1
LỜI NÓI ĐẦU
(Tài liệu tập huấn phòng chống VGB cho nhân viên y tế )
Viêm gan vi t là bệnh truyền nhiễm phổ biến gây ra hậu quả nghiêm trọng về
sức khỏe và tử vong do các biến chứng của bệnh. Trong 5 loại vi rút vm gan, vit
viêm gan B C ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhiều nhất. Mặc vi rút
viêm gan C rất nguy hiểm, nhưng nay đã có thuốc điều trị đặc hiệu; còn viêm gan B
(VGB) vẫn chưa thđiều trị khỏi. VGB vắc xin phòng bệnh, nhưng chỉ các đối
tượng sinh từ năm 2003 trở lại đây đã được tiêm chủng miễn phí. Những người
sinh từ 2003 về trước chưa được tiêm phòng, nên chưa miễn dịch bảo vệ. Vì vậy
VGB vẫn một bệnh nguy hiểm nhất trong các loại viêm gan vi rút hiện nay.
Nhiễm vi rút VGB diễn biến rất âm thầm, các triệu chứng nghèo nàn, người
bệnh rất khó thể tự nhận biết đươc nếu như không đi xét nghiệm. vậy người
bệnh chỉ biết được khi triệu chứng lâm sàng bệnh đã chuyển sang giai đoạn
muộn, gan ung thư gan. Nhiều bệnh nhân bị nhiễm vi rút VGB, nhưng vẫn
không biết đến sở y tế để vấn cách phòng, chống. Nguyên nhân chính do
thiếu kiến thức, thực hành về phòng, chống VGB; khả năng năng lực vấn,
chẩn đoán VGB của y tế cơ sở hiện nay còn rất hạn chế.
Theo các điều tra dịch tễ trong nước, tỷ lệ nhiễm vi rút VGB trong cộng đồng
khoảng 10-12%, với số mắc lớn như vậy, nhưng ngành y tế vẫn chưa mô hình
o quản, đây là một ngun truyn nhiễm nguy hiểm cho cng đồng. Mặt khác vi
rút VGB có đường lây truyền tương tự như HIV, nhưng lại rất ít các chương tnh
truyền thông vcách phòng, chống. Do vậy việc phòng, chống, quản người nhiễm
vi rút VGB tại cộng đồng đang là một vấn đề rất bức thiết.
Trung tâm kiểm soát bệnh tật biên soạn cuốn tài liệu này dành cho cán bộ y tế
huyện, để ôn lại, cập nhật kiến thức mới nhất về viêm gan vi rút B. Trong quá
trình biên soạn, sẽ không tránh khỏi khiếm khuyết. Nhóm biên soạn mong nhận
được các ý kiến góp ý của đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn!
T/M Nhóm biên soạn
BS. Nguyễn Thái Hồng
2
BÀI 1
TÁC NHÂN GÂY BỆNH, TRIỆU CHỨNG, BIẾN CHỨNG
CỦA VI RÚT VIÊM GAN B
(Hepatitis vi rút)
I. Mục tiêu học tập
Sau bài này học viên có khả năng:
1. Trình bày được đặc điểm chung của viêm gan vi rút B
2. Trình bày được các đường lây truyền bệnh viêm gan B
3. Din tin t nhiên của HBV theo cc hình thc lây truyền
II. Nội dung
1. Khái quát chung
Có nhiều loại vi rút đặc hiệu gây viêm gan, cho đn nay đã xc định được cc
loại vi rút được đặt tên vi rút viêm gan A, B, C, D, E. Trong 5 loại viêm gan vi t
thì viêm gan vi rút B, C ảnh hưởng đn sc khỏe con người nhiều nhất. Viêm
gan vi rút B, C là nguyên nhân gây gan, ung thư gan hàng đầu. Ước tính, hàng
năm trên th giới khoảng 57% cc trường hợp gan 78% trường hợp ung
thư gan tiên pht do nhim vi rút B C. Việt Nam một trong những nước nằm
trong khu vc nguy cơ nhim viêm gan vi rút B và C cao trong quần thể dân
và chịu nhiều hậu quả nặng nề do nhim viêm gan vi rút.
Viêm gan B (VGB) một bệnh phổ bin toàn cầu, do vi t viêm gan B
(HBV) gây ra. Bệnh y truyền như HIV, tc qua đường mu, đường tình dục, từ
mẹ truyền sang con. Nu mnhim HBV có HBeAg (+) thì nguy lây cho con
từ 70- 90%. Những trẻ sơ sinh nhim HBV t khoảng 90% sẽ mang HBV mạn tính.
HBV thể din bin cấp tính, trong đó hơn 90% số trường hợp khỏi hoàn
toàn, gần 10% chuyển sang viêm gan mạn tính hậu quả cuối cùng gan
hoặc ung thư gan.
1963 Bruch Blumberg đã tìm thấy một loại khng thể trong mu của bệnh
nhân bị Haemophili đã được truyền mu nhiều lần. Khng thể này phản ng lại với
khng nguyên trong mẫu huyt thanh của một thdân châu Úc (được gọi khng
nguyên Au - Australia antigen). Sau đó khng nguyên này được tìm thấy trong
3
huyt thanh bệnh nhân bviêm gan vi rút. Ngày nay khng nguyên Au được xc
định chính là khng nguyên bề măt của HBV, vit tắt là HBsAg.
Năm 1970 Dane, J.Cameron cộng s đã phân lập được HBV hoàn chỉnh gọi
tiểu thể Dane, từ đây người ta pht hiện nhiu dấu n khc của HBV như AntiHBs,
HBeAg, anti-HBe, HBcAg, anti-HBc, HBV-DNA thuộc họ Hepadaviridae.
