiệu quả thu được từ các giải pháp của đề tài là tương đối khả quan, trong thời gian tới nếu được GV thực hiện nghiêm túc và đúng hướng sẽ tích cực hóa được hoạt động nhận thức cho học sinh, nâng cao kết quả học tập, phát triển năng lực của học sinh. Bên cạnh đó, qua việc thực hiện các giải pháp của đề tài, chúng tôi nhận thấy còn có nhũng khó khăn như sau:
* Để tổ chức tốt các giải pháp cho những chủ đề khác theo hướng sáng kiến kinh nghiệm đề xuất, đòi hỏi GV phải mất khá nhiều thời gian để biên soạn, có trình độ hiểu biết về công nghệ thông tin, năng lực tổng hợp kiến thức, có tâm huyết với nghề,...
* Do đó, trong quá trình tổ chức, nhà trường cần phải lưu : Phải thức hóa cho cả GV và HS hiểu sâu sắc tầm quan trọng, hiệu quả tích cực của việc xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực, để việc vận dụng những giải pháp mà đề tài đề xuất đạt được hiệu quả cao hơn.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn D y học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, nhiều tác giả, Bộ Giáo dục & Đào tạo, 2014.
2. Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1, nhóm tác giả, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2012.
3. Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 2, nhóm tác giả, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2012.
4. Rèn k năng làm bài thi tốt nghiệp và thi đ i học môn Ngữ văn, TS Lê
Anh Xuân, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 2012.
5. Và những thông tin về các đề tài liên quan trên Google.
NGƯỜI THỰC HIỆN
54
Lê Thá Hu n Trân
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đơn vị : THPT Võ Trường Toản
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Mỹ, ngày 19 tháng 5 năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014-2015
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975.
Họ và tên tác giả: Lê Thái Huyền Trân
Chức vụ: Tổ trưởng
Đơn vị: THPT Võ Trường Toản
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản l giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Ngữ văn
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: ................................................
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1. Tính mớ (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2. H ệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu
quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình,
nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3. Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc
sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban
Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loạ chung: Xuất sắc Khá Đạt
Không xếp loại
55
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên, ghi rõ
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
họ tên và đóng dấu)
56
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Mỹ, ngày 19 tháng 5 năm 2015
BÁO CÁO TÓM TẮT SÁNG KIẾN
Kính gử : - Hội đồng chấm SKKN Sở Giáo dục & Đào tạo Đồng Nai.
- Hội đồng chấm SKKN Sở Giáo dục & Đào tạo Đồng Nai
Họ và tên: Lê Thái Huyền Trân Năm sinh: 1978
Chức vụ: Tổ Trưởng
Đơn vị: THPT Võ Trường Toản
Báo cáo tóm tắt sáng kiến:
Tên nộ dung sáng k ến: Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh về chủ đề truyện, kí, kịch sau 1975.
1. Xuấ xứ: xuất phát từ thực tế những công việc giảng dạy môn Ngữ văn được giao, và để góp phần thiết thực trong việc đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đạt hiệu quả cao hơn, bản thân đã suy nghĩ, có tưởng đề ra sáng kiến để thực hiện;
2. H ệu quả:
- Những lợi ích trực tiếp thu được do áp dụng sáng kiến này vào trong thực tế, đã nâng cao
được kết quả học tập và phát huy được những năng lực tiềm ẩn của học sinh.
- Sáng kiến đưa ra có khả năng ứng dụng trong thực tiễn và dễ thực hiện;
3. B học k nh ngh ệm:
4. K ến nghị:
Nhận xé của Hộ đồng sáng k ến
Ngườ v ế
Cần phả có đánh g á như sau:
1. Đánh g á:
2. Xếp loạ :
3. Mộ số nhận xé v sáng k ến:
Lê Thá Huy n Trân
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM
57
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường THPT Võ Trường Toản Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN Họp xé duyệ , đánh g á sáng k ến k nh ngh ệm năm học 2014 - 2015
Tổ: Ngữ văn
I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
- Thời gian: Lúc 16 giờ 30 ngày 19 tháng 05 năm 2015.
- Địa điểm: Phòng hội đồng.
