TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 63
TÁC ĐỘNG CA BIN ĐỔI KHÍ HU, PHÁT TRIN THƯỢNG
NGUN, PHÁT TRIN NI TI TI ĐBSCL, THÁCH THC
VÀ GII PHÁP NG PHÓ
PGS. TS. Nguyn Vũ Vit1, GS.TS. Tăng Đức Thng1, TS. Tô Quang Ton2
1 Vin Khoa hc Thy li Vit Nam
2 Vin Khoa hc Thy li min Nam
TÓM TT
Đồng bng sông Cu Long b nh hưởng bi ngp lũng năm t thưng ngun sông
Mê Kông và nh hưởng xâm nhp mn theo mùa. Thêm vào đó, tác động ca biến đổi
khí hu và các phát trin thưng ngun sông Mê Kông (thy đin, nông nghip) làm
thay đổi ln đến din biến lũ và xâm nhp mn trên đồng bng. Bài báo này trình bày
mt s kết qu nghiên cu đánh giá v các thay đổi ngun nước trong a lũ và mùa
kit cùng vi các tác động có th đến các lĩnh vc sn xut nông nghip và thy sn
ĐBSCL đưa ra các gii pháp ưu tiên đ thích ng.
T khóa: ĐBSCL, biến đổi khí hu, phát trin thưng lưu, xâm nhp mn, lũ.
1. TNG QUAN
Đồng bng sông Cu Long
(ĐBSCL) cu Vit Nam nm cui
ngun lưu vc ng Kông
(LVSMK), vi tng din tích t nhiên
o khong 4 triu ha, phía Bc giáp
Campuchia, phía Đông phía Tây bao
bc bi hơn 700 km đường b bin. Địa
hình khá bng phng và thp, cao độ ph
biến khong +1 m so vi mc nước bin
bình quân. B nh hưởng ca thu triu
xâm nhp mn hàng năm vi din tích
nhim mn tim năng lên ti 1,7 triu ha,
ĐBSCL còn b lũ lt hàng năm, din tích
b ngp lũ lên ti 1/2 din tích toàn đồng
bng, mc ngp lũ t 1 ÷ 4 m thi
gian ngp t 1 đến 6 tháng.
Lũ xâm nhp mn theo mùa
hàng năm được xem thuc tính, do
địa hình thp trũng ch trên dưới +1 m,
trong khi dao động thy triu ln, mc
nước bin Đông t -2,1 đến +2,1 m
bin Tây -0,4 đến 1,1 m, lưu lượng Hình 1. Lưu vc sông Mê KôngĐBSCL
%[
%[
%[
%[
%[
%[
%[
%[
%[%[
%[
Ë
$
$
#
þ
$
$$
$
$
$
$
$
$
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
$
$
$
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
#
þ
$
$$
$
$
$
$$
$
$
$
$
$
$
$
$
$
$
$$
$
$
$$$
$
$
$
$
$
$
$
$
$
$
$$
$
$
$
$
$
$$
$
$
$
$
$
$
$
$
$$
$
$$
ËË
Ë
Ë
Ë
Ë
Ë#
þ
#
þ
Ë
Ë
Ë
#
þ
#
þ
$
#
þ
#
þ
Ë
#
þ
#
þ
Ë
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z
$Z$Z
$Z$Z
$Z
$Z
â
â
â
â
Pakse
Mukdahan
Prek Dam
Chau Doc
Chiang Saen
Stung Treng
Luang Prabang
Nakhon Phanom
Vientiane
Phnom Penh
Sambor
Paklay
Pakbeng
Pakchom
Xayabury
Ban Koum
Latsua
Don Sahong
