KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang
1
Tài liệu dùng cho ôn tập
Kiến thức cơ bản Lịch sử 11
Trường THPT Đào Sơn Tây
Lớp 11B…..
Họ và tên:……………………………………..
Năm học 2021 - 2022
KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang
2
Bài 1. NHẬT BẢN
1. nh nh Nhật Bản t đu thế kXIX đến trước năm 1868.
a. Trong nước:
- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn quốc gia phong kiến với
chế độ Mạc phủ -ku-ga-oa đứng đầu các Tướng quân
(Shogun) lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng:
Kinh tế:
+ Nông nghiệp: lạc hậu, nông dân bị bóc lột nặng nề, đói kém liên
tiếp xảy ra…
+ Công nghiệp: công trường thủ công xuất hiện, mầm móng kinh tế
TBCN phát triển nhanh chóng.
Xã hội:
+ Chế độ đẳng cấp vẫn duy trì, mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày
một gia tăng
Chính trị:
+ Thiên hoàng vị trí tối cao nhưng quyền lực nằm trong tay các
Shogun
b. Ngoài nước:
- Các nước tư bản Âu-Mĩ dùng áp lực quân sự đòi Nhật phải “mở
cửa”, ép kí những hiệp ước bất bình đẳng.
Nhật đứng trước lựa chọn: hoặc tiếp tục duy trì chế độ phong
kiến lạc hậu; hoặc cải cách đưa đất nước phát triển theo con đường
các nước tư bản.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị
a. Hoàn cảnh:
- Các hiệp ước Mạc phủ đã với nước ngoài làm cho các tầng
lớp xã hội phản ứng mạnh mẽ
- Phong trào chống Shogun phát triển mạnh làm sụp đổ chế độ
Mạc phủ
- Tháng 1-1868, Thiên hoàng Minh Trị (Meiji) lên ngôi, thực
hiện một loạt cải cách (Cuộc Duy tân Minh Trị).
b. Nội dung:
Chính trị:
+ Thủ tiên chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới với vai trò
quan trọng là tầng lớp quý tộc tư sản hóa
+ Năm 1889, Hiến pháp mới được bàn hành, chế độ quân chủ lập
hiến được thành lập
KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang
3
Kinh tế:
+ Thống nhất tiền tệ, thị trường, cho phép mua bán ruộng đất…
+ Phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cở sở hạ tầng…
Quân sự:
+ Quân đội được tổ chức, huấn luyện theo phương y, chế độ
nghĩa vụ quân sự ra đời
+ Đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí và mời chun gia quân sự nước
ngoài…
Giáo dục:
+ Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng khoa học-k
thuật trong chương trình giảng dạy
+ Cử học sinh giỏi đu du học ở phương Tây…
c. Tính chất-ý nghĩa:
- Cuộc cải cách có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản (chưa
triệt để)
- Đưa kinh tế TBCN phát triển, Nhật trở thành một nước đế
quốc.
3. Nhật chuyển sang đế quốc chủ nghĩa:
- Khoảng 30 năm sau cuộc cải cách Minh Trị, kinh tế TBCN
phát triển mạnh mẽ ở Nhật và đưa nước này bước vào giai đoạn
của chủ nghĩa đế quốc. Biểu hiện:
a. Trong nước:
- Nhiều công ti độc quyền xuất hiện như Mít-xưi, Mít-su-bi-si…
chi phối, lũng đoạn nước Nhật
- Nhân dân lao động bị bần cùng hóa
- Tầng lớp cầm quyền chủ trương xây dựng sức mạnh đất nước
bằng sức mạng quân sự
b. Ngoài nước:
- Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược:
+ Chiến tranh với Đài Loan (1874)
+ Chiến tranh với Trung Quốc (1894-1895)
+ Chiến tranh với Nga (1904-1905)
- Thắng lợi các cuộc chiến đem đến cho Nhật nhiều đất đai, tài
chính…
Đế quốc Nhật đặc điểm chủ nghĩa đế quốc phong kiến
quân phiệt.
KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang
4
Bài 2. ẤN ĐỘ
1. Tình hình Ấn Độ nửa sau thế kỉ XIX.
- Đến giữa sau thế kỉ XIX, thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm
lược và đặt ách thống trị ở Ấn Độ.
a. Về kinh tế:
- Anh khai thác, bóc lột, vét Ấn Độ một cách quy để thu
lợi nhuận
- Ấn trở thành thuộc địa quan trọng của Anh cung cấp ngày càng
nhiều lương thực, nguyên liệu cho chính quốc
b. Về chính trị- xã hội:
- Anh nắm quyền cai trị trực tiếp (Nữ hoàng Anh Nữ hoàng
Ấn Độ)
- Thực hiện chính sách chia để trị
- Khơi sâu sự cách biệt mâu thuẫn về chủng tộc, tôn giáo, đẳng
cấp trong xã hội
Đời sống nhân dân khó khăn, mâu thuẫn xã hội gia tăng nhiều
cuộc khởi nghĩa nổ ra.
2. Khởi nghĩa Xipay (1857-1859)
a. Nguyên nhân:
- Mâu thuẫn giữa dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh.
- Binh lính người Ấn đi lính cho Anh (lính Xipay) bị đối xử tàn tệ
xúc phạm tinh thần dân tộc, tín ngưỡng trầm trọng họ
chống lệnh sĩ quan Anh và nổi dậy khởi nghĩa.
b. Diễn biến:
- Ny 10-5-1857, 3 trung đoàn nh Xipay khởi nghĩa Mi-rút rồi
tiến về Đê-li nhanh chóng lan ra miền Trung, miền Bắcn Độ.
- Nghĩa quân lập được chính quyền, giải phóng một s thành phlớn.
- Anh dốc toàn lực đàn áp, sau 2m khởi nga b đàn áp dã man
c. Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn chống
chủ nghĩa thực dân.
3. Đảng Quốc đại và phong trào dân tộc (1885-1908).
a. Đảng Quốc đại Ấn Độ.
Hoàn cảnh thành lập:
- Giữa thế kỉ XIX, sản trí thức Ấn đã dần đóng vai trò trong
hội. Họ muốn tự do kinh doanh nhưng bị Anh m m mọi
cách
KIẾN THỨC CƠ BẢN LỊCH SỬ 11 Trang
5
- Cuối năm 1885. chính đảng của sản Ấn được thành lập với
tên gọi Đảng Quốc dân đại hội (gọi tắt Đảng Quốc đại)
Hoạt động:
- Trong 20 năm đầu (1885-1905) hoạt động ôn hòa đòi Anh thực
hiện cải cách, nới rộng các quyền cho người Ấn.
- Sau đó, nội bộ Đảng phân hóa thành hai phái: phái “ôn hòa”
(thỏa hiệp với Anh) phái “cực đoan” do Ti-lắc đứng đầu
(kiên quyết chống Anh).
b. Phong trào dân tộc:
- Anh tăng cường chính sách chia để trị làm bùng lên phong trào
đấu tranh từ 1885-1905. Tiêu biểu:
+ Phong trào đấy tranh chống đạo luật chia cắt Ben-gan năm 1905
+ Cuộc tổng bãi công ở Bom-bay năm 1908
Bài 3. TRUNG QUỐC
1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm chiếm.
a. Nguyên nhân Trung Quốc bị xâm chiếm:
- Trung Quốc một nước lớn, đông dân, giàu i nguyên…
“miếng mồi” ngon của đế quốc
- Các nước phương Tây tăng cường xâm chiếm thị trường, chế
độ phong kiến Mãn Thanh suy yếu…
b. Quá trình xâm chiếm:
- Từ 1840-1842, Anh tiến hành cuộc “Chiến tranh thuốc phiện”
buộc nhà Thanh phải Hiệp ước Nam Kinh: bồi thường
chiến phí, nhượng đất, mở cửa biển
- Sau Anh, các nước khác (Đức, Pháp, Nga, Nhật…) từng bước
xâu xé Trung Quốc.
Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến với 2
mâu thuẫn bản: mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với các
nước đế quốc và giữa nông dân với chế độ phong kiến Mãn Thanh.
2. Phong trào đấu tranh tgiữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
a. Khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc (1851-1864).
Lãnh đạo: Hồng Tú Toàn
Lực lượng: Nông dân
Diễn biến chính: Nổ ra ngày 1-1-1852 tại Kim Điền (Quảng
Tây) sau đó lan rộng khắp cả nước, xây dựng chính quyền