Với s pht triển của khoa học kỹ thuật giúp cho chúng ta ngày càng hiểu
hơn về bệnh sinh, bệnh căn của gan HBV. Hiện nay VGB đã vắc xin d
phòng nên làm giảm rõ rệt số người nhim mới HBV.
2. Ki niệm
Bệnh viêm gan vi rút thuộc nhóm B trong Luật Phòng, chống bệnh truyền
nhim; theo ICD-10 B15: Viral hepatitis.
VGB bệnh truyền nhim gây ra do HBV gây ra. Bệnh tổn thương chủ yu
nhu mô gan, lúc đầu viêm gan cấp, sau chuyển thành viêm gan mạn tính, rồi
dẫn đn bin chng nặng nề như xơ gan, ung thư gan nguyên pht.
3. Đặc điểm của HBV
3.1. Cấu trúc của HBV
- HBV thuộc họ Hepadnaviridae, ADN chuỗi kép, kích thước 27 nm.
- Hạt vi t HBV hay còn gọi hạt Dane đường kính khoảng 42nm, gồm
lõi nucleocapside, lớp o ngoài là Lipoprotein mang khng nguyên bề mặt HBsAg.
- HBV hình cầu, vỏ bao quanh Lipoprotein cha HBsAg, bên trong lớp v
một lớp khng nguyên hoà tan HBeAg. Trong cùng lõi của vi t cha enzym
polymerase ADN phụ thuộc ADN và cc hoạt tính phiên mã ngược.
- Có 8 typ huyt thanh: A- B-C-D-E-F-G-H, ở Việt Nam đa số là typ B.
- HBV có 3 loại khng nguyên:
+ Khng nguyên bề mặt của HBV (HBsAg) có trọng lượng phân tử thay đổi
từ 23.000 đn 29.000 dalton, giúp cho s bm của vi t vào t bào gan.
+ Khng nguyên lõi của HBV (HBcAg) có trọng lượng phân tử từ 18.000 đn
19.000 dalton. HBcAg chỉ tồn tại trong t bào gan, không tìm được trong mu
người bị nhim HBV.
4
+ Khng nguyên vỏ nhân của HBV (HBeAg) cấu trúc thay đổi cc th
typ. Trọng lượng phân tử từ 16.000 đn 19.000 dalton. Kháng nguyên này tìm
được trong mu, huyt tương của bệnh nhân.
Hình 1. Cấu tạo của viêm gan vi rút B
3.2. Bộ gen của HBV
- Gen S: Bao gồm vùng S, Pre – S1 và Pre S2
+ Đoạn gen S tổng hợp nên Protein S (Small).
+ Đoạn gen S Pre S2 tổng hợp nên ProteinM (Medium) giúp cho vi rút
m dính để xâm nhập vào trong t bào gan.
+ Đoạn S, Pre – S1 và Pre S2 tổng hợp nên Protein L (Large).
- Gen C: Gồm đoạn nhân đoạn trước nhân (Pre-C), đoạn này peptit tín
hiệu để tổng hợp nên HBeAg.
+ Nu sao chép từ đoạn trước nhân, sản phẩm Protein là HBeAg.
+ Nu sao chép từ vùng nhân, tsản phẩm Protein HBcAg, không
peptit tín hiệu nên không được bài tit ra khỏi t bào gan, nên xét nghiệm trong
huyt thanh không có.
- Gen P: gen lớn nhất, chim 80% chiều dài của bộ gen, Gen này hóa
cho DNA Polymerase.
Gen X: Mã hóa cho một loại Protein nhỏ là sản phẩm của gen X (HBxAg).
Protein X liên quan đn s điều chỉnh tăng trưởng của t bào, vai trò
trong cơ ch sinh ung thư của t bào gan bị nhim HBV.
5
Hình 2. Bộ gen của HBV
3.3. Các thể đột biến của HBV
Đột bin thể xảy ra vỏ, nhân, trước nhân, Protein X DNA
Polymerase. Có hai đột bin thường gặp là:
- Đột biến trước nhân (Pre core mutation): Vùng trước nhân là nơi hóa
cho HBeAg.
+ Kiểu đột bin: Nu 1 nucleotid trong vùng này bị thay th bởi một
nucleotid khác thì HBeAg(-), nhưng qu trình nhân đôi của vi rút vẫn tip din,
HBV-DNA có thể cao trong huyt thanh và antiHBe(+).
+ Vùng đột bin: đột bin Precore sẽ ngừng sản xuất HBeAg, đột bin
Basal core promoter sẽ giảm sản xuất HBeAg.
- Đột biến trốn thoát (escape mutation)
+ Đột bin xảy ra ở vùng vỏ của HBV.
+ Kiểu đột bin: 1 axit amin được thay th bởi 1 axit amin khc, thường
Arginine thay cho Glycine vị trí th 145 của thành phần quyt định khng
nguyên a làm cho cấu trúc của HBsAg thay đổi, không bị trung hòa bởi Anti-HBs.
3.4. Sức đề kháng
- Cao hơn HAV, tồn tại ở nhiệt độ phòng trong vòng 6 tháng.
- Bị bất hoạt bởi 1000C trong vòng 20 phút, formalin 5% trong vòng 12 giờ,
cloramin 3% trong vòng 2 giờ. Vi rút có thể sống ngoài cơ thể ít nhất là 7 ngày
-  100 độ C trong 20 phút, ở 58 độC trong 24 giờ, tồn tại 20 năm-20 độ C.