Sanakham
Dak Ta Kan
Hµ NéI
BANGKOK
PHNOM PENH
VIENTIANE
Th¸i Lan
Campuchia
ViÖt Nam
Lµo
BiÓn T©y
BiÓn §«ng
Hoµng sa
Tr−êng sa
Trung Quèc
Myanma
Phó Quèc
Srepok
Sesan
Se Kong
Se Bang Hieng
Se Bang Fai
Nam Ka Dinh
Nam Mun
Nam Chi
Nam Songkhram
Nam Ngum
Nam Nhiep
Nam Sane
Nam Mang
Huai Luang
Nam Loei
Nam Heung
Nam Khan
Nam Soung
Nam Ou
Nam Beng
Nam Tha
Nam Mae Ing
Nam Mae Kok
Se Done
Stung Sen
Stung Sangker
Stung Pursat
Stung Chinit
Nguån KC08.13/11-15
n Cu
Kratie
Jinghong
§BSCL
8
88
80
00
0 0
00
0 8
88
80
00
0 1
11
16
66
60
00
0 2
22
24
44
40
00
0 K
KK
Ki
ii
il
ll
l o
oo
om
mm
m e
ee
e t
tt
t e
ee
e r
rr
r s
ss
s
P
PP
Ph
hh
h©
©©
©n
nn
n
v
vv
vï
ïï
ïn
nn
ng
gg
g
h
hh
h¹
¹¹
¹
l
ll
l−
u
uu
u
v
vv
ùù
ùc
cc
c
M
MM
ªª
ª
C
CC
C«
««
«n
nn
ng
gg
g
C
CC
C¸
¸¸
¸c
cc
c
n
nn
nh
hh
h¸
¸¸
¸n
nn
nh
hh
h
c
cc
ch
hh
hÝ
ÝÝ
Ýn
nn
nh
hh
h
T
TT
Th
hh
hñ
ññ
ñy
yy
y
®
®®
®i
ii
ÖÖ
Ön
nn
n
d
dd
dß
ßß
ßn
nn
ng
gg
g
c
cc
ch
hh
hÝ
ÝÝ
Ýn
nn
nh
hh
h
%[
H
HH
Hi
ii
ÖÖ
Ön
nn
n
t
tt
tr
rr
r ¹
¹¹
¹n
nn
ng
gg
g
v
vv
vµ
µµ
µ
k
kk
kÕ
ÕÕ
Õ
h
hh
ho
oo
¹¹
¹c
cc
ch
hh
h
P
PP
P T
TT
TT
TT
T§
§§
§
ËH
HH
Ho
oo
µµ
µn
nn
n
t
tt
th
hh
hµ
µµ
µn
nn
nh
hh
h
t
tt
tr
rr
r
í
íí
íc
cc
c
2
22
20
00
00
00
00
00
0
ËH
HH
Ho
oo
µµ
µn
nn
n
t
tt
th
hh
hµ
µµ
µn
nn
nh
hh
h
2
22
20
00
00
00
00
00
0
-
--
-
2
22
20
00
00
00
07
77
7
#
þD
DD
ùù
ù
k
kk
ki
ii
ÕÕ
Õn
nn
n/
//
/
k
kk
kh
hh
hë
ëë
ëi
ii
i
c
cc
««
«n
nn
ng
gg
g
2
22
20
00
00
00
07
77
7
-
--
-
2
22
20
00
01
11
15
55
5
$T
TT
T
¬
¬¬
¬n
nn
ng
gg
g
l
ll
la
aa
ai
ii
i
q
qq
qu
uu
ui
ii
i
h
hh
ho
oo
¹¹
¹c
cc
ch
hh
h
D
DD
ßß
ßn
nn
ng
gg
g
c
cc
ch
hh
hÝ
ÝÝ
Ýn
nn
nh
hh
h
M
MM
ªª
ª
C
CC
C«
««
«n
nn
ng
gg
g
$ZT
TT
Tr
rr
r ¹
¹¹
¹m
mm
m
t
tt
th
hh
hñ
ññ
ñy
yy
y
v
vv
v¨
¨¨
¨n
nn
n
d
dd
dß
ßß
ßn
nn
ng
gg
g
c
cc
ch
hh
hÝ
ÝÝ
Ýn
nn
nh
hh
h
âT
TT
Th
hh
hñ
ññ
ñ
®
®®
®«
««
«
c
cc
¸¸
¸c
cc
c
n
nn
n
í
íí
íc
cc
c
S
N
EW
CHó DÉN
Ghi chú
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
64 VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM
nước v mùa kit nh, khong 2.000 m3/s vào tháng 4 làm nh hưởng ca thu triu
mn vào sâu trong ni đồng. Lưu lượng mùa lũ li rt ln, lưu lượng lũ max lên ti
67.000 m3/s (năm 1939) ti Kratie, gây ra ngp lt h lưu, din tích ngp chiếm hơn
50% ca ĐBSCL.
