ÐỂ SỬ DỤNG THUỐC
KHÔNG GHI TOA AN
TOÀN VÀ HIỆU QUẢ
Tác giả : BS. NGUYỄN VĂN RA (BV. Nhi Ðồng Nai)
Sử dụng thuốc là việc rất phổ biến trong
sinh hoạt của tất cả mọi người. Nếu chỉ bị
những tình trạng nhẹ và thông thường như nhức đầu do
làm việc căng thẳng, đau khớp, mỏi cơ, cảm nhẹ, đau
bụng kinh, mệt mỏi. thì bạn chỉ cần ghé ngang nhà thuc
để tự mua mà không cần có toa bác sĩ. Những thuốc có
thể bán rộng rãi như vậy được gọi là loại dược phẩm
không cần ghi toa (OTC: over the counter). Tuy nhiên, vì
thuốc luôn là con dao 2 lưỡi, nên ngay cả dù là OTC thì
bạn vẫn phải có những kiến thức cần thiết để sử dụng
thuốc an toàn và hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn
hiểu rõ hơn vcách sử dụng những loại thuốc OTC.
I. THUỐC OTC LÀ GÌ?
Theo cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ, thuốc ghi toa
là những thuốc sử dụng an toàn và hiu quả khi có sự chỉ dẫn
và theo dõi của bác sĩ. Còn thuốc không cần ghi toa hay OTC
là những thuốc có thể sử dụng an toàn và hiệu quả mà không
cần chỉ dẫn và s theo dõi của bác sĩ.
Có những thuốc trước đây cần ghi toa, nhưng trải qua nhiều
năm sử dụng đã chứng minh được độ an toàn cao và hiệu quả
nên có thể được chuyển thành không cn ghi toa. Hiện tại có
hơn 700 mặt hàng OTC đang được bán trên thị trường trước
đây thuộc nhóm phải ghi toa.
II. NHỮNG ÐIỀU CẦN LƯU Ý:
1. Ðọc kỹ nhãn thuốc:
* Ðây là yêu cu rất quan trọng, nhưng không phải ai cũng
quan tâm đầy đủ. Nếu bạn luôn ghi nhớ những lời thầy thuc
dặn dò, thì cũng không vì lý do gì bạn lại không đọc kỹ nhãn
thuốc trước khi sử dụng; Vì để hiểu rõ một thuốc, không có
cách nào tốt hơn là đọc kỹ những thông tin về nó.
* Theo quy định, tất cả các thông tin cần thiết trên hộp thuốc
đều phải được trình bày một cách rõ ràng ở vị trí dễ nhìn
nhất, từ ngữ phải thật dễ hiểu.
* Những thông tin trên nhãn thuốc gồm:
Thành phần có hoạt tính: Là những chất có tính trị liệu ca
thuốc. Những chất này đều được ghi rõ hàm lượng. Dạng
viên sẽ ghi thẳng hàm lượng chứa trong mỗi viên thuốc. Nếu
là thuốc dạng lỏng thì ghi hàm lượng có trong 1ml hay 5ml
v.v... tùy theo dng trình bày của các hãng sản xuất khác
nhau. Cũng có thể gặp dạng hàm lượng được ghi trong mỗi
gói là bao nhiêu, hoặc trong mỗi gam dạng thuốc bôi chứa
bao nhiêu mg thành phn có hoạt tính.
Thành phần không hoạt tính: Thí dụ như màu sắc hay hương
vị.
Dạng trình bày: dạng viên nén hay viên nang, dng sủi, dạng
si rô hoặc dạng bôi ngoài da...
Tính chất: Hoạt động của thuốc hay nhóm thuốc nào (thí d
nhóm antihistamine, nhóm kháng acid hay giảm ho...).
Chỉ định: Thuốc được dùng cho những bệnh nào hay điều trị
nhng triệu chứng gì? Thí d như: hạ sốt, giảm đau, chống
đầy hơi...
Thận trọng: Những tình trạng cần phải có lời khuyên của
thầy thuốc trước khi sử dụng thuốc (thí dụ những bệnh nhân
cao huyết áp không được uống những thuốc trị cảm trong
thành phần có chất co mạch), những tương tác thuốc hay tác
dụng phụ của thuốc có thể có, khi nào nên dng thuốc, nếu
đang có thai hay cho con bú thì phải dùng như thế nào, để xa
tầm với của trẻ em...
Những thông tin khác: Bảo quản thuốc như thế nào, có bao
nhiêu gam muối hay đường trong thuốc để giúp những bệnh
nhân bị cao huyết áp hay tiểu đường chú ý.
Hạn sử dụng: Ngày hết hạn của thuốc.
Số lô thuốc hay mã vạch: Là nhng thông tin của nhà sản
xuất giúp nhận biết được sản phẩm của hãng.
n và địa chỉ nhà sản xuất, nơi đóng gói hay nhà phân phối.