TÀI KHOẢN 241
MUA SẮM, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỞ DANG
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để tập hợp, phản ánh các chi phí liên quan đến quá trình mua sắm
TSCĐ, chi phí đầu tư xây dựng dở dang và chi phí trong quá trình nâng cấp TSCĐ.
1.2. Đối với chi phí trong quá trình mua sắm TSCĐ:
Trường hợp TSCĐ mua về sử dụng phải đầu tư, trang bị thêm hoặc phải qua lắp đặt, chạy thử
mới sử dụng được thì toàn bộ chi phí mua sắm, trang bị thêm, lắp đặt, chạy thử,... liên quan
đến TSCĐ được phản ánh vào tài khoản này (TK 2411) cho đến khi việc trang bị, lắp đặt,
chạy thử hoàn thành bàn giao TSCĐ vào sử dụng. Chi phí tập hợp trên tài khoản này là cơ sở
để tính nguyên giá TSCĐ. Trường hợp TSCĐ mua về đưa vào sử dụng ngay không phải qua
lắp đặt, chạy thử,... thì không phản ánh vào tài khoản này.
1.3. Đối với chi phí đầu tư xây dựng dở dang
a) Tài khoản này dùng để tập hợp, phản ánh chi phí trong quá trình đầu tư xây dựng của dự
án, công trình mà đơn vị được giao làm nhiệm vụ chủ đầu tư.
b) Đơn vị phải mở sổ kế toán chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình đầu tư xây
dựng, dự án, tiểu dự án thành phần,... Mỗi công trình, hạng mục công trình phải hạch toán chi
tiết theo từng loại chi phí đầu tư. Nội dung cụ thể của từng loại chi phí phải căn cứ vào quy
định quản lý tài chính hiện hành về đầu tư xây dựng.
c) Chi phí đầu tư xây dựng dở dang phải theo dõi được số lũy kế từ khi bắt đầu phát sinh đến
khi quyết toán công trình, dự án hoàn thành được duyệt theo quy định của pháp luật hiện
hành.
d) Đối với công trình, dự án hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng nhưng đang chờ phê
duyệt quyết toán công trình, dự án hoàn thành, đơn vị phải mở sổ theo dõi chi tiết theo từng
tài sản đã bàn giao theo giá tạm tính và theo dõi cho đến khi công trình được phê duyệt quyết
toán.
đ) Trường hợp đầu tư xây dựng hình thành tài sản dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ bằng nguồn vốn vay hoặc các quỹ thuộc đơn vị:
- Trường hợp đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì chi phí phản ánh
vào tài khoản này là chi phí không có thuế GTGT. Trường hợp đầu tư xây dựng để hình
thành TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì chi phí
đầu tư phản ánh vào tài khoản này bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
- Trường hợp đơn vị được phép đi vay, huy động vốn để đầu tư dự án, công trình: Khoản lãi
vay phải trả trong thời gian xây dựng được tính vào chi phí đầu tư xây dựng (trừ trường hợp
có quy định khác). Trường hợp khoản vay chưa sử dụng mà phát sinh lãi của khoản tiền gửi
đối với khoản vay thì được hạch toán giảm chi phí đầu tư.
e) Chi phí quản lý dự án là một nội dung chi thuộc khoản chi đầu tư và được tập hợp vào tài
khoản này. Trường hợp mua sắm TSCĐ từ kinh phí quản lý dự án phải ghi nhận và theo dõi
riêng để phục vụ cho công trình, dự án theo quy định.
g) Cuối kỳ kế toán, trước khi khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, trường hợp phát sinh
công trình, dự án đã có khối lượng hoàn thành trong năm nhưng đơn vị chưa nghiệm thu với
nhà thầu và giá trị công trình tương ứng với phần đã có khối lượng hoàn thành có thể ước tính
một cách đáng tin cậy (căn cứ tình hình thực tế, hợp đồng và hồ sơ, tài liệu có liên quan) thì
đơn vị có thể hạch toán để ghi nhận giá trị công trình theo số liệu ước tính. Đến khi nghiệm
thu khối lượng hoàn thành với nhà thầu, đơn vị thực hiện điều chỉnh theo giá trị đã được
nghiệm thu.
1.4. Trường hợp nâng cấp, mở rộng TSCĐ theo quy định của pháp luật về tài sản công phải
phản ánh đầy đủ các chi phí có liên quan trong quá trình nâng cấp, mở rộng TSCĐ vào tài
khoản này. Khi hoàn thành phải kết chuyển để ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo quy định.
1.5. Đơn vị mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở
dang
Bên Nợ: Chi phí mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng dở dang, nâng cấp TSCĐ phát sinh trong
kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí mua sắm TSCĐ, đầu tư xây dựng dở dang, nâng cấp TSCĐ;
- Giá trị TSCĐ hình thành qua mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang, nâng cấp TSCĐ đã hoàn
thành được phê duyệt quyết toán;
- Bàn giao TSCĐ hình thành từ đầu tư xây dựng vào sử dụng theo giá tạm tính.
Số dư bên Nợ:
- Chi phí mua sắm TSCĐ, nâng cấp TSCĐ đang dở dang chưa bàn giao;
- Chi phí đầu tư xây dựng đang dở dang.
Tài khoản 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2411- Mua sắm tài sản cố định: Phản ánh chi phí trong quá trình mua sắm TSCĐ
trong trường hợp mua về phải qua lắp đặt, chạy thử trước khi đưa vào sử dụng (kể cả mua
TSCĐ mới hoặc đã qua sử dụng).
- Tài khoản 2412- Đầu tư xây dựng dở dang: Phản ánh chi phí đầu tư dự án, công trình dở
dang và tình hình quyết toán chi phí đầu tư.
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3 :
+ Tài khoản 24121- Chi phí đầu tư xây dựng: Phản ánh chi phí đầu tư xây dựng dở dang và
tình hình quyết toán chi phí đầu tư. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình và phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí đầu tư theo quy định hiện
hành.
+ Tài khoản 24122- Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết toán: Riêng tài khoản này
có số dư bên Có, phản ánh giá trị tạm tính của các dự án, công trình hoàn thành, đã bàn giao
đưa vào sử dụng nhưng đang chờ phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành. Tài
khoản này được mở chi tiết cho từng dự án, công trình, hạng mục công trình để theo dõi chờ
phê duyệt quyết toán.
- Tài khoản 2413- Nâng cấp tài sản cố định: Phản ánh chi phí và tình hình quyết toán chi phí
trong quá trình nâng cấp TSCĐ theo quy định.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Kế toán mua sắm TSCĐ cho hoạt động tại đơn vị mà phải qua lắp đặt, chạy thử hoặc
hoạt động phát triển ứng dụng:
a) Tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (2411)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 135, 331,...(tổng giá thanh toán).
Đồng thời, ghi:
Có các TK 008, 011, 012, 013 (nếu sử dụng nguồn NSNN; nguồn phí được khấu trừ, để lại;
nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ phải quyết toán theo mục lục NSNN).
b) Khi bàn giao TSCĐ để đưa vào sử dụng, ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ghi:
Nợ các TK 211, 212
Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (2411).
3.2. Kế toán chi phí đầu tư xây dựng dở dang
3.2.1. Đối với thanh toán khối lượng hoàn thành:
a) Trường hợp rút dự toán:
- Tạm ứng cho nhà thầu theo hợp đồng, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp
Đồng thời, ghi:
Có TK 009- Dự toán chi đầu tư (tạm ứng).
- Khi thanh toán cho nhà thầu phần khối lượng đã hoàn thành, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
Có TK 331- Phải trả cho người bán (đối với phần đã tạm ứng hoặc phần giữ lại chưa thanh
toán cho nhà thầu như bảo hành công trình,...)
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (đối với phần rút dự toán để trả).
Đồng thời, ghi:
Có TK 009- Dự toán chi đầu tư (thực chi).
- Định kỳ, kết chuyển số tạm ứng đã thanh toán khối lượng hoàn thành, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp
b) Trường hợp sử dụng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để chi đầu tư, xây dựng dở dang,
ghi:
Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
Có các TK 111, 112.
3.2.2. Đối với thanh toán chi phí quản lý dự án
a) Trường hợp rút chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ phần trăm vào dự án, công trình để
chuyển vào tài khoản tiền gửi của Ban quản lý dự án:
- Căn cứ giấy rút dự toán, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
Đồng thời, ghi:
Có TK 009- Dự toán chi đầu tư.
- Căn cứ giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 518- Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ.
b) Trường hợp rút tạm ứng chi phí quản lý dự án bằng tiền:
- Khi rút dự toán tạm ứng, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 135- Phải thu kinh phí được cấp.
Đồng thời, ghi:
Có TK 009- Dự toán chi đầu tư (tạm ứng).
- Khi mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu,... từ chi phí quản lý dự án, căn cứ hồ sơ, tài liệu có
liên quan đến mua sắm tài sản, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211,...
Có các TK 111, 112.
- Khi phát sinh chi phí phục vụ hoạt động quản lý dự án, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Có các TK 111, 112, 152, 214,...
- Định kỳ, kết chuyển kinh phí đã sử dụng vào doanh thu, ghi:
Nợ TK 135- Phải thu kinh phí được cấp
Có TK 518- Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ.
- Cuối kỳ, căn cứ số chi phí quản lý dự án được phân bổ vào từng dự án, công trình, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
Có TK 511- Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp.
3.2.3. Trường hợp công trình, hạng mục công trình hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng:
a) Trường hợp bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng cho hoạt động đơn vị:
- Căn cứ vào hồ sơ bàn giao, hạch toán theo dõi dự án, công trình chờ phê duyệt quyết toán
vào tài khoản 24122, giá trị hạch toán tối đa bằng chi phí đã tập hợp trên tài khoản 24121 tại
thời điểm bàn giao, ghi:
Nợ các TK 211,212 (theo giá tạm tính)
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24122).
Có TK 338- Phải trả khác (phần chênh lệch giá tạm tính lớn hơn chi phí đã tập hợp trên tài
khoản 24121)
- Khi được phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành, ghi:
Nợ các TK 241 (24122), 338 (Số đang theo dõi chờ phê duyệt quyết toán)
Nợ các TK 211, 212 (trường hợp giá trị quyết toán lớn hơn giá tạm tính)
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) (giá trị quyết toán được phê duyệt)
Có các TK 211, 212 (trường hợp giá trị quyết toán nhỏ hơn giá tạm tính).
b) Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư bàn giao TSCĐ cho đơn vị khác sử dụng:
(1) Căn cứ vào hồ sơ bàn giao, hạch toán vào tài khoản Chi phí đầu tư xây dựng chờ phê
duyệt quyết toán (24122), giá trị hạch toán tối đa bằng chi phí đã tập hợp trên Tài khoản
24121 tại thời điểm bàn giao, ghi:
Nợ TK 812- Chi phí tài sản bàn giao
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24122).
(2) Khi công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán:
- Trường hợp số phê duyệt quyết toán lớn hơn số đã hạch toán trên tài khoản 24122 “Chi phí
đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết toán”:
+ Tất toán theo giá trị đã hạch toán trên tài khoản 24121, ghi:
Nợ TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24122)
Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121).
+ Chi phí tăng thêm sau khi bàn giao được phê duyệt quyết toán (Số dư Tài khoản 24121 lớn
hơn Tài khoản 24122), ghi:
Nợ TK 812- Chi phí tài sản bàn giao
Có TK 241 - Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121).
- Trường hợp số phê duyệt quyết toán nhỏ hơn số đã hạch toán trên tài khoản 24122 “Chi phí
đầu tư xây dựng chờ phê duyệt quyết toán”:
+ Hạch toán số phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
+ Tất toán dự án, công trình chờ quyết toán, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24122)
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121)
Có các TK 333,...
c) Số không được phê duyệt quyết toán phải thu hồi, căn cứ phương án thu hồi, ghi:
Nợ TK liên quan
Có TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (24121) (số không được phê duyệt quyết
toán).
3.3. Kế toán nâng cấp TSCĐ:
a) Tập hợp chi phí, ghi:
Nợ TK 241- Mua sắm, đầu tư xây dựng dở dang (2413)