ĐBSCL vi dân s hơn 17,52 triu n [1], ch yếu ph thuc vào nông nghip,
đóng mt vai trò quan trng đối vi nn kinh tế ca c nước, đứng đầu c nước v sn
lượng lương thc, cây trái thy sn, p phn quan trng vào chương trình an ninh
lương thc quc gia, tuy nhn đang đng trưc nhng nguy cơ thách thc ln m nh
hưng đến sn xut n sinh vùng đồng bng do biến đổi khí hu nước bin dâng
ng vi các c động do phát trin thưng lưu, vy xác định bi cnh ngun nưc
trong tương lai có vai trò rt quan trng để đưcc định hưng gii pháp ng phó trên
đồng bng, đặc bit gii pháp thy li ĐBSCL phc v phát trin KT-XH trongng.
2. BI CNH PHÁT TRIN TRÊN LƯU VC VÀ ĐBSCL
2.1. Biến đổi khí hu - nước bin dâng
Biến đổi khí hu (BĐKH) là mt trong nhng thách thc ln nht đối vi nhân loi
trong thế k 21 [2, 3]. Các din biến thi tiết bt thường, thiên tai, bão, lũ khô hn…
gia tăng hu hết các nơi trên thế gii, nhit độ trung bình toàn cu tiếp tc tăng nhanh
m gia tăng tc độ tan băng c đầu cc trái đất làm mc nước bin dâng cao.
Bng 1. Kch bn quc gia v nước bin dâng [3]
Khu vc
ĐBSCL
KB
Các
m
c
h
i
g
i
an
c
a
th
ế
k
21
2030
2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Phía đông (Bi
n
Đông)
RCP
2.6
12
(7
÷
19)
17
(10
÷
2
5
)
21
(12
÷
3
2
)
26
(15
÷
3
9
)
30
(18
÷
4
6
)
35
(20
÷
5
2
)
39
(23
÷
5
9
)
44
(26
÷
6
6
)
Phía Tây (Bi
n
Tây)
13
(8÷
19)
17
(10÷
26)
22
(13÷
33)
27
(16÷
40)
31
(19÷
47)
36
(22÷
54)
41
(25÷
61)
45
(27÷
68)
Phía đông (Bi
n
Đông)
RCP
4.5
12
(7
÷
18)
17
(10
÷
2
5
)
22
(13
÷
3
2
)
28
(17
÷
4
0
)
33
(20
÷
4
9
)
40
(24
÷
5
8
)
46
(28
÷
6
7
)
53
(32
÷
7
7
)
Phía Tây (Bi
n
Tây)
12
(7÷
18)
17
(10÷
25)
23
(14÷
32)
28
(17÷
40)
34
(21÷
49)
41
(25÷
58)
48
(29÷
68)
55
(33÷
78)
Phía đông (Bi
n
Đông)
RCP
6.0
11
(7
÷
16)
16
(10
÷
2
3
)
21
(14
÷
3
1
)
27
(18
÷
3
9
)
34
(22
÷
4
8
)
41
(27
÷
5
8
)
48
(32
÷
6
9
)
56
(37
÷
8
1
)
Phía Tây (Bi
n
Tây)
11
(8÷
16)
16
(11÷
23)
22
(15÷
31)
28
(19÷
40)
35
(23÷
49)
42
(28÷
59)
50
(33÷
70)
58
(39÷
82)
Phía đông (Bi
n
Đông)
RCP
8.5
12
(8
÷
17)
18
(12
÷
2
6
)
25
(16
÷
3
5
)
32
(21
÷
4
6
)
41
(27
÷
5
9
)
51
(33
÷
7
3
)
61
(41
÷
8
8
)
73
(48
÷
1
0
5)
Phía Tây (Bi
n
Tây)
12
(9
÷
17)
18
(13
÷
2
6
)
25
(17
÷
3
5
)
33
(23
÷
4
7
)
42
(29
÷
5
9
)
52
(36
÷
7
3
)
63
(44
÷
8
9
)
75
(52
÷
1
0
6)
Ghi chú: so vi thi kì 1986 - 2005; Đơn v: cm.
Theo kch bn quc gia v biến đổi khí hu ca Vit Nam [3]: vi kch bn đường
phân b nng độ khí nhà kính đại din (Representative Concentration Pathways - RCP)
RCP4.5, thì đến cui thế k, khu vc ĐBSCL nhit độ trung bình th tăng 1,7oC ti
1,9oC, mưa th tăng 5 - 15%, nước bin dâng t 32 cm đến 78 cm; vi kch bn
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 65
RCP8.5, thì đến cui thế k, khu vc ĐBSCL nhit độ trung bình th tăng 3,0oC ti
3,5oC, mưa th tăng trên 20% nước bin dâng t 48 cm đến 106 cm. Nước bin
dâng 1 m th làm 38,9% din tích ĐBSCL nguy cơ b ngp, 35% dân s
ĐBSCL b nh hưởng.
2.2. Phát trin thượng lưu
Kế hoch phát trin ca các quc gia trên lưu vc trong tương lai gn ch yếu
gia tăng phát trin thu đin và nông nghip. Phát trin nông nghip trong kch bn phát
trin thp (PTT) gia tăng 1,5 ln 2 ln trong kch bn nông nghip phát trin cao
(PTC) so vi din tích canh tác năm 2000 (BL00) [9,12], tng din tích nông nghip
kch bn phát trin thp 4,2 triu ha kch bn cao khong 6,62 triu ha. Phát trin
thy đin thượng lưu thuc Trung Quc đã cơ bn hoàn thành vi tng dung tích hu
ích 6 bc thang thy đin ln lên ti 22,7 t m3, đặc bit h Xiaowan (9,8 t m3)
Nuozhadu (12,4 t m3), vic tăng hay gim vn hành ca mi t y phát đin cui
bc thang y th làm thay đổi đáng k chế độ dòng chy mùa khô so vi điu kin
t nhiên. Phía h lưu s vic gia tăng đáng k các h cha Lào k c vic phát
trin thy đin trên dòng chính mi lo ngi tác động xu đến thay đổi phù sa thy
sn ĐBSCL. Tng hp phát trin thy đin theo các giai đon được đưa ra Bng 2
[9, 11, 12].
Bng 2. Tng hp dung tích hu ích ca các h trên lưu vc theo các giai đon
Điu kin phân tích Kí hiu S h
(h)
Dung tích hu ích
(t m3)
Phát trin thy đin tính đến năm 2000 BL00 18 13,6
Thy đin Trung Quc TĐTQ 6 22,7
Phát trin thy đin tính đến năm 2015 ĐK15 42 40
Thy đin tương lai gn + thy đin dòng chính TLG+TĐDC
54 51,6
Thy đin theo tương lai qui hoch TLQH 150 106
Ghi chú: BL00 được xem nhưđiu kin nn.
2.3. Phát trin ni ti trên ĐBSCL
Theo s liu thng đến 2013, tng din tích đất nông nghip ĐBSCL vào
khong 3.663 ngàn ha, trong đó din tích sn xut nông nghip chiếm khong 2.606,5
ngàn ha, din tích đất lâm nghip vào khong 303 ngàn ha din tích nuôi trng thy
sn 753,5 ngàn ha. Din tích nuôi trng thy sn xu hướng tăng mnh t năm 1999
đến nay. Trong khi đó din tích trng lúa xu thế gim, din tích lúa gia tăng ch yếu
lúa Thu - Đông. Sn xut nông nghip trên đồng bng được xem đã đạt đến mc
cao, din tích đất nông nghip có xu thế gim nếu không có chiến lược qun hu hiu
do vic chuyn đổi din tích đất nông nghip sang các mc đích khác, đô th hóa
công nghip hóa.
S gia tăng phát trin nuôi trng thy sn các vùng ven bin, nơi thiếu ngun b
sung nước ngt t nước mt để pha loãng nhm duy trì nng độ thích hp cho nuôi
trng thy sn, vic khai thác nước ngm quá mc đã làm mc nước ngm h thp
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
66 VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM
có th làm gia tăng st n đất trên đồng bng [23, 24]. St lún đất trên đồng bng được
xem là th nh hưởng nhanh hơn so vi nh hưởng ca nước bin dâng, các nghiên
cu gn đây đã d báo tc độ st lún 1 cm đến 3 cm/năm. Thêm vào đó, vic phát trin
thy sn tăng mnh trong khi cơ s h tng phân ranh mn ngt chưa được phát trin
đồng b làm nh hưởng đến các vùng sn xut lúa ph cn. Thc hin chiến lược tái cơ
cu ngành nông nghip theo hướng tăng cht lượng và giá tr li nhun t sn xut nông
nghip [17, 18], cơ cu sn xut y trng, mùa v s nhng chuyn biến ln trong
giai đon ti.
3. TÁC ĐỘNG CA PHÁT TRIN THƯỢNG LƯU VÀ BĐKH ĐẾN ĐBSCL
Các nghiên cu gn đây [3, 4, 5 và 6] đã ch ra rng, tác động ca biến đổi khí hu
đặc bit nước bin dâng s tác động rt ln đến ĐBSCL. Theo nghiên cu ca
B Tài nguyên Môi trường [3], nếu ch xét mc nước tĩnh trung bình tăng 1 m do
nước bin dâng thì 39% din tích đồng bng th b ngp. Nghiên cu chi tiết hơn [4,
6], có xét đến chế độ thy động lc, nh hưởng ca biên độ dao động thy triu, thì din
tích th b ngp do triu cường nước bin dâng 1 m th lên đến 69% din tích
đồng bng.
Ngược li vi các tác động gia tăng t bin, nghiên cu gn đây trong chương
trình nghiên cu cp nhà nước ca B Khoa hc Công ngh [9, 10, 11] đã ch ra xu
thế thay đổi dòng chy đến t thượng lưu rt bt li đến ĐBSCL đưc xem là đã
đang nh hưởng trc tiếp đến sn xut ng nghip trên đồng bng, lũ liên tc
thp t 2003 đến 2010 2012 đến nay, din biến hn xâm nhp mn các năm 2015
2016 đã phn nào phn ánh các tác động này, chính vy các kết qu dưới đây tp
trung ch yếu các tác động do phát trin thượng lưu nh hưởng ca biến đổi khí
hu đến thay đổi dòng chy v ĐBSCL.
3.1. Thay đổi dòng chy mùa lũ đến hin ti
Theo dõi din biến ngun nước lũ v ĐBSCL nhng năm gn đây cho thy
nhng thay đổi rt ln, dòng chy mùa lũ các đp thy đin Trung Quc chy xung
h lưu còn thp hơn so vi dòng chy mùa khô. Din biến mc nước ti Jonghong (xem
v trí Hình 1) còn thp hơn c mc nước mùa khô, điu đó chng t phn ln dòng
chy lũ đã b tích li các h thy đin.
Din biến mc nước lưu lượng lũ v đồng bng cũng được xem nh
hưởng phn nào bi các thay đổi dòng chy đến t thượng lưu khi liên tc các năm
lũ nh t 2002 đến nay, ngoi tr năm lũ ln 2011. Đường quá trình lũ các năm gn đây
cũng có nhng thay đổi khác thường: năm 2014 đỉnh lũ ln xut hin trước đỉnh lũ nh,
trái vi qui lut đã thy. Lũ được xem là xut hin mun hơn đến c na tháng so vi
trước đây và thi gian lũ nh là ngn li, đặc bit các năm như 2013 và 2015.
TUYEÅN TAÄP KEÁT QUAÛ KHOA HOÏC & COÂNG NGHEÄ 2017 - 2018
VIEÄN KHOA HOÏC THUÛY LÔÏI MIEÀN NAM 67
Hình 2. Din biến mc nưc mùa mưa qua mt s năm Chiang Saen (trên) và Kratie (dưới)
3.2. Thay đổi tng lượng dòng chy lũ trong tương lai
Thc tin cho thy, các h cha thường nhim v điu tiết năm hoc nhiu
năm, h s được tích đầy dung tích hu ích ca h s dng lượng tr y để cp
nước hoc x phát đin trong sut mùa khô. Nếu h điu tiết năm thì cui mi năm thy
văn h đạt đến mc nước chết, trường hp h điu tiết nhiu năm thì mt phn dung
tích được tr li để cp cho nhng năm thiếu nước h không th tích đầy. Lưu vc
sông Kông mt lưu vc ln, giàu tim năng nước mt, tng dung tích hu ích
ca các h cha theo qui hoch đạt khong 106 t m3 (Bng 2), tương đương vi 21 -
48% tng lượng dòng chy mùa lũ năm nhiu nước hoc năm kit. Tng dung tích tr
được xem còn nh hơn tim năng nước đến h, vy phn ln các h trên lưu vc
được thiết kế là h điu tiết hàng năm. Như vy, h s tích đầy và x cn đến mc nước
chết mi năm.
Gi thiết rng, trong tương lai nếu chưa xét đến nh hưởng ca biến đổi khí hu,
tim năng dòng chy xung h lưu s lp li tương t giai đon trước đây. Vic xây
dng các thy đin trên lưu vc, mt phn dòng chy lũ s được tích li trong h, chính
vy tng lượng dòng chy lũ xung h lưu s gim đi mt lượng tương đương vi