intTypePromotion=1

Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán: Số 136/2019

Chia sẻ: ViChoji2711 ViChoji2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
27
lượt xem
1
download

Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán: Số 136/2019

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán: Số 136/2019 trình bày các nội dung chính sau: Cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập tại một số tỉnh ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp, cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế thực trạng và hướng hoàn thiện, phương pháp kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết của tạp chí.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạp chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán: Số 136/2019

  1. SOÁ 136 - 2/2019 i ISSN 1859 - 1671 TỔNG BIÊN TẬP PGS.TS Nguyễn Đình Hòa HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP TS. Hồ Đức Phớc, Tổng KTNN, Chủ tịch GS.TS Đoàn Xuân Tiên, Phó Tổng KTNN, Phó Chủ tịch TS. Lê Quang Bính GS.TS Ngô Thế Chi PGS.TS Phạm Văn Đăng PGS.TS Đinh Trọng Hanh GS.TS Vương Đình Huệ GS.TS Đặng Thị Loan GS.TS Dương Thị Bình Minh PGS.TS Phan Duy Minh TS. Lê Đình Thăng Nhà báo Nguyễn Thái Thiên PGS.TS Lê Huy Trọng GS.TS Phạm Quang Trung PGS.TS Ngô Trí Tuệ TS. Nguyễn Hữu Vạn TS. Mai Vinh Thiết kế Kỷ Quang Giá: 9.500 Đồng TÒA SOẠN Số 111 Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Hà Nội Tel: 024 6282 2213 / Website: khoahockiemtoan.vn Email: tcnckhkt@yahoo.com.vn / tapchinghiencuukhoahoc@sav.gov.vn Giấy phép hoạt động báo chí số: 514/GP-BTTTT cấp ngày 05/10/2015 In tại: Công ty Cổ phần In La Bàn
  2. content NO 136 - 2/2019 i ISSN 1859 - 1671 06 MECHANISMOFFINANCIALAUTONOMY IN PUBLIC ADMINISTRATIVE UNITS IN Hai Yen Still worry about bank cross ownership HEALTH CARE SERVICE Pham Thi Thu Hong Autonomous mechanism of public administrative units in several provinces of Vietnam FORUM AND DIALOGUE Mai Khanh Focus on effectively 64 implementing budget tasks for 2019 Bui Sy Loi Mechanism of financial autonomy in public administrative units in health care service: Current situation and solutions Nguyen Ta Tinh Payment of medical examination and treatment services from health insurance source - current status and problems Le Dinh Thang Autonomous mechanism in the public medical facilities: Current status and solutions 35 RESEARCH AND DISCUSSION Tran Thi Lan Huong Risk-based internal audit method 46 FROM THEORY TO PRACTICE Phung Anh Thu, Nguyen Vinh Khuong Quoc Tuan The year of 2019: Banking sector faces many challenges Valuation for transfer of the intangible assets of the multinational corporations Nguyen Thi Phuong Mai, Luong Linh EXPERIENCES FROM ABROAD Pham Thi Thuy Implementation of 69 Giang, Cao Minh Ngoc, Luong Thanh Thuy Sustainable Development Goals and the role Factors affecting the level of information of Supreme Audit Institutions disclosure of Social Responsibility Accounting of listed construction material 74 enterprises on Vietnam stock market NEW DOCUMENTS 60 ECONOMICS – FINANCE Quang Duy To improve business environment effectively
