SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THPT ĐÀO SƠN TÂY
TÀI LIỆU MÔN GDQP&AN
KHỐI LỚP 12
(tài liệu dành cho học sinh dùng để ôn tập/ học tập môn GDQP&AN)
Tổ : Thể dục – Quốc Phòng
NĂM HỌC 2022 2023
BÀI 1: TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
VIỆT NAM
I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Tổ chức của Quân đội:
Quân đội gồm: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đi biên phòng.
b. Hệ thống tổ chức:
- BQuốc phòng.
- Các cơ quan Bộ Quốc phòng.
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Các bộ, ban chỉ huy quân sự
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam
a. Bộ Quốc phòng:
- Là đơn vị thuộc Chính phủ do Bộ trưởng Bộ quốc phòng đứng đầu.
- Chức năng: quản lý, chỉ đạo, chỉ huy.
b. Bộ Tổng Tham mưu và cơ quan tham mưu các cấp
Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang .
- Chức năng:
+ Bảo đảm trình độ sẵn sàng chiến đấu.
+ Điều hành các hoạt động quân sự.
c. Tổng cục Chính trị và cơ quan chính trị các cấp trong Quân đội nhân dân Việt Nam:
- Chức năng: Đảm nhiệm ng tác đảng, công tác chính tr .
d. Tổng cục Hậu cần và cơ quan hậu cần các cấp
- Chức năng: Đảm bảo vật chất, quân y, vận tải.
e. Tổng cục Kỹ thuật và cơ quan kỹ thuật các cấp
- Chức năng:
+ Bảo đảm vũ khí, trang bị, k thuật, phương tiện.
g. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, cơ quan, đơn vị sản xuất quốc phòng:
- Chức năng:
+ Quản các cơ sở sản xuất quốc phòng.
h. Quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng:
- Quân khu:
Tổ chức quân s theo lãnh thổ một số tnh (thành phố) tiếp giáp nhau co liên quan về quốc
phòng.
- Quân đoàn
Đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch - chiến thuật. Là lực lượng thường trực của quân đội.
- Quân chủng.
Bộ phận quân đội hoạt động môi trường địa nhất định như: Hải quân, Phòng không - Không
quân.
- Binh chủng:
Chức năng trực tiếp chiến đấu hoặc bảo đảm chiến đấu như: Pháo binh, Thông tin, Đặc công, ...
i. Bộ đội Biên phòng.
- Chức năng: làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vchquyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật t
biên giới quốc gia.
ii. Cảnh sát biển
- Chức năng: làm nòng cốt, chuyên trách quản , bảo vệ chquyền, toàn vn lãnh thổ, an ninh, trật t
biên giới quốc gia trên biển, bảo đảm việc chấp hành pháp luật Việt Nam, chống tội phạm …trên biển.
3. Quân hiệu, cấp hiệu và phù hiệu của Quân đội.
Hệ thống cấp bậ chàm
- quan 3 cấp( Tướng, Tá, Úy), 12 bậc: úy4 bậc, tá có 4 bậc, tướng có 4 bậc
- Hạ quan có 3 bậc: Hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
- Chiến 2 bậc: Binh nhì và binh nhất
- Quân nhân chuyên nghiệp: có 2 cấp 8 bậc
II. CÔNG AN NHÂN DÂN
1. Tổ chức và hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam
a. Tổ chức của công an:
Công an gồm: Lực lượng An ninh và Cảnh sát.
b. Hệ thống tổ chức
- Bộ Công an.
- Các cơ quan Bộ Công an.
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Công an huyện, quận, thị xã, thành ph, trực thuộc tỉnh
- Công an xã, phường, thị trấn
2. Chức năng, nhiệm vụ chính của một số cơ quan, đơn vị trong Công an:
a. Bộ Công an
- Là cơ quan lãnh đạo, chỉ huy cao nhất.
b. Tổng cục Xây dựng lực lượng:
- cơ quan chuyên trách đảm nhiệm công tác xây dựng hệ thống tổ chức, cán bộ, các lực lượng nghiệp
vụ trong Bộ Công an.
c. Tổng cục An ninh I:
lực lượng nòng cốt của Công an, nhim vụ nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh đối ngoại,
làm thất bi mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo v an ninh quốc gia
d. Tổng cục An ninh II:
lực lượng nòng cốt của Công an, nhiệm vụ nắm chắc tình hình liên quan đến an ninh đối nội,
làm thất bại mọi âm mưu, hành động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ an ninh quốc gia.