II. THÀNH PHẦN
- Cô: Lê Thái Huyền Trân Tổ trưởng
- Cô: Lê Thị Thu Hằng Tổ phó
- Cô: Nguyễn Thị Bích Ngọc Giáo viên
- Cô: Lê Thị Thu Phương Giáo viên
- Cô: L Thị Uyên Giáo viên
- Cô: Phạm Thị Thắm Giáo viên
- Cô: Nguyễn Thị Phương Giáo viên
- Cô: Tôn Thị Thanh Thắm Giáo viên
- Cô: Hồ Thị Kiều Nhi Giáo viên
III. CHỦ TỌA: Cô: Nguyễn Thị Bích Ngọc – Tổ Trưởng
IV. THƯ KÝ: Cô: Tôn Thị Thanh Thắm – Giáo viên
V. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1. Chủ ọa cuộc họp thông qua Chương trình cuộc họp; thông qua Quy định thẩm định, đánh giá, công nhận sáng kiến kinh nghiệm; thông qua danh sách cá nhân và tên sáng kiến kinh nghiệm được đưa ra thẩm định.
2. Nộ dung xé duyệ sáng k ến k nh ngh ệm môn/lĩnh vực Quản l giáo dục – công tác chủ nhiệm của cô Lê Thái Huyền Trân với tên đề tài Xây dựng câu hỏi, đề kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực
a) Tính mớ :
(1) Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp đã có
58
(2) Chỉ thay thế một phần giải pháp đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn vị
(3) Chỉ thay thế một phần giải pháp đã có với mức độ khá
(4) Chỉ thay thế một phần giải pháp đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp thay
thế hoàn toàn mới so với giải pháp đã có
b) H ệu quả:
(1) Không có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả thay thế giải pháp đã có hoặc là giải pháp đã có trong thời gian gần đây lần đầu tiên được áp dụng tại đơn vị
(2) Có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả thay thế một phần giải pháp đã có tại đơn vị hoặc là giải pháp đã có trong thời gian gần đây lần đầu tiên được áp dụng tại đơn vị
(3) Có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả thay
thế hoàn toàn mới giải pháp đã có tại đơn vị
(4) Có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả thay thế một phần giải pháp đã có trong toàn ngành; được các Hội đồng chuyên môn Phòng hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá công nhận
(5) Có minh chứng thực tế để thấy được hiệu quả giải pháp của tác giả thay thế hoàn toàn mới giải pháp đã có trong toàn ngành; được các Hội đồng chuyên môn Phòng hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá công nhận
c) Khả năng áp dụng:
(1) Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối,
chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong
ngành
(2) Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ
thực hiện và dễ đi vào cuộc sống:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong
ngành
(3) Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt
hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong
ngành
d) Nhận xé v hình hức, bố cục, d ễn đạ sáng k ến k nh ngh ệm
- Sáng kiến kinh nghiệm của cô Lê Thái Huyền Trân có hình thức, bố cục đúng theo mẫu Thuyết minh đề tài (BM03-TMSKKN) do Sở GD&ĐT qui định, diễn đạt rõ ràng, trong sáng.
59
- Sáng kiến kinh nghiệm của cô Lê Thái Huyền Trân có tổ chức thực hiện qua thực tế tại đơn vị theo quy trình quy định.
đ) Tình rạng sử dụng sao chép l ệu, g ả pháp của ngườ khác không cước chú nguồn l ệu, hoặc sử dụng, sao chép lạ SKKN cũ của chính ác g ả.
Không sao chép Sao chép hoàn toàn
Sao chép một phần lớn Sao chép một phần nhỏ
e) Kế quả đánh g á
- Xếp loạ chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
- Đề nghị gửi Hội đồng cấp trên thẩm định
- Không đề nghị gửi Hội đồng cấp trên thẩm định
VI. KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỌA CUỘC HỌP
1. Chủ tọa nhận xét chung về tình hình tổ chức nghiên cứu, báo cáo, đánh giá xếp loại sáng kiến kinh nghiệm của Tổ Ngữ văn trong năm học là nghiêm túc, đúng tiến độ, đúng theo qui định.
2. Chủ tọa thông qua danh sách đề nghị các cá nhân có sáng kiến kinh
nghiệm gửi Hồi đồng cấp trên thẩm định, công nhận
Đề nghị Hội đồng cấp trên thẩm định công nhận Sáng kiến kinh nghiệm cho
cô Nguyễn Thị Bích Ngọc.
Thư k thông qua biên bản cuộc họp.
Biên bản kết thúc lúc 17 giờ 45, ngày 19 tháng 5 năm 2015
THƯ KÝ CHỦ TỌA
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
60
(Ghi rõ chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu đơn vị)
61