Tiết 31:
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Qua bài này HS phải:
- Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút.
- Hiu được HIV là vi rút gây suy gim miễn dịch và chính do suy giảm
min dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội.
2. Kí năng: - Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.
- Phân tích, tng hợp khái quát kiến thức.
- Vn dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.
3. Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, tránh các bệnh do virut gây nên.
II. Chuẩn bị:
- Tranh hình SGK phóng to quá trình m nhập ca vi rút vào tế bào
bạch cầu.
- Các thông tin tuyên truyn về đại dch AIDS.
III. Phương pháp giảng dạy: u vân đề và gii quyết vấn đề + trực quan
IV. Trọng tâm bài ging: - Chu trình nhân lên ca virus.
- Đặc điểm của virus HIV
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. n định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Trình bày cu trúc hình thái của virut?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân
lên của virut trong tế bào ch.(25’)
GV: hướng dẫn HS quan sát các hình nh
và phim về sự nhân lên của virut.
Thảo luận nhóm để hoàn thành ni dung
PHT
-Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác b
sung.
GV nhn xét và kết luận.
GV hỏi:
(?) Vì sao mỗi loại VR chỉthể xâm nhập
vào một số loại TB nhất định?
(?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui
I. Chu trình nhân lên ca vi rút:
Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5
giai đoạn:
1. Sự hấp phụ:
VR m lên bmt TB chủ nhờ thụ thể
thích hợp với thụ thể của TB chủ.
2. Xâm nhập:
-Vi pha: Phá huỷ thành TB nhờ enzim,
m axit nuclêic vào TBC, vỏ nm ngoài.
-Vi VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC,
sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.
3. Sinh tổng hợp:
VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB
để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho
mình.
ra ạt ?
HS
GV ging giải về chu trình sinh tan và tim
tan.
Tại sao một số động vật như trâu, bò,
gà...bnhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh
và dn đến tử vong ?
HS
4. Lắp ráp:
Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành
VR hn chnh.
5. Phóng thích:
- VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào
chết ngay (Quá trình sinh tan).
- Virut chui ra từ từ theo li nẩy chồi -> tế
bào vn sinh trưởng bình thường (Quá trình
tim tan).
Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/
AIDS.(15’)
(?)HIV là gì?
-Tại sao nói HIV gây suy gim miễn dịch ở
người?
-Hội chúng này dn đến hậu quả gì?
HS nghiên cu thông tin sgk, thảo luận
nhanh -> trìnhy, các HS bsung.
II. HIV/ AIDS:
1. Khái niệm về HIV:
-HIV là VR gây suy giảm miễn dch ở
người.
-HIV gây nhim và phá humột số TB của
hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn
dch của cơ thể.
-VSV cơ hội: là VSV li dụng lúc cơ thể b
suy gim miễn dịch để tấn công.
-Bệnh cơ hội: là bnh do VSV cơ hội gây
nên.
GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp
với kiến thức thực tế trình bày các con
đường lây nhim HIV.
HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm
HIV.
GV dùng câu dn yêu cầu HS thảo luận:
-Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có
nguy cơ lây nhiễm cao?
-Tại sao nhiều người không hay biết mình
đang b nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm
như thế nào đối với xã hội?
2. Ba con đưng lây truyền HIV:
-Qua đường máu
-Qua đường tình dục
-Mbị nhiễm HIV có thể truyền qua thai
nhi và truyn cho con qua sữa mẹ.
GV yêu cu HS trình bày các giai đoạn pt
của bệnh AIDS.
GV đưa hình nh tảng băng chìm v
HIV/AIDS và hi:
-Em hiu như thế nào về hình nh này?
-Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và
thế giới.
3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh
AIDS:
-Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk
-Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk
-Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm
sgk
GV hỏi: Làm thế nào để phòng tnh HIV.
Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây
4. Biện pháp phòng ngừa:
-Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng.
lan để tìm cách phòng ngừa.
-GV liên hệ thực tế về công tác tuyên
truyền về HIV/AIDS.
-Loại trừ tệ nạn xã hi.
-Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm
ngặt.
4. Củng c:(5’)
u 1: Vi rus bám được vào tế bào chnhờ gai glycôprôtein của virut
đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào ch. Đây là giai đoạn nào trong chu
trình nhân lên của virut ?
A. Giai đoạn xâm nhập. B. Giai đoạn lp ráp.
B. Giai đoạn hập phụ. * D. Giai đoạn phóng
thích.
u 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ?
A. Tế bào hmiễn dịch của người. * B. Tế bào gan.
B. Tế bào sinh dục nam. D. Tế bào sinh dục nữ.
u 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định, là
do trên bề mặt tế o có ……….. mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại
virut.
Điền vào chtrống(……..) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên
đúng nghĩa ?
A. Glicôprôtein. B. Các thụ thể. *
B. Capsome. D. Capsit