SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
S DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP TUYẾN
ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC VÀ
TÌM GIỚI HẠN CỦA HÀM S- TRƯỜNG
CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
A.Phn mở đầu
Trong cuc đời học sinh của mỗi người, thậm chí cả giáo viên chúng ta
khi tiếp xúc với nội dung bất đẳng thức đều quan tâm đến nguồn gốc xuất phát
của bài toán chứng minh bất đẳng thức. Trong ng tác ging dạy và bồi dưỡng
học sinh giỏi, bản thân i đã gp những tình huống mà học sinh đưa ra Tại
sao người ta lại nghĩ được bài toán chứng minh bất đẳng thức này ; Tại sao
để tính giới hạn y người ta thêm bớt lượng này thì không được, nhưng thêm
bớt lượng kia lại giải ra. Nhng câu hi đó luôn xuất hiện trong tâm trí của tôi
luôn nhắc nhở tôi phải tìm hiểu nó.
Hình nh trực quan về tiếp tuyến của một đường cong sở để giải
thích những câu hỏi đó của c em hc sinh. Cũng từ đó đã nảy sinh ra việc
nghiên cu mt phương pháp chứng minh bất đẳng thức tìm gii hạn hàm s
được gọi là phương pháp tiếp tuyến. Phương phápy thể hiện đưc nguồn
gốc xuất phát của bài toán nên tôi chn đề tài “ S dụng phương pháp tiếp tuyến
để chứng minh bất đẳng thức và tìm gii hạn của hàm s với mục đích cung
cấp một phương pháp giải toán mi cho các em học sinh và quan trng hơn cả là
giúp các em nhìn thấy được bản chất của sự việc, hiện tượng, thấy được sự sáng
tạo ra những bài toán đẹp từ những kiến thức hết sức bản, từ những hình ảnh
hết sức trực quan.
S dụng phương pháp tiếp tuyến đchứng minh bất đẳng thc và tìm
giới hạn của hàm slà mt phương pháp rất rõ ràng d áp dụng đgiải một
lớp các bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm giới hạn hàm s, mt nội dung
hc sinh luôn gặp trong bất cứ kì thi nào và hầu hết các em hc sinh đều gặp
rất nhiều kkhăn trong vic xác định pơng pháp giải. Hi vọng pơng pháp
này sxoá tan m sợ gặp bài toán chứng minh bất đẳng thức và tìm giới
hạn hàm scủa học sinh. Chính vậy đtài y rất cần thiết cho các đối
tượng là các em học sinh trong đội tuyển học sinh giỏi, các em hc sinh đang
chuẩn bcho kì thi đại học và tt cảc em học sinh muốn tìm hiểu một hướng
sáng tác của các bài toán chứng minh bất đẳng thức và giới hạn hàm s.
B.Phn nội dung
1.S dụng phương pháp tiếp tuyến để chứng minh bất đẳng thức
a.Cơ sở lí thuyết :
Nếu
y ax b
tiếp tuyến của đồ thị hàm s tại điểm
0 0
;
A x f x
(
A
không phải điểm uốn ), khi đó tồn tại
;
cha
x
sao cho ( )
f x ax b
;
x
hoc ( )
f x ax b
;
x
. Đẳng thức xảy ra khi
0
x x
.Tđây ta có
1 2 1 2
... ( ... )
n n
f x f x f x a x x x nb
hoc
1 2 1 2
... ( ... )
n n
f x f x f x a x x x nb
với
1 2
, ,..., ;
n
x x x
và đng thức
xảy ra khi
1 2 0
... n
x x x x
Nếu 1 2 ... n
x x x k
(
k
không đổi ) thì
1 2 ... n
f x f x f x ak nb
hoc
1 2 ...