đ. Tổng cục Cảnh sát phòng chống tội phạm:
- Nhiệm vụ:
+ Chđộng đấu tranh phòng, chống tội phạm.
+ Làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã hội.
+ Bảo vệ trật tự an toàn xã hội.
e.Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội
+ Quản hành chính về trt tự, an toàn xã hội bảo vệ trt tự an toàn hội.(hộ khẩu, giao thông,
phòng cháy chữa cháy, …)
f. Tổng cục Tình báo
lực lượng đặc biệt, hoạt đng mật trong ngoài nước, nhằm ngăn chn và đập tan nhng âm
mưu, hành động chống phá của các thế lực thù đch, gi vững an ninh quốc gia.
g. Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
lực lượng quản nhà nước vthi hành án phạt hỗ trợ pháp; quản các trại giam, sở
giáo dục trại tạm giam, nhà tạm giữ, quản chế hành chính.
h. Tổng cục Hậu cần – kỹ thuật
- quan tham mưu, bảo đảm về mặt hậu cần, sở vật chất khai thác sử dụng vật tư, trang b
cho các lực lượng của Bộ Công an. ứng dụng những tnh tựu khoa học ng nghvào nghiệp vụ ng
an.
i.Bộ Tư lệnh cảnh vệ.
- lực lượng bảo vcán b cao cấp, quan đầu o của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quc
tế, các cơ quan ngoại giao tại Việt Nam.
Ngoài ra, còn có các đơn vị như:
- Văn phòng. - Thanh tra - Công an xã.
3. Cấp hiệu, phù hiệu, quân hiệu của Công an nhân dân Việt Nam
a. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
- Hạ sĩ quan có ba bậc.
- Sĩ quan cấp uý bốn bậc.
- Sĩ quan cấp tá có bốn bậc.
- quan cấp tướng có bốn bậc.
b. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật
- Hạ sĩ quan có ba bậc.
- Sĩ quan cấp uý bốn bậc.
- Sĩ quan cấp tá có ba bậc.
c. Hạ quan, chiến sĩ phục vụthời hạn
- Chiến sĩ hai bậc.
- Hạ quan có ba bậc.
Câu hi Ôn tp
1. Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?
a. Bộ Công an
b. Tống cục An ninh
c. Tổng cục Cảnh sát
d. Tổng cục Hậu cần
2. Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
a. Lực lượng chlực và lực lượng địa phương
b. Công an trung ương và Công an địa phương
c. Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát
d. ng an cơ động và Công an thường trực
3. Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:
a. Được tổ chức tập trung, thống nhất theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở
b. Được tổ chức tập trung, thống nhất theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên
c. Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương
d. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính tcơ sở
4. Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn din về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đi, toàn din của dân tc Việt Nam
c. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
d. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mi mặt của giai cấp công nhân
5. Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không?
a.
b. Không
c. Thi bình thuộc Công an cơ sở
d. Độc lập trong cả thời bình và thời chiến
6. Bộ Công an là:
a. Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
b. Đơn vị thuộc Nhà nước, do B trưởng Bộ Công an đứng đầu
c. Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
d. Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
7. Bộ Công an mấy Tổng cục?
a. 6
b. 4
c. 5
d. 7
8. Tổng cục nào sau đây không có trong các Tổng cục thuộc Bộ Công an?
a. Tổng cục quân y, Tổng cục xăng dầu
b. Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát
c. Tổng cục Xây dựng lực lượng, Tổng cục Hậu cần
d. Tổng cục Tình báo, Tổng cục Kĩ thuật
9. Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?
a. Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toànhội
b. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước
c. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
d. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược
10. Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?
a. lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
b. Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa
c. Đảm nhiệmng tác chính tr trong lực lượng công an
d. lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phm
11. quan nào của Bộ Công an chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo công tác quản nhà nước về thi
hành án phạt tù?
a. Cục Quản lí trại giam
b. Vụ Pháp chế
c. Bộ Tư lệnh cảnh vệ
d. Tổng cục An ninh
12. Một trong chức năng của cơ quan Tổng cục Kĩ thuật, Bộ Công an nhân dân là gì?
a. Là cơ quan đảm bảo trang bị, phương tiện kĩ thuật cho các hoạt động của công an
b. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo kĩ thuật hình sự
c. Là cơ quan có chức năng chủ yếu đảm bảo nghiên cứu khoa học
d. Là cơ quan chuyên khai thác thành tựu khoa hc, công nghệ của Bộ Công an
13. Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
a. Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
b. Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.
c. Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.
d. Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ quan: 4 bậc.
14. Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?
a. Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc.
b. Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.