
TÀI LIỆU BỔ SUNG KIẾN THỨC CHĂM SÓC
NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG TẠI NHÀ

Bài 1. Chăm sóc dinh dưỡng cho NKT
1. Thế nào là dinh dưỡng?
Dinh dưỡng là việc cung cấp các chất cần thiết (theo dạng thức ăn) cho tế bào và cơ
thể để hỗ trợ sự sống. Dinh dưỡng bao gồm các hoạt động ăn uống; hấp thu, vận
chuyển và sử dụng các chất dinh dưỡng; bài tiết các chất thải nhằm tạo ra năng lượng
cho các hoạt động sống hàng ngày.
2. Tại sao dinh dưỡng lại quan trọng với NKT
Dinh dưỡng có mối quan hệ mật thiết với sức khỏe và bệnh tật. Dinh dưỡng không hợp
lý, không đảm bảo vệ sinh thì cơ thể sẽ phát triển kém, ốm yếu và dễ mắc bệnh tật.
Ngược lại, khi mắc bệnh thì cơ thể dễ đứng trước nguy cơ dinh dưỡng kém. Vì vậy,
đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý có vai trò quan trọng trong việc duy trì và đảm bảo
sức khỏe cho mọi người kể cả NKT
3. Thành phần dinh dưỡng chính
Để có đủ chất dinh dưỡng, mỗi người cần ăn đủ và đa dạng các loại thức ăn. Thức
phẩm được chia thành các nhóm với các chất dinh dưỡng khác nhau. Bốn nhóm thức
ăn chính cung cấp dinh dưỡng cho con người gồm:
• Nhóm lương thực chứa nhiều tinh bột (gluxit) gồm gạo, ngô, khoai, sắn, mì... là
nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu trong bữa ăn.
• Nhóm giàu chất đạm (protit) gồm thức ăn nguồn gốc động vật như thịt, cá, trứng,
sữa và nguồn thực vật như đậu, đỗ, vừng lạc.
• Nhóm giàu chất béo (lipit) gồm mỡ, bơ, dầu ăn và các loại quả hạt có dầu như:
dừa, vừng, lạc…
• Nhóm rau quả là nguồn quan trọng cung cấp vitamin và chất xơ.
Tỷ lệ hợp lý của các nhóm trong khẩu phần của một người có nhu cầu dinh dưỡng
bình thường nên là: 70% gluxit, 12% protit và 18% lipit.

4. Suy dinh dưỡng
• Suy dinh dưỡng là tình trạng hậu quả của việc thiếu thức ăn, có thể do ăn không
đúng không đủ lượng thức ăn hoặc do không hấp thụ được các chất dinh dưỡng
cần thiết từ thức ăn. Người suy dinh dưỡng thường kém phát triển, khó khăn trong
học tập, thực hiện các hoạt động thể chất và khả năng chống chọi và hồi phục kém
với bệnh tật và chấn thương.
• Nguyên nhân của suy dinh dưỡng
+ Chế độ ăn không đủ: khi một người không được cung cấp một chế độ ăn đầy
đủ bao gồm ăn không đủ đa dạng các loại thức ăn (chất lượng) và/hoặc không
đủ lượng (số lượng) thức ăn.
+ Bệnh tật: Khi mắc bệnh tật, khẩu vị thường giảm, điều đó ảnh hưởng tới khả
năng sử dụng thức ăn, làm suy giảm khả năng chống chọi với bệnh tật. Đồng
thời, bệnh tật và chấn thương khiến cơ thể đòi hỏi nhu cầu cao hơn các chất
dinh dưỡng để hồi phục.
• Biểu hiện của suy dinh dưỡng: Người bị suy dinh dưỡng thường có các biểu hiện
gầy còm, thấp nhỏ, ốm yếu, ăn uống kém,...so với người cùng lứa tuổi. Một vài dấu
hiệu dễ nhận thấy ở người suy dinh dưỡng là:
+ Chậm phát triển, người thấp nhỏ, gầy còm, gương mặt già với mắt trũng,
má hóp, rụng tóc
+ Xương nhô, ví dụ thấy rõ xương sườn
+ Da nhăn nheo, đặc biệt quanh mông hoặc phù, mặt sưng phồng
+ Mất cảm giác ngon miệng
+ Dễ kích thích (khóc nhiều)
5. Béo phì
• Thừa cân-béo phì là sự tích tụ mỡ bất thường, vượt quá mức làm ảnh hưởng đến
sức khỏe, thừa cân - béo phì có thể gặp ở cả nam và nữ và các lứa tuổi.
• Nguyên nhân: Thừa cân - béo phì chủ yếu là do dinh dưỡng bất hợp lý và ít hoạt
động thể lực. Khẩu phần năng lượng ăn vào vượt quá nhu cầu năng lượng của cơ
thể, do đó năng lượng dư thừa được chuyển thành mỡ tích lũy trong các tổ chức.

• Biểu hiện của thừa cân - béo phì: Người béo phì hoặc thừa cân là người quá nặng
hoặc béo so với chiều cao. Trẻ em và trẻ vị thành niên thừa cân có nguy cơ cao
mắc các bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh tim mạch khi trưởng thành.
Rất nhiều người trưởng thành thừa cân mắc các bệnh trên.
6. Phòng tránh, hạn chế nguy cơ các vấn đề về dinh dưỡng
Cách tốt nhất để phòng tránh, hạn chế nguy cơ các vấn đề về dinh dưỡng như suy
dinh dưỡng hay thừa cân - béo phì:
• Duy trì một chế độ ăn hợp lý về số lượng và chất lượng, tùy theo tình trạng cơ thể,
tình trạng sức khỏe và bệnh tật.
• Duy trì chế độ vận động, luyện tập thường xuyên và phù hợp.
• Thay đổi các thói quen ăn uống không có lợi cho sức khỏe
• Thực hiện các chương trình điều trị, can thiệp thích hợp đối với những trường hợp
có các vấn đề về dinh dưỡng.
7. Một vài điểm lưu ý về dinh dưỡng cho NKT
• Những NKT ở mức độ nhẹ và vừa có thể ăn uống với chế độ ăn như các thành viên
khác trong gia đình và luôn cần cố gắng đảm bảo các yếu tố giúp hạn chế nguy cơ
các vấn đề về dinh dưỡng.
• NKT nặng cần được đảm bảo một chế độ ăn hợp lý và cung cấp đủ năng lượng,
các vitamin và khoáng chất, giàu chất xơ, giảm lượng acid béo bão hòa và tổng
lượng chất béo cũng như các yếu tố dinh dưỡng bất hợp lý.
• Tùy theo điều kiện kinh tế và tập quán ăn uống mà mỗi gia đình có thể có nguồn
thực phẩm theo điều kiện riêng, nhưng NCS nên cố gắng chế biến thức ăn cho NKT
một cách đa dạng dựa trên nguồn thực phầm của gia đình.
• Những NKT hạn chế vận động, phải nằm lâu ngày, trẻ khuyết tật, hoặc NKT đang
trong tình trạng suy dinh dưỡng,... cần được chăm sóc với chế độ dinh dưỡng phù
hợp sau khi tham khảo ý kiến của nhân viên y tế.
2. Bữa ăn cho NKT
NKT rất cần được ăn uống tốt, với những bữa ăn đảm bảo về dinh dưỡng và thoải
mái về tinh thần. Khi chuẩn bị bữa ăn cho NKT, có một số điểm mà NCS cần lưu ý:
• Làm cho NKT cảm thấy dễ chịu: NCS cần giúp NKT đảm bảo vệ sinh cơ thể và nên
trò chuyện với NKT trước bữa ăn để thể hiện sự chia sẻ với NKT, giúp họ giảm bớt
cảm giác phụ thuộc, cảm thấy thoải mái hơn và sẽ ăn ngon miệng hơn.
• Giải thích tầm quan trọng của dinh dưỡng: Trong nhiều trường hợp, do những tác
động của tâm lý hoặc tình trạng sức khỏe, NKT cảm thấy buồn chán, không muốn
ăn. Do vậy, bên cạnh sự động viên, khuyến khích, NCS cần có những giải thích cho
NKT hiểu hơn về tầm quan trọng của dinh dưỡng trong việc đảm bảo sức khỏe của
họ.
• Giữ cho khu vực quanh nơi ăn sạch sẽ và không có mùi khó chịu: Cố gắng vệ
sinh nhà cửa, bàn ăn, vệ sinh chỗ nằm của NKT để loại bỏ các yếu tố mất vệ sinh.
• Sắp xếp thức ăn thuận tiện cho NKT hoặc giúp NKT ăn khi họ không thể tự đưa
thức ăn vào miệng. NCS cho NKT ăn từ từ và ít một, chờ cho NKT nhai và nuốt rồi
mới cho ăn tiếp. NCS không nên giục giã NKT hoặc biểu hiện là mình đang bận.
• Dọn dẹp sạch sau bữa ăn, không để thức ăn rơi vãi nơi NKT nằm, giúp NKT vệ
sinh răng miệng sau ăn.

Bài 2. Chăm sóc bàng quang và ruột
1. Những vấn đề thường gặp với bàng quang và ruột
- Bí tiểu, tiểu són
- Tiêu chảy
- Táo bón
2. Bí tiểu, tiểu són, tiểu nhiều lần
2.1. Bí tiểu
• Bí tiểu là hiện tượng cơ thể chúng ta không có khả năng làm trống bàng quang
hoàn toàn, có thể ảnh hưởng đến tất cả mọi người.
• Bí tiểu cấp tính thường đến khá đột ngột, có thể gây khó chịu, đau đớn, ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống. Đây là trường hợp cấp cứu, có thể đe dọa tính mạng
con người.
• Ngược lại, khi bị bí tiểu mãn tính thì vẫn còn khả năng đi tiểu được nhưng không
đẩy hết nước tiểu ra khỏi bàng quang. Lâu ngày có thể dấn đến nhiễm khuẩn
đường tiết niệu.
• Bí tiểu thường gặp ở NKT bị liệt do tổn thương tủy sống, đột quỵ
2.2. Tiểu són, tiểu nhiều lần
• Bình thường sau khi tích trữ nước tiểu được khoảng 50% dung tích, bàng quang
sẽ bắt đầu có cảm giác đầy, đến 75% thể tích này sẽ có cảm giác buồn đi tiểu và đến 90%
sẽ có cảm giác rất buồn đi tiểu.
• Những trường hợp không nhận biết được cảm giác buồn tiểu, hoặc buồn tiểu xuất
hiện rất muộn, hoặc xuất hiện sớm, liên tục, làm ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt hàng
ngày, cũng như chất lượng cuộc sống.
• Nhiều người cứ cố đi tiểu nhiểu lần để tránh són tiểu mà không ý thức được thói
quen đi tiểu nhiều lần có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh. Nên lập kế hoạch dần dần đi
tiểu theo giờ, tập kìm nén cảm giác mắc tiểu nếu chưa đến thời gian qui định.
2.3. Quản lý chức năng bàng quang để phòng tránh bí tiểu và viêm nhiễm đường
tiết niệu
• Uống đủ nước
• Theo dõi nước tiểu hàng ngày
• Vệ sinh cơ thể sạch sẽ
• Tạo thói quen đi tiểu tốt, tránh ẩm ướt
• Hạn chế nhịn tiểu
• Đi hết nước tiểu trong mỗi lẫn tiểu
• Với người tiểu không tự chủ cần đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, cải thiện chất lượng
cuộc sống.
• Thực hiện chăm sóc bàng quang thành thói quen
2.5. Một số cách chăm sóc bàng quang
a. Tạo thói quen đi tiểu đúng giờ
• Thói quen tiểu tiện theo giờ giúp tránh tình trạng bàng quang quá đầy, nó
giúp cho người đại tiểu tiện không tự chủ kiểm soát một phần bàng quang của họ
và cũng giúp cho một số tình huống người bị sa sút trí tuệ mất khả năng kiểm soát
đi tiểu.
• Cách tạo thói quen tiểu tiện và đại tiện đúng giờ