n
f x f x f x
ak nb
với
1 2
, ,..., ;
n
x x x
b.Thực trạng vấn đề :
Bất đẳng thức là mt vấn đề rất quan trọng kđối với học sinh cấp
trung học phổ thông. Học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định
phương pháp giải vì không một phương pháp và đường đi rõ ng. những
cách giải từ trên trời rơi xuống. Học sinh không thể hiểu được vì sao người ta lại
nghĩ ra được một bài toán như vậy, sao lại một bài giải như vậy. Trong đề
tài này i xin trình bày mt phương pháp mà nếu học sinh không nắm được
s lí luận đó thì sẽ không hiểu tại sao lại có một lời giải như vậy,khi học sinh
nắm được sở luận của phương pháp này rồi thì việc sử dụng pơng pháp
này thật rõ ng cthể, các em sthể tchứng minh được một lớp các bất
đẳng thức th tự sáng tác ra các bài toán chng minh bất đẳng thức.
c.Các bước tiến hành
Nếu gặp các BĐT thuần nhất hoặc đồng bậc ta nên chuẩn hóa, y vào đặc
điểm từng bài mà ta có cách chuẩn hóa phù hợp để đưa bất đẳng thức về dạng
các biến được cô lập dạng
1
( ) ... n
f x f x
hoc
1
( ) ... n
f x f x
. Sau đó
thực hiện theo các bước sau :
t xem du “=” xảy ra khi nào và điều mong ước là
1 0
... n
x x x
Dựa vào hình thức của BĐT, xét hàm s
( )
f x
, viết phương trình tiếp
tuyến của đồ thị hàm s
( )
y f x
tại điểm có hoành độ
0
x
, gisử pơng
trình tiếp tuyến là
( )
y g x
.
Viết
0
( ) ( ) ( )
k
f x g x x x h x
, trong đó
0
0
h x
, 2,k k
, kim nghiệm
( ) ( ) 0
f x g x x D
hoc ( ) ( ) 0
f x g x x D
.
Từ đó đưa ra lời giải : ta có
( ) ( ) 0
i i
f x g x
hoặc
( ) ( ) 0
i i i
f x g x x D
,
, 1,
i
x D i n
Cng
n
bất đẳng thức theo vế ta được điều phải chứng minh
Các ví d làm rõ phương pháp
Ví d1: Cho
, , 0
a b c
. CMR:
222
222
2 2 2
222
8
222
a b c b a c c a b
a b c b a c c a b
Phân ch : BĐT thuần nhất nên ta thchuẩn hóa bằng ch giả sử
1
a b c
.
Khi đó BĐT cần chứng minh trở thành
( ) ( ) ( )
f a f b f c
8
với
, ,
a b c
0;1
trong đó
( )
f x
=
2
2
2 1
, 0;1
3 2 1
x x x
x x
. Dấu “=” của BĐT xảy ra khi
a b c
1
3
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm s tại điểm hoành độ
x
1
3
:
y
4
4
3
x
Ta xét
4
( ) 4
3
f x x
=
2
2
3 1 4 1
0 0;1
3 2 1
x x x
x x
Vì vy ta có lời giải sau:
Vì BĐT là thuần nhất nên ta có thể chuẩn hóa bằng cách giả sử
1
a b c
.
Ta chcần chứng minh bất đẳng thức
2 2 2
2 2 2 2 2 2
1 1 1
8
2 (1 ) 2 (1 ) 2 (1 )
a b c
a a b b c c

,
, ,
a b c
0;1 , 1
a b c
Ta có
2
2 2
14
4
2 (1 ) 3
aa
a a
2
2
3 1 4 1
0 0;1
3 2 1
a a a
a a
2
2 2
14
4
2 (1 ) 3
bb
b b
2
2
3 1 4 1
0 0;1
3 2 1
b b b
b b
2
2 2
14
4
2 (1 ) 3
cc
c c
2
2
3 1 4 1
0 0;1
3 2 1
c c c
c c
Cng ba BĐT theo vế ta được
2 2 2
2 2 2 2 2 2
1 1 1
2 (1 ) 2 (1 ) 2 (1 )
a b c
a a b b c c
4 4 8
a b c
Ví d2:Cho
, ,
a b c
3
4
1
a b c
.
CMR: 2 2 2
9
1 1 1 10
a b c
a b c
Phân tích :
Dấu “=” xảy ra khi
1
3
a b c