1
LỜI NÓI ĐẦU
(Tài liu tp hun phòng chng VGB cho Ph n, Thanh niên)
VGB mt bnh truyn nhim nguy him, hiện nay đã vc xin phòng bnh,
nhưng chưa có thuốc điều tr khi bnh; vi rút VGB tn tại trong cơ thể trên 6 tháng được
chẩn đoán mãn tính. Khi b nhim vi rút VGB mãn tính gen (AND) ca vi rút s được
phóng thích vào trong nhân tế bào gan tn tại dưới dng cccDNA(covalently close
circular- vòng tròn khép kín). CccDNA gen ca vi rút s ch huy tế bào gan tng hp
nên các vi rút VGB mi, ri tiếp tc phá hy các tế bào gan khác. Cho đến nay chưa
thuc kháng vi rút VGB nào th khuếch tán vào trong nhân tế bào gan để tiêu dit
được vi rút; vy VGB mãn tính hiện nay chưa thể điều tr khỏi được. Nếu ngưi bnh
không đưc khám, xét nghiệm định k, không thc hiện đúng các biện pháp bo v lá gan
thì 20% trong s người nhim vi rút VGB mãn tính s b biến chứng gan ung thư
gan. Song nguy hiểm n, nếu không thc hin tt các bin pháp phòng lây nhim cho
người khác thì ngưi nhim vi rút VGB mãn tính s là mt ngun truyn nhim nguy him
cho gia đình và cộng đồng, do vi rút VGB có các đường lây truyền tương tự như HIV.
Mục đích của quản ngưi nhim vi rút VGB ti cộng đồng giúp ngưi nhim vi
rút VGB mãn nh thc hành tt c bin pháp phòng chng, không làm lây nhim cho
ngưi thân và cộng đồng; biết cách tránh các tác nhân hóa hc và vi sinh vt khác gây tn
thương thêm cho gan của mình. vấn cho giúp người nhiễm vi t VGB mãn nh đi
khám, xét nghiệm định k đ theo dõi tiến trin ca bnh; biết khi nào phi dùng khi
nào ngng thuc kháng vi rút. Đặc biệt là còn để cho gia đình, người thân, cộng đồng chia
sẻ, giúp đ người nhim vi rút VGB sng khe mnh, sng chung suốt đời vi bnh. Do vy
quản người nhim vi rút VGB ti cộng đồng ngoài vai trò ca nhân viên y tế còn có vai
trò rt quan trng của các đoàn thể Ph n, Thanh niên, ca người thân trong gia đình,
bn bè, hàng xóm.
T/M Nhóm biên soạn
BS. Nguyễn Thái Hồng
2
BÀI 01.
THÔNG TIN CƠ BN V VI RÚT VIÊM GAN B
1. Khái quát chung
Viêm gan vi rút B mt bnh ph biến toàn cu, do vi rút viêm gan B (VGB)
gây ra, t l nhim khong 10% ti cộng đồng. Bnh lây truyn như HIV, tc
qua đường máu, đường tình dc, m truyn sang con. Nếu tr sinh ra trong vòng 24
gi t các m mang thai nhim vi rút VGB thi k vi rút đang nhân lên
không được tiêm vc xin VGB, thì 90% s tr đẻ ra s b nhim vi rút VGB mn
tính. Nếu nhim vi rút VGB qua đường máu đường tình dc thì 90% s trường
s t khi, 10% chuyn sang viêm gan mn tính. Trong s các trường hp nhim
VGB mãn tính thì 20% s chuyển sang xơ gan hoặc ung thư gan.
Sơ đồ 01. Diễn biến tự nhiên của HBV theo các hình thức lây truyền
Vi s phát trin ca khoa hc k thut ngày nay, chúng ta ngày càng hiu
hơn về vi rút VGB bnh VGB. Hin nay đã vắc xin d phòng nên làm gim
3
rt s người nhim mi VGB; đã thuốc c chế s nhân lên ca vi rút VGB.
Cùng vi vic thc hành tt các bin pháp bo v gan thì người nhim vi rút
VGB mãn tính vn sng khe mnh suốt đời vi vi rút VGB.
Hình 01. Các đưng lây truyn ca vi rút VGB
2. Khái nim: VGB bnh truyn nhim gây ra do vi rút VGB gây ra, bnh
tổn thương chủ yếu nhu mô gan; lúc đầu là viêm gan cp, sau chuyn thành viêm
gan mãn tính, ri dẫn đến biến chng nng n như xơ gan, ung thư gan.
Nhiễm vi rút VGB cấp vi rút chỉ vào sống trong thể được dưới 6
tháng, Trong 6 tháng bị nhiễm này, thể sinh ra kháng thể tiêu diệt hết vi rút
VGB và bệnh tự khỏi, khi đó có miễn dịch suốt đời.
Nhiễm vi rút VGB mãn tính vi rút vào sống trong thể trên 6 tháng,
thể không sinh ra đủ kháng thể chống lại vi rút VGB, vi rút tồn tại suốt đời trong
thể do gen (AND) của vi rút nhân lên nằm trong nhân các tế bào gan dưới dạng
cccDNA(covalently close circular- vòng tròn khép kín). CccDNA gen của vi rút
nằm trong nhân tế bào gan sẽ chỉ huy tế bào gan tổng hợp nên các vi rút VGB mới,
rồi tiếp tục phá hủy các tế bào gan khác. Các thuốc kháng vi rút VGB hiện nay
không thể khuếch tán vào trong nhân tế bào gan để tiêu diệt được vi rút.
4
3. Sức đề kháng ca vi rút VGB
Tn ti nhiệt độ phng (nhiệt độ trong nhà) trong vòng 6 tháng.
B bt hot bi 1000C trong vòng 20 phút, formalin 5% trong vòng 12 gi,
cloramin 3% trong vòng 2 gi. Vi rút có th sống ngoài cơ thể ít nht là 7 ngày.
 100 độ C trong 20 phút, 58 độC trong 24 gi, tn tại 20 năm ở -20 độ C.
4. Đặc điểm ca HBV
Hình 2. Cu to ca viêm gan vi rút B
5. Qa trnh xâm nhp của HBV vo t bo gan
(1) Phn v ca HBV m vào màng tế bào gan, sau đó vi rút hòa nhp vi
protein màng ca tế bào gan và xâm nhp vào tế bào gan.
(2) Sau khi vào tế bào cht, ch phn lõi cha DNA men DNA
polymerase đi vào nhân tế bào gan.
(3) Ti nhân tế bào gan, DNA được sa chữa để to thành cccDNA
(covalently-close circular).
(4) cccDNA được xem là khuôn để sao chép RNA ca vi rút.
(5) mRNA được gii mã to thành các protein ca vi rút trong tế bào cht.
5
(6) Protein lõi (core protein) bao bc RNA tin genome (RNA pregenome)
men polymerase to thành capsid (7).
(7) Capsid
(8,9) RNA tin genome s sao chép ngược thành DNA.
(10) Capsid cha DNA mới được tng hp này phóng thích DNA vào nhân tế
bào gan để to thành cccDNA
(11) Capsid cha DNA s đưc ghép thêm phn v bc trong mạng lưới ni
bào (endoplasmic reticulum = ER) th Golgi sau đó phóng thích ra khi tế bào
gan dưới dng virion hoàn chnh.
Hình 03. Qúa trình xâm nhập của HBV vào tế bào gan