TÀI KHOẢN 215
HAO MÒN LŨY KẾ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP KHAI
THÁC, SỬ DỤNG
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm giá trị hao
mòn lũy kế (bao gồm cả số khấu hao lũy kế (nếu có)) của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng
đơn vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng trong năm. Việc xác định giá
trị hao mòn, giá trị khoản khấu hao (nếu có) của TSCĐ này được thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
1.2. Căn cứ vào số liệu trên bảng tính hao mòn, khấu hao TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn
vị được giao quản lý đồng thời trực tiếp khai thác, sử dụng, kế toán phản ánh giá trị hao mòn,
khấu hao TSCĐ trong kỳ và hạch toán chi phí tương ứng trong năm phù hợp với tình hình sử
dụng tài sản.
1.3. Các TSCĐ được tính hao mòn, khấu hao làm căn cứ hạch toán trên tài khoản này là
những TSCĐ được theo dõi nguyên giá trên tài khoản 212 “Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị
trực tiếp khai thác, sử dụng”.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ
tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng
Bên Nợ:
- Ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng trong các trường hợp giảm TSCĐ (thanh lý, điều chuyển đi nơi khác...);
- Ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng
của đơn vị trong các trường hợp khác (nếu có).
Bên Có:
- Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng
trong quá trình sử dụng;
- Ghi tăng giá trị hao mòn TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tàng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng
trong các trường hợp khác (nếu có).
Số dư bên Có: Giá trị đã hao mòn lũy kế TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp
khai thác, sử dụng.
Tài khoản 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử
dụng, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2151- Hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng,
giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ hữu hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác.
- Tài khoản 2153- Hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình: Phản ánh số hiện có và sự tăng,
giảm giá trị hao mòn của các TSCĐ vô hình là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng trong quá trình sử dụng và do những nguyên nhân khác.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp
khai thác, sử dụng, ghi:
Nợ các TK 611, 612,...
Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng.
3.2. Trường hợp tiếp nhận TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng
do điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan và biên bản bàn giao TSCĐ,
ghi:
Nợ TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá)
Có TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị
hao mòn, khấu hao lũy kế, nếu có)
Có TK 511 - Doanh thu từ kinh phí NSNN cấp (giá trị còn lại).
3.3. Trường hợp điều chuyển TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử
dụng cho đơn vị khác quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ tài liệu có
liên quan, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị
hao mòn, khấu hao lũy kế)
Có TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá).
3.4. Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ là tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai
thác, sử dụng, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan ghi giảm TSCĐ, ghi:
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại)
Nợ TK 215- Hao mòn lũy kế tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (giá trị
hao mòn, khấu hao lũy kế)
Có TK 212- Tài sản kết cấu hạ tầng đơn vị trực tiếp khai thác, sử dụng (nguyên giá).