  3. số 136 - 2/2019 i ISSN 1859 - 1671 noäi dung 06 Cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp y tế công lập Hải Yến Vẫn chưa hết lo với sở hữu chéo ngân hàng Phạm Thị Thu Hồng Cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập tại một số tỉnh ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp DIỄN ĐÀN - ĐỐI THOẠI 64 Bùi Sỹ Lợi Cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế - thực trạng và hướng hoàn thiện Nguyễn Tá Tỉnh Thanh toán dịch vụ khám, chữa bệnh từ nguồn bảo hiểm y tế - thực trạng và vấn đề đặt ra Lê Đình Thăng Cơ chế tự chủ tại các cơ sở khám, chữa bệnh công lập - thực trạng và giải pháp hoàn thiện 35 NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI Trần Thị Lan Hương Phương pháp kiểm toán nội bộ dựa trên rủi ro Mai Khanh Tập trung thực hiện hiệu quả 46 TỪ LÝ LUẬN ĐẾN THỰC TIỄN Phùng Anh Thư, Nguyễn Vĩnh Khương nhiệm vụ ngân sách năm 2019 Quốc Tuấn Năm 2019: Ngành ngân hàng Định giá chuyển giao về tài sản vô hình vẫn đối mặt nhiều thách thức của công ty đa quốc gia 69 Nguyễn Thị Phương Mai, Lương Linh KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI Giang, Cao Minh Ngọc, Lương Thanh Phạm Thị Thủy Thực hiện các mục tiêu Thủy Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ phát triển bền vững và vai trò của Cơ quan công bố thông tin Kế toán trách nhiệm xã kiểm toán tối cao hội của các doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng 74 khoán Việt Nam VĂN BẢN MỚI 60 KINH TẾ - TÀI CHÍNH Quang Duy Để cải thiện môi trường kinh doanh có hiệu quả thực tế
  4. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp CÔ CHEÁ TÖÏ CHUÛ CUÛA CAÙC ÑÔN VÒ SÖÏ NGHIEÄP COÂNG LAÄP TAÏI MOÄT SOÁ TÆNH ÔÛ VIEÄT NAM: THÖÏC TRAÏNG VAØ GIAÛI PHAÙP Ths. Phạm Thị Thu Hồng* Đ ể nắm bắt tình hình thực tế triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL), tác giả đã tiến hành nghiên cứu hiện trạng ở một số tỉnh ở Việt Nam nhằm đưa ra được những kết quả tích cực cũng như những hạn chế khi thực hiện cơ chế tự chủ ở các ĐVSNCL, từ đó kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế tự chủ. Từ khóa: Cơ chế tự chủ, đơn vị sự nghiệp công lập Autonomous mechanism of public administrative units in several provinces of Vietnam In order to understand the current situation of implementing autonomic mechanism of Public Administrative Units, the author has conducted a status study in some provinces in Vietnam to produce positive results as well as limitations when implementing autonomy in the Public Administrative Units, which suggests solutions to improve the effectiveness of the autonomy. Keywords: Autonomous mechanism, public administrative unit 1. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ của đơn hoạt động của các ĐVSNCL; ban hành Kế hoạch vị sự nghiệp công lập tại các tỉnh được khảo sát nâng mức tự chủ tài chính các ĐVSNCL; rà soát, xây dựng danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử - Về công tác chỉ đạo triển khai cơ chế tự chủ đối dụng NSNN... với các ĐVSNCL - Về kiện toàn tổ chức các ĐVSNCL UBND các tỉnh, thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo điều hành để thực hiện Nghị định Các ĐVSNCL trên địa bàn hầu hết các tỉnh số 16/2015/NĐ-CP, sắp xếp đổi mới ĐVSNCL trên đều đã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được cấp địa bàn như: Thành lập Ban chỉ đạo triển khai thực có thẩm quyền giao, giải quyết kịp thời các nhiệm hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; ban hành Kế vụ chuyên môn của từng ngành, từng lĩnh vực, hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/ đáp ứng chức năng cơ bản trong quá trình cung NĐ-CP; ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị cấp dịch vụ công. Các đơn vị sự nghiệp từng bước thực hiện giao quyền tự chủ đối với các ĐVSNCL; được kiện toàn theo hướng dẫn của cấp có thẩm ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số quyền, vị trí việc làm bước đầu đã cơ bản đảm 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành bảo số lượng, định mức, cũng như NSNN cấp Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống đáp ứng yêu cầu vận hành, thực hiện chức năng, tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả nhiệm vụ. Những biện pháp để tăng cường tính * Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Bộ Tài chính 6 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  5. hiệu quả trong việc sử dụng biên chế được triển khắp 322 phường (xã), 24 quận huyện trên toàn khai, áp dụng; việc tuyển dụng, sử dụng và quản địa bàn thành phố với quy mô phát triển ngày một lý viên chức, cũng như quản lý tài chính được đi tăng. Tính đến năm 2016-2017, thành phố có 21 vào nền nếp. Một số ít đơn vị hoạt động thông qua trường phổ thông có yếu tố nước ngoài với 1.345 phương thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao trong giáo viên, 10.799 học sinh (trong đó có 5.080 học hoạt động tổ chức, tài chính của mình, nâng cao sinh Việt Nam) hầu hết dạy chương trình do Bộ được hiệu quả hoạt động và tạo được nguồn thu, Giáo dục và Đào tạo quy định, kết hợp dạy thêm góp phần quan trọng cho việc tăng thu nhập tiền một phần chương trình nước ngoài, các môn toán, công, tiền lương và nâng cao mức sống của viên khoa học bằng tiếng Anh; học sinh được tiếp cận chức, người lao động trong ĐVSNCL. nhiều phương pháp học mới; giao lưu học tập với học sinh của nhiều nước trên thế giới... Các đơn vị đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ để tăng cường công tác quản lý trong nội bộ, - Về chất lượng đội ngũ viên chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy phát Đối với việc tuyển dụng viên chức, thẩm quyền triển hoạt động sự nghiệp, khai thác nguồn thu, tuyển dụng được phân cấp cho Thủ trưởng các sở, tăng thu, tiết kiệm chi, do vậy nhiều đơn vị đã tiết ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kiệm chi thường xuyên góp phần nâng cao hiệu theo đúng Luật Viên chức. Việc tuyển dụng được quả hoạt động sự nghiệp. thực hiện thông qua hình thức thi tuyển, xét tuyển, - Về đổi mới hoạt động cung cấp dịch vụ công xét tuyển đặc cách. Nhiều ĐVSNCL trong lĩnh vực giáo dục và y tế Xác định thu hút người có tài năng trong hoạt đã từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới máy động của cơ quan nhà nước là một nội dung quan móc, thiết bị tiên tiến, tiếp cận các phương pháp, kỹ trọng trong cải cách hành chính, đáp ứng nguồn thuật quốc tế đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực có trình độ, năng lực phục vụ cho yêu cầu học tập và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh; chính quyền dân. Ví dụ tại thành phố Hồ Chí Minh, mạng lưới các tỉnh đã ban hành nhiều văn bản, chỉ đạo và cơ trường lớp các ngành học, bậc học đã được phủ chế chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 7
  6. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học của các cơ quan quản lý ở cấp trên. Các đơn vị xây loại giỏi hệ chính quy đến làm việc tại các tỉnh. dựng quy chế chi tiêu nội bộ và giải pháp thực hiện chi tiêu nội bộ nhằm mục đích tiết kiệm chi và đạt Công tác đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ viên được hiệu quả cao nhất trong hoạt động; thu nhập chức cũng được các cấp, các ngành quan tâm chú của người lao động từng bước được cải thiện, phân trọng và được xây dựng lồng ghép vào chương phối tiền lương của đơn vị sự nghiệp đã gắn với trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chung của các hiệu quả công việc thông qua quy chế chi tiêu nội tỉnh. Trong những năm qua, các tỉnh đã thường bộ. Quy chế chi tiêu nội bộ của các đơn vị đã được xuyên tổ chức mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn, xây dựng trên cơ sở định mức chi, chế độ tài chính nghiệp vụ cho nhiều lớp viên chức, gồm các lớp bồi hiện hành và khả năng tài chính của đơn vị; đảm dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình bảo tăng cường công tác quản lý tài chính, giám sát chuyên viên, chuyên viên chính, kiến thức về xây chi tiêu, minh bạch mọi nguồn thu, chi tài chính dựng, bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và kỹ năng giao tại đơn vị. tiếp, nghiệp vụ văn thư lưu trữ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp hàng năm. 2. Kết quả cụ thể về tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập tại một số địa phương - Về tài chính Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập ở tỉnh và số Đến nay, hầu hết các đơn vị sự nghiệp đều được lượng đơn vị triển khai cơ chế tự chủ có nhiều kết giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng quả khả quan biên chế, kinh phí theo Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định Số lượng ĐVSNCL tăng dần qua các năm, trong quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện đó chủ yếu tập trung ở lĩnh vực giáo dục và đào nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối tạo, lĩnh vực y tế. Chẳng hạn tại TP. Hồ Chí Minh, với ĐVSNCL. Qua thời gian triển khai thực hiện đã năm 2017 số lượng ĐVSNCL tăng 108 đơn vị so đem lại hiệu quả tích cực, nâng cao tính công khai, với năm 2013; trong đó lĩnh vực giáo dục - đào tạo minh bạch trong quản lý, điều hành, sử dụng biên tăng nhanh qua các năm với tỷ lệ tăng cao hơn tỷ lệ chế và kinh phí ở các cơ quan, đơn vị. Viên chức, tăng tổng số ĐVSNCL trên địa bàn thành phố. Cụ người lao động đều tham gia gián tiếp hoặc trực thể, năm 2017 tăng 126 đơn vị so với năm 2013; các tiếp quản lý, điều hành nguồn kinh phí hoạt động lĩnh vực còn lại tăng không đáng kể1, chủ yếu do thường xuyên của đơn vị mình thông qua việc tăng dân số cơ học quá nhanh tại các tỉnh nên phải tham gia xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ; theo xây dựng thêm trường để đáp ứng nhu cầu thực tế dõi; giám sát việc điều hành kinh phí hoạt động của các địa phương. Tại Hà Nội, số lượng ĐVSNCL của đơn vị. Qua đó, đã tạo động lực để nâng cao cũng tăng từ 2.572 đơn vị năm 2013 lên 2.596 đơn chất lượng, hiệu quả công việc, xây dựng ý thức tiết vị năm 2016; tại Bắc Ninh, số lượng ĐVSNCL tăng kiệm về kinh phí hoạt động trong mỗi viên chức và từ 597 đơn vị năm 2013 lên 609 đơn vị năm 2018... người lao động. Hầu hết các đơn vị sự nghiệp hàng Phần lớn ở các tỉnh được khảo sát, số lượng đơn năm đều tiết kiệm được kinh phí để hỗ trợ nhằm vị ĐVSNCL tự đảm bảo một phần chi thường xuyên nâng cao đời sống cho đội ngũ viên chức và người là chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng số ĐVSNCL của lao động. tỉnh (ví dụ tại Hà Nội: Năm 2014: 49%, năm 2017: Về cơ bản, việc triển khai thực hiện cơ chế tự 59%...; tại Bắc Giang: 2018 là 11%; tại Bắc Ninh: chủ tài chính cho các ĐVSNCL đã tạo quyền tự 2018: 60,86%), số đơn vị tự chủ chi thường xuyên chủ hoạt động cho các đơn vị trong việc quản lý trong tổng số ĐVSNCL của từng tỉnh cũng có sự chi tiêu tài chính; từng bước giảm bớt sự can thiệp tăng lên qua các năm (tại Hà Nội: năm 2016: 2%, 1 Tổng số ĐVSNCL tại TP. HCM qua các năm: 2013: 1.803 đơn vị; 2014: 1.872 đơn vị; 2015: 1.873 đơn vị; 2016: 1.890 đơn vị; 2017: 1.911 đơn vị, trong đó số ĐVSNCL thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo như sau: 2013: 1.338 đơn vị; 2014: 1.395 đơn vị; 2015; 1.409 đơn vị; 2016: 1.434 đơn vị; 2017: 1.464 đơn vị. 8 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  7. năm 2017: 4%; tại Bắc Ninh: năm 2013: 1,01%; năm (2013: 84,6%; 2017: 89,4%). Tại Bắc Ninh, trong số 2018: 1,48%). Tại Hà Nội, trong số các ĐVSNCL tự ĐVSNCL tự chủ một phần chi thường xuyên thì chủ chi thường xuyên thì các đơn vị trong lĩnh vực các đơn vị trong lĩnh vực giáo dục đào tạo chiếm tỷ khoa học công nghệ chiếm tỷ lệ cao nhất (giai đoạn lệ cao nhất (năm 2013: 9,2%; 2018: 30,7%), các đơn 2013-2015: khoảng 77%...). Trong số các ĐVSNCL tự chủ một phần chi thường xuyên thì các đơn vị vị trong lĩnh vực y tế cũng chiếm tỷ lệ tương đối trong lĩnh vực giáo dục đào tạo chiếm tỷ lệ cao nhất (năm 2013: 6%; 2018: 28,4%). Hình 1: Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2013-2017 Nguồn: Tài liệu phục vụ họp về việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với ĐVSNCL trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Sở Tài chính Hà Nội tháng 08 năm 2018 Hình 2: Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013-2017 Nguồn: Tài liệu phục vụ họp về việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với ĐVSNCL trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Sở Tài chính Hà Nội tháng 08 năm 2018 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 9
  8. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp Hình 3: Tỷ lệ số đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần chi thường xuyên trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013-2017 Nguồn: Tài liệu phục vụ họp về việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ đối với ĐVSNCL trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Sở Tài chính Hà Nội tháng 08 năm 2018 Hình 4: Tỷ lệ số đơn vị được giao quyền tự chủ về tài chính trong lĩnh vực y tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018 Nguồn: Báo cáo tình hình ĐVSNCL của Sở Y tế tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018 Hầu hết các đơn vị sự nghiệp ở các tỉnh đều thực thừa giờ cho giáo viên, tiết kiệm các khoản chi hiện các biện pháp thực hành tiết kiệm và tăng thu điện, nước, điện thoại, bám sát chế độ chính sách Nhà nước để thực hiện. Tiết kiệm các khoản chi Trên cơ sở chỉ tiêu biên chế và tài chính được cho hoạt động chuyên môn nhưng vẫn đảm bảo giao, đơn vị chủ động điều hành, phân công chuyên hoàn thành nhiệm vụ được giao, về cơ bản vẫn là môn cho từng bộ phận và cá nhân theo chức năng tiết kiệm chi từ khoản chi cho con người (Quảng và nhiệm vụ được giao, tiết kiệm các khoản chi Ngãi, Hà Nội, TP.HCM, Tiền Giang, Long An…). 10 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  9. Trong các lĩnh vực sự nghiệp, những lợi ích bệnh nhằm tăng nguồn thu (ví dụ tại TP. HCM, mang lại khi bệnh viện chuyển sang tự chủ và mở trong năm 2017, số lượt khám ngoại trú tại 23 bệnh rộng xã hội hóa đó là (i) Ngân sách giảm chi cho viện quận/huyện tăng 14,5% và số lượt điều trị nội khâu chữa bệnh, chuyển qua chi dự phòng, y tế cơ trú tăng 15% so với cùng kỳ. Đó là kết quả của sự nỗ sở, chi đầu tư cho khám, chữa bệnh; (ii) Mở rộng lực phát triển nguồn nhân lực, danh mục kỹ thuật và nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ có đáp ứng mô hình bệnh tật và cải tiến chất lượng cơ hội thu hút người bệnh; (iii) Tuyển được nhân khám, chữa bệnh của các bệnh viện quận/huyện, lực chất lượng cao, thu nhập nhân viên được cải kết quả của chương trình luân phiên bác sĩ, khoa thiện; (iv) Đơn vị tự chủ loại 1 vẫn tiếp tục được vệ tinh và chuyển giao kỹ thuật của các bệnh viện ngân sách đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất; (v) thành phố cho bệnh viện quận/huyện, kết quả của Có điều kiện hợp tác, liên doanh, liên kết với cơ sở liên thông khám, chữa bệnh BHYT tuyến huyện). y tế tư nhân, vay vốn đầu tư xây dựng cơ sở mới; Ngoài ra khi giá dịch vụ khám, chữa bệnh được (vi) Tăng thêm nguồn thu do giá BHYT được cộng tính đủ chi phí thì các bệnh viện đã thay đổi cách thêm tiền lương, thu nhập càng tăng cao; (vii) Rút nhìn về người bệnh, lấy người bệnh làm trung tâm ngắn chênh lệch giữa giá BHYT và giá khám, chữa trong mọi hoạt động của bệnh viện. Tất cả bệnh bệnh theo yêu cầu, giá xã hội hóa nên càng có cơ hội thu hút người bệnh; (viii) Cơ hội thu hút người viện công lập thành phố đều đặt hệ thống ki-ốt bệnh càng tăng cao do chính sách liên thông BHYT khảo sát sự hài lòng của người bệnh tại khoa khám nội trú ở bệnh viện tuyến tỉnh trên toàn quốc; (ix) bệnh. Từ ý kiến không hài lòng của người bệnh, Có điều kiện chuyển lên loại hình tự bảo đảm chi các bệnh viện không ngừng triển khai cải tiến chất thường xuyên và chi đầu tư hoặc hoạt động theo cơ lượng hướng đến sự hài lòng của người bệnh2. chế doanh nghiệp; (x) Tăng thêm nguồn thu nhất Một trong những hoạt động không thể thiếu là đối với các bệnh viện nhận định mức cấp/giường được khi tự chủ đó là tăng cường quản lý chi phí bệnh thấp; (xi) Khuyến khích các bệnh viện tuyến khám, chữa bệnh nhất là chi phí khám, chữa bệnh dưới triển khai, phát triển các kỹ thuật y tế (cùng BHYT. Các bệnh viện đã có nhiều giải pháp như một danh mục kỹ thuật tuyến trên, tuyến dưới đều chỉ định thuốc, vật tư, dịch vụ kỹ thuật theo phác được thanh toán như nhau) (TP. HCM, Thừa Thiên đồ điều trị, xây dựng định mức chi phí, thành lập tổ Huế, Nghệ An...). BHYT giám sát chi phí khám, chữa bệnh BHYT để Khi được giao quyền tự chủ, tiền lương của hạn chế thấp nhất chi phí vượt trần, vượt quỹ, giám nhân viên y tế do người bệnh chi trả thì các bệnh sát chất lượng dữ liệu và thời gian chuyển dữ liệu viện nhất là các bệnh viện có số lượt khám, chữa lên cổng thông tin điện tử để không bị xuất toán bệnh thấp đã nỗ lực hết mình để thu hút người BHYT (TP. HCM). Bảng 1: Số lượng các Bệnh viện tự chủ từ 2006-2018 tại TP. HCM Năm 2006 2007 2008 2010 2011 2012 2015 2016 2017 2018 Tự bảo đảm chi hoạt động 0 2 3 4 5 6 8 10 47 47 Tự bảo đảm một phần chi hoạt 52 50 49 48 47 46 44 42 6 6 động 2 Giá dịch vụ khám chữa bệnh BHYT và không BHYT đã được cộng thêm chi phí tiền lương và phụ cấp đặc thù từ 1/1/2017 và 1/10/2017. Một số bệnh viện ở Tp. HCM có nguồn thu tăng cao nhờ có nhiều giải pháp cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thu hút được bác sĩ như bệnh viện huyện Củ Chi, quận 11, quận 2. Một số bệnh viện có thu nhập cao hơn năm trước như bệnh viện Từ Dũ, Mắt, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Ung bướu, Nhi đồng 2, Nhiệt đới, Củ chi, Nhân dân Gia định, Bình Dân, Nguyễn Tri Phương… NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 11
  10. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp Bảng 2: Số liệu chi từ ngân sách của TP. HCM cho y tế giai đoạn 2006-2018 Đơn vị: Tỷ đồng Tổng chi thường xuyên của ngân Năm Chi cho y tế Tỷ lệ sách thành phố 2006 7.157 1.019 14% 2014 25.389 2.521 10% 2015 26.159 1.386 09% 2016 34.630 2.448 07% 2017 34.801 1.587 05% 2018 36.500 1.228 03% Bảng 3: Cơ cấu nguồn thu năm 2015-2017 của các Bệnh viện công lập tại TP. HCM Đơn vị: Tỷ đồng 2015 2016 2017 Nguồn thu Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Ngân sách 1.685 12% 1.623 10% 1.518 8% Thu viện phí 4.237 31% 4.546 28% 5.494 28% Thu BHYT 5.188 37% 6.777 43% 9.075 46% Thu khác 2.794 20% 3.346 19% 3.730 18% Tổng cộng 13.904 100% 16.292 100% 19.817 100% Bảng 4: Cơ cấu chi của các bệnh viện công tại TP. HCM năm 2015-2017 Đơn vị: Tỷ đồng 2015 2016 2017 Nội dung Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Chi thanh toán cá nhân 4.211 30% 4.616 29% 3.467 17% Chi điện, nước, văn phòng phẩm, điện thoại 706 05% 802 05% 1,556 08% Chi mua thuốc, hóa chất, vật tư 7.534 54% 8.584 53% 9.659 48% Chi trích lập các quỹ 1.409 11% 2.075 13% 5.557 27% Tổng cộng 13.860 100% 16.077 100% 20.239 100% Bảng 5: Nguồn thu các bệnh viện tại TP. HCM năm 2013-2016 Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 Tổng thu các Bệnh viện tự chủ toàn phần 1.876 2.275 2.807 3.358 Tỷ lệ tăng so với năm trước 21% 23% 20% Tổng thu các Bệnh viện tự chủ một phần 8.173 8.492 9.412 11.006 Tỷ lệ tăng so với năm trước 4% 11% 17% Bảng 6: Thu nhập tăng thêm của các bệnh viện tại TP. HCM năm 2013-2016 Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 Số Bệnh viện có thu nhập tăng thêm ≥ 2 lần lương 4 4 6 7 Số Bệnh viện có thu nhập tăng thêm ≥ 1 đến < 2 lần lương 12 12 15 16 Số Bệnh viện có thu nhập tăng thêm < 1 lần lương 38 38 34 32 Thu nhập trung bình/người/năm/các Bệnh viện tự chủ một phần (triệu đồng) 76 84 87 84 Thu nhập trung bình/người/năm/các Bệnh viện tự chủ toàn phần (triệu đồng) 126 126 135 194 12 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  11. Đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo: Kết quả thực theo đó tại Khoản 1 Điều 22, Chính phủ giao các hiện tự chủ tài chính của các trường đại học công Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh lập ở các tỉnh được khảo sát cho thấy phần lớn các và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông trường đã đảm bảo tương đối tốt toàn bộ chi thường tin và Truyền thông, Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ xuyên đồng thời thực hiện trách nhiệm xã hội đối Tài chính, Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan với người học thông qua việc miễn giảm học phí cho xây dựng và trình Chính phủ sửa đổi, ban hành các đối tượng chính sách, trích học bổng khuyến Nghị định quy định cơ chế tự chủ của ĐVSNCL khích theo quy định và có chênh lệch thu lớn hơn trong từng lĩnh vực; Bộ Tài chính đã trình Chính chi, thu nhập bình quân của người lao động tăng lên phủ ban hành Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày so với giai đoạn trước. 10/10/2016 đối với sự nghiệp công lập lĩnh vực kinh tế và sự nghiệp khác. Tuy nhiên đến nay các Các trường đại học công lập có sự thuận lợi về Bộ vẫn chưa có văn bản hướng dẫn thi hành nên khả năng tài chính chủ yếu do yếu tố khách quan địa phương còn lúng túng trong việc triển khai mang lại như vị trí trường học và điều kiện dân cư thực hiện như: Việc ban hành danh mục sự nghiệp (ví dụ tại TP. HCM có Trường THPT Nam Sài Gòn, công sử dụng NSNN; việc quy hoạch mạng lưới Trường Mầm non Nam Sài Gòn). các ĐVSNCL; việc ban hành, sửa đổi bổ sung định 3. Những tồn tại, hạn chế mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong các lĩnh vực Những hạn chế về cơ chế, chính sách dịch vụ sự nghiệp công… Vì vậy, việc triển khai thực hiện các nội dung theo Nghị định số 16/2015/ Về việc ban hành các văn bản pháp luật cũng như NĐ-CP chưa đảm bảo đúng tiến độ đề ra do đến các quy định về cơ chế tự chủ của các ĐVSNCL nay chưa có Nghị định, Thông tư triển khai thực Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ hiện cho ngành, lĩnh vực một cách đầy đủ (Giáo ban hành ngày 25/4/2006, sau 10 năm thực hiện dục, y tế…). Vì vậy, một số tỉnh vẫn tạm giao quyền cũng đã bộc lộ những hạn chế. Nghị định số tự chủ cho các đơn vị theo cơ chế của Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ số 43/2006/NĐ-CP (ví dụ như các ĐVSNCL trong có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2015 và thay lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại TP. HCM, tại Long thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006; An, Tiền Giang, Quảng Ngãi…). Việc thực hiện cơ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 13
  12. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở vực còn lại Trung ương chưa có hướng dẫn cụ thể giáo dục hiện nay chỉ mới dừng lại ở giao tự chủ về về phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ tài chính, các nội dung khác như tổ chức bộ máy, thuật nên các đơn vị còn lúng túng trong việc xây biên chế, hoạt động vẫn chưa triển khai tự chủ, dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho các dịch vụ sự chưa có văn bản hướng dẫn. nghiệp công sử dụng NSNN. Việc ban hành các văn bản pháp lý của Trung Về tổ chức bộ máy, biên chế ương chưa đầy đủ, chưa đảm bảo thời hạn quy Chức năng phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà định, gây khó khăn cho địa phương trong quá trình nước, cung cấp dịch vụ công của một số đơn vị tổ chức thực hiện (thiếu 6/8 Nghị định về cơ chế tự sự nghiệp không còn phù hợp với điều kiện thực chủ tài chính cho từng lĩnh vực chuyên ngành, các tiễn hiện nay của các tỉnh (chẳng hạn như tại tỉnh Thông tư hướng dẫn về xây dựng định mức kinh tế Quảng Ngãi có Trung tâm phát hành phim và kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công lập...). chiếu bóng trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Theo quy định, giá dịch vụ khám, chữa bệnh Du lịch; Trung tâm Văn hóa Thể thao trực thuộc thực hiện trong khung giá do Nhà nước quy định. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu Hiện nay, giá dịch vụ khám, chữa bệnh do Nhà công nghiệp Quảng Ngãi…). nước quy định chưa bao gồm chi phí quản lý và Vẫn còn có sự tương đồng, trùng lắp về chức chi phí khấu hao tài sản cố định. Một số cơ sở y tế năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị, chưa tận dụng công lập, có dịch vụ khám, chữa bệnh tự nguyện tại được tối đa cơ sở vật chất, nguồn lực hoạt động (ví cơ sở được đầu tư từ nguồn xã hội hóa, tuy nhiên dụ tại Quảng Ngãi có các đơn vị như Trường trung thủ trưởng đơn vị không được quyết định mức giá cấp nghề Tỉnh, Trường trung cấp nghề Đức Phổ để đảm bảo đủ bù đắp chi phí, do đó, gây khó khăn trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; khi thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa Trung tâm dạy nghề Phụ nữ, trực thuộc Hội Liên trong lĩnh vực y tế. hiệp Phụ nữ tỉnh và Trung tâm dạy nghề Nông Về lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công sử dân, trực thuộc Hội Nông dân tỉnh; Trung tâm dụng NSNN Bảo trợ Xã hội và Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Theo quy định tại Nghị định số 16/2015/ Xã hội; Ban Quản lý Rừng phòng hộ môi trường, NĐ-CP của Chính phủ: Đến năm 2020, tính đủ cảnh quan Dung Quất, Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản Nông- Lâm nghiệp Dung Quất và Ban Quản lý lý và chi phí khấu hao tài sản cố định. Theo Nghị phát triển đô thị Dung Quất, trực thuộc Ban Quản quyết số 19-NQ/TW: Đến năm 2021, hoàn thành lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp lộ trình tính giá ĐVSNCL (tính đủ tiền lương, chi Quảng Ngãi…). Một số đơn vị sự nghiệp y tế có sự phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao tài sản) tương đồng về chức năng, nhiệm vụ (Trung tâm đối với một số lĩnh vực cơ bản như y tế, giáo dục - Y tế dự phòng Tỉnh, Trung tâm Phòng chống sốt đào tạo, giáo dục nghề nghiệp. Như vậy, Nghị quyết rét Tỉnh và Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS số 19-NQ/TW có sự thay đổi so với Nghị định số Tỉnh) và hầu hết các bệnh viện đa khoa ở các tỉnh 16/2015/NĐ-CP; đồng thời, do công tác triển khai luôn trong tình trạng quá tải, trong khi bệnh viện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP còn chậm nên việc tuyến huyện tại một số địa phương lưu lượng bệnh triển khai thực hiện theo đúng lộ trình nêu trