Bài 22: SỰ ĂN MÒN KIM LOI (Tiết 1)
I. MC TIÊU:
A. Chun kiến thc knăng
Kiến thc
Hiểu được:
- Các khái nim: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá.
- Điều kin xy ra sự ăn mòn kim loi.
Biết các bin pháp bo v kim loi khi bị ăn mòn.
Kĩ năng
- Phân biệt được ăn mòn hoá học ăn mòn điện hoá mt s hin
tượng thc tế.
- S dng bo qun hp mt sđồ dùng bng kim loi và hp kim
da vào những đặc tính ca chúng.
B. Trng tâm
Ăn mòn điện hóa hc
II. CHUN B: Bng ph v hình biu din tnghim ăn mòn điện hoá
chế ca sự ăn mòn điện hoá đối vi st.
III. PHƯƠNG PHÁP: u vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
IV. TIN TRÌNH BÀY DY:
1. Ổn định lp:
2. Kim tra bài cũ: Tính cht vt chung ca kim loi biến đổi như thế
nào khi chuyn thành hp kim ?
3. Bài mi:
HOẠT ĐNG CA THY TRÒ NI DUNG KIN THC
Hoạt đng 1
GV nêu câu hi: Vì sao kim loi hay hp
kim d bị ăn mòn ? Bn cht ca ăn mòn
kim loi là gì ?
GV gợi ý để HS tu ra khái nim sự ăn
mòn kim loi và bn cht ca sự ăn mòn kim
loi.
I – KHÁI NIM: Sự ăn mòn kim loi
s phá hu kim loi hoc hp kim do tác
dng ca các chất trong môi trường xung
quanh.
H qu: Kim loi b oxi hoá thành ion
dương
M → Mn+ + ne
Hoạt đng 2
GV nêu khái nim v sự ăn mòn hoá hc
và ly thí d minh ho.
II – CÁC DNG ĂN MÒN
1. Ăn mòn hoá hc:
Thí d:
- Thanh st trong nhà máy sn xut k
Cl2
2Fe + 3Cl
22FeCl3
0 0 +3 -1
- Các thiết b ca lò đốt, các chi tiết ca
động cơ đốt trong
3Fe + 2O
2Fe3O4
0 0 +8/3 -2
t0
3Fe + 2H
2O Fe3O4 + H2
0 +1 +8/3 0
t0
Ăn mòn hoá hc là quá trình oxi hoá
khử, trong đó các electron của kim loi
được chuyn trc tiếp đến các cht trong
môi trường.
Hoạt đng 3
GV treo bng ph hình biu din thí
nghim ăn mòn điện hoá và yêu cu HS
nghiên cu thí nghim v săn mòn đin
hoá.
GV yêu cu HS nêu các hiện tượng
gii thích các hiện tượng đó.
2. Ăn mòn điện hoá
a) Khái nim
Thí nghim: (SGK)
Hiện tưng:
- Kim điện kế quay chng t có dòng
điện chy qua.
- Thanh Zn b mòn dn.
- Bt khí H2 thoát ra c thanh Cu.
Gii thích:
- Điện cc âm (anot); Zn bị ăn mòn theo
phn ng:
Zn → Zn2+ + 2e
Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron
-
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
o
-- ------- --
Zn2+
H+
>
e
theo dây dn sang điện cc Cu.
- Điện cực dương (catot): ion H+ ca dung
dch H2SO4 nhn electron biến thành
nguyên t H ri thành phân t H2 thoát ra.
2H+ + 2e H2
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá –
khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác
dng ca dung dch chất điện li và to nên
dòng electron chuyn di t cực âm đến
cực dương.
Hoạt đng 4
GV treo bng ph v săn mòn điện hoá
hc ca hp kim st.
O2 + 2H2O + 4e 4OH-Fe
2+
CFe
Vaät laøm baèng gang
e
Lôùp dd chaát ñieän li
GV dn dắt HS xét cơ chế ca quá trình
g st trong không khí m.
b) Ăn mòn điện hoá hc hp kim st
trong không khí m
Thí d: Sự ăn mòn gang trong không k
m.
- Trong không km, trên b mt ca
gang luôn có mt lớp nước rt mỏng đã
hoà tan O2 và khí CO2, to thành dung dch
chất đin li.
- Gang có thành phn chính là Fe và C
cùng tiếp xúc vi dung dịch đó tạo nên vô
sc pin nh mà st là anot và cacbon là
catot.
Ti anot: Fe Fe2+ + 2e
Các electron được gii phóng chuyn dch
đến catot.
Ti catot: O2 + 2H2O + 4e → 4OH-
Ion Fe2+ tan vào dung dch chất điện li có
hoà tan khí O2, Tại đây, ion Fe2+ tiếp tc b
oxi hoá, dưới tác dng ca ion OH-
to ra g st có thành phn ch yếu là
Fe2O3.nH2O.
V. CNG C
1. Ăn mòn kim loi là gì ? Có my dng ăn mòn kim loi ? Dng nào xy ra
ph biến hơn ?
2. Cach chong cac quá trình ăn mòn điện hoá ?
VI. DN
1. Bài tp v nhà: 1,2 trang 95 (SGK).
2. Xem trước phn II.C : SỰ ĂN MÒN KIM LOI