Chương 15
QUANG HP
15.1. Nhng khái nim chung v quang hp
15.1.1. Khái nim quang hp
Quang hp là mt khái nim tng quát v quá trình s dng năng lượng ánh sáng
để tng hp cht hu cơ t CO2 xy ra trong cơ th thc vt.
Phương trình tng quát ca quang hp là:
CO2 + H2X C6H12O6 + X
AS
Sc t
Trong đó: X là S đối vi sinh vt quang kh.
X là O2 đối vi sinh vt quang hp.
Da vào bn cht ca quá trình, người ta chia quang hp ra hai giai đon:
- Giai đon xy ra cn ánh sáng pha sáng.
- Giai đon xy không cn ánh sáng pha ti.
15.1.2. Các hình thc tiến hoá ca quang hp
Quang hp là hình thc dinh dưỡng cao nht ca sinh vt t dưỡng. Để có quang
hp ngày nay, sinh vt t dưỡng đã tri qua nhiu giai đon tiến hoá.
- Hoá năng hp: đây là nhóm sinh vt t dưỡng tiến hoá thp nht. Nhóm sinh vt
này (vi khun) s dng năng lượng ca các phn ng hoá hc xy ra trong cơ th để tng
hp cht hu cơ t CO2 và H2S.
- Quang kh: nhóm sinh vt quang kh có mc tiến hoá cao hơn nhóm hoá năng
hp. Nhóm sinh vt này (các nhóm to, vi khun) có kh năng tng hp cht hu cơ t
CO2 và H2S nh năng lượng ánh sáng.
- Quang hp xy ra thc vt bc cao là hình thc tiến hoá cao nht ca sinh vt
t dưỡng.
15.1.3. Ý nghĩa quang hp
Quang hp là quá trình sinh lý trung tâm ca thc vt, có ý nghĩa quan trng v
nhiu mt.
- Trước hết, quang hp có vai trò quan trng đến các hot động sng ca thc vt.
Quang hp chuyn hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá hc d tr trong cơ
th. Nh hô hp, năng lượng hoá hc được chuyn hoá thành ATP cung cp cho mi hot
động sng ca cơ th. Quang hp tng hp các cht hu cơ để xây dng nên cơ th
làm nguyên liu cho các hot động sng.
Quang hp còn có ý nghĩa quyết định s tn ti ca sinh gii. Nh có quang hp,
thc vt mi đóng vai trò ca sinh vt sn xut, làm nhim v cung cp ngun vt cht và
năng lượng cho các nhóm sinh vt khác.
Đối vi con người, quang hp còn có ý nghĩa quan trng đặc bit. Quang hp cung
cp nguyên liu, nhiên liu, lương thc, thc phm, dược phm.... cho nhu cu ca con
người.
Quang hp còn có ý nghĩa ln lao vi môi trường. Nh có quang hp mà t l
CO2/O2 trong không khí n định, nh đó s sng được duy trì. Nếu không có quang hp
s dng CO2 thì lượng CO2 khng l được thi ra hàng ngày qua các hot động sng ca
sinh vt (hô hp, thi ra ....) do hot động ca các ngành công nghip, do đốt cháy ... s
làm cho lượng CO2 trong khí quyn tăng, gây nên hin tượng hiu ng lng kính có th
dn đến thm ho v môi trường.
15.2. Cơ chế quang hp
15.2.1. Pha sáng quang hp
15.2.1.1. Đặc tính quang hoá ca ánh sáng
Ánh sáng mt tri là ngun năng lượng vô tn cung cp cho nhu cu ca quang
hp.
Mt đặc tính quan trng ca ánh sáng là mang năng lượng. Năng lượng ca ánh
sáng được tính theo phương trình ca Einstein:
E = hγ = hC/λ
Trong đó:
E: năng lượng ca Photon (eV) hay ca Einstein (Kcalo).
h: hng s Planck (6,625.10-34 J.s).
γ: tn s ánh sáng.
λ: bước sóng ánh sáng (nm).
C: tc độ ánh sáng (3.1010 cm/s).
T công thc trên, chúng ta có th tính được năng lượng ca các tia sáng khác
nhau. Năng lượng được tính theo đơn v eV hay Kcalo.
Các tr s năng lượng ca ánh sáng
TT λ (nm) γ E/Photon
(eV)
E/Einstein
(Kcalo) Photon /Kcalo
1 400 760 3,12 71 0.83.1023
2 500 600 2,50 57 1.05.1023
3 600 500 2,08 48 1,25.1023
4 700 428 1,78 42 1,44.1023
Qua các tr s cho thy năng lượng ca ánh sáng t l vi λ. Trong vùng ánh sáng
sinh lý (380 - 800 nm), tia đỏ có năng lượng bé nht, ngược li s Photon/Kcalo li ln
nht.
Mt tính cht rt quan trng khác ca ánh sáng là nh mang năng lượng nên ánh sáng
có tính cht quang hoá. Đó là kh năng gây ra nhng biến đổi lý hoá ca các cht khi các
phân t hp thu được các Photon. Các phân t khi nhn năng lượng t Photon truyn cho s
chuyn sang trng thái giàu năng lượng hơn - đó là trng thái hot hoá hay trng thái kích
động đin t. T trng thái hot hoá các phân t mi thc hin các biến đổi tiếp theo
A A
*
E
Trng thái không Trng thái hot động
hot động (hot hoá)
Nh tính cht này mà ánh sáng trc tiếp tham gia vào quang hp bng cách hot
hoá phân t chlorophyll, khi chlorophyll hp th ánh sáng, phân t chlorophyll chuyn
sang trng thái hot động để tham gia vào các phn ng quang hoá tiếp theo.
15.2.1.2. Giai đon quang lý
Quang lý là giai đon đầu tiên ca pha sáng quang hp. Trong giai đon này xy ra
nhng biến đổi v tính cht vt lý ca phân t sc t khi hp th năng lượng ánh sáng.
Giai đon này có hai hot động chính xy ra là s hp th năng lượng ca sc t và s
truyn năng lượng do các sc t hp th được đến hai tâm quang hp (P700 và P680). Kết
qu ca giai đon này là hai tâm quang hp tiếp nhn được năng lượng ánh sáng do các
h sc t chuyn đến và tr thành trng thái hot động. Đin t ca hai tâm quang hp
giàu năng lượng s tham gia vào các phn ng quang hoá ca giai đon quang hoá tiếp
sau đó.
15.2.1.3. Giai đon quang hoá
Quang hoá là giai đon chuyn hoá năng lượng ca các đin t hai tâm quang hp
đã được làm giàu bi năng lượng ánh sáng thành năng lượng ca các hp cht giàu năng
lượng là ATP và NADPH2.
Quang hoá được thc hin ti hai tâm quang hp vi s tham gia ca hai h thng
quang hoá I và II. Hot động chính ca giai đon quang hoá là quá trình quang phân ly
nước và quá trình phptphoryl hoá.
* Quang phân ly nước. Quang phân ly nước là mt quá trình rt quan trng trong
quang hp đã được Hill và cng s nghiên cu t năm 1937. Trong môi trường vô bào
tác gi cho H2O, lc lp ngoi bào, các cht oxy hoá như K3Fe (C2O4)3... vào bình thí
nghim ri chiếu sáng vào hn hp đó, kết qu nước b phân hu theo phương trình sau
(phương trình được gi là phn ng Hill).
4K3Fe (C2O4)3 + 2 H2O + 4 K+ 4K4Fe (C2O4)3 + 4H+ + O2
AS
sc t
Như vy, nh năng lượng ánh sáng, vi s tham gia ca sc t, các cht oxy hoá mà
nước đã b phân hu:
2H2O 4H+ + 4e- + O2
Trong đó: 4e- được dùng để kh:
4Fe+3 4Fe+2
Quá trình phân hu nước nh năng lượng ánh sáng xy ra trong quang hp gi là
quang phân ly nước. Quá trình này xy ra qua 3 giai đon cơ bn:
4H2O 4H+ + 4OH-
4OH - 4e- + 4OH
4OH O2 + 2H2O
Kết qu chung là: 2H2O 4H+ + 4e- + O2
Mn
Cl
AS
sc t
4e-
Trong các sn phm do quang phân ly nước to ra, O2 thi ra môi trường, e- thc
hin chui vn chuyn đin t quang hp để tng hp ATP - quá trình photphoryl hoá,
H+ kết hp vi NADP-- để to sn phm quan trng th hai ca pha sáng NADPH2.
* Photphorryl hoá quang hoá
Trong pha sáng quang hp, sau khi năng lượng ánh sáng được chuyn
thành năng lượng đin t ca hai tâm quang hp trong giai đon quang lý, năng lượng
đin t này được biến đổi thành năng lượng ca ATP. Quá trình này được thc hin qua
photphoryl hoá quang hoá.
Năm 1954, Arnon phát hin ra hai hình thc photphoryl hoá quang hoá là
photphoryl hoá vòng và photphoryl hoá không vòng. Đến năm 1969, ông li phát hin
thêm mt hình thc photphoryl hoá đặc bit cây mng nước là photphoryl hoá vòng
gi.
* Photphoryl hoá vòng. Photphoryl hoá vòng xy ra h quang hoá I vi s tham
gia ca h ánh sáng I (λ < 730 nm), h sc t I, h quang hoá I. Quá trình này xy ra
trong điu kin k khí vi s tham gia ca các cht oxy hoá như NADP, vitamin K,
feredoxin ...
Ánh sáng h I tác động vào h sc t I, đin t giàu năng lượng do nhn thêm năng
lượng ánh sáng được chuyn đến tâm quang hp I (P700). Qua h thng vn chuyn đin
t ca h quang hoá I, din t được di chuyn theo con đường vòng: xut phát t P700, khi
e- ca P700 nhn thêm năng lượng ánh sáng nó tr nên giàu năng lượng hơn. trng thái
giàu năng lượng này (trng thái kích động đin t ca sc t) không bn nên đin t mt
dn năng lượng qua chui phn ng oxy hoá kh thun nghch. Đến khi đin t tr li
trng thái bình thường thì nó quay tr li P700 , hoàn thành mt chu k hot động. Trong
quá trình mt dn năng lượng qua chui phn ng oxy hoá kh, nếu giai đon nào đủ
điu kin s thc hin phn ng tng hp ATP:
ADP + H3PO4 ATP + H2O
Giai đon thc hin tng hp ATP xy ra khi e- di chuyn t h xytocrom b6 sang
xytocrom F. Như vy, c 2e- di chuyn theo con đường vòng s tng hp được 1ATP
vi hiu qu năng lượng đạt 6 - 9%.
* Photphoryl hoá không vòng. Trong pha ti quang hp để kh CO2 thành phân t
glucose (C6H12O6) không ch đòi hi năng lượng do ATP cung cp mà còn cn cht kh
mnh NADPH2. Photphoryl hoá vòng mi cung cp mt phn ATP cho nên cn có có
quá trình cung cp thêm ATP và đặc bit là NADPH2 cho pha ti. Nhu cu đó đã được
quá trình photphoryl hoá không vòng tho mãn.
Photphoryl hoá không vòng thc hin qua c hai h quang hoá:
- H quang hoá I có h ánh sáng I, h sc t I, tâm quang hp I và h quang hoá I.
- H quang hoá II có h ánh sáng II, h sc t II, tâm quang hp II (P680) và h
quang hoá II.
Đặc bit trong photphoryl hoá không vòng có s tham gia ca nước. Qua quang phân
ly, nước đã cung cp e- cho quá trình photphoryl hoá không vòng.
Dưới tác động ca năng lượng áng sáng vi s tham gia ca các cht oxi hoá và
P680, nước b oxy hoá. Sau khi hp th năng lượng ánh sáng h II, h sc t II truyn năng
lượng đó cho P680. P680 tr nên trng thái kích động đin t vi th oxy hoá cao s oxy
hoá H2O. Phân t nước b P680 oxy hoá cướp e- nên phân ly thành H+ + O2. Đin t tách ra
t P680 được vn chuyn qua h quang hoá II để đến P700. T P700, nh năng lượng ánh
sáng cung cp qua h sc t I, e- li giàu năng lượng để chuyn đến cho feredoxin.
feredoxin kh NADP to ra NADP-- và NADP-- kết hp vi 2H+ do nước tách ra để to
NADPH2 - sn phm quan trng th hai ca pha sáng.
Trong quá trình di chuyn e- t h quang hoá II sang h quang hoá I, năng lượng
e- gim dn. Năng lượng thi ra qua các phn ng oxy hoá kh đó nếu đủ điu kin s
được dùng tng hp ATP, đó là giai đon t xytocrom b559 sang xytocrom F. Như
vy, sn phm ca photphoryl hoá không vòng ngoài ATP còn NADPH2, đó là nh
s tham gia ca quang phân ly nước xy ra đồng thi vi quá trình photphoryl hoá
không vòng này.
Phương trình tng quát ca photphoryl hoá không vòng là:
H2O + ADP + H3PO4 + NADP H2O + ATP + NADPH2
ADP + H3PO4 + NADP ATP + NADPH2
Để kh 6CO2 to C6H12O6 cn 18 ATP và 12 NADPH2, vy pha sáng phi tho
mãn nhu cu này, tc là photphoryl hoá vòng và photphoryl hoá không vòng phi hp để
to ra đủ 18ATP và 12 NADPH2, c th là:
- Photphoryl hoá vòng:
6 ADP + 6 H3PO4 6 ATP + 6H2O
- Photphoryl hoá không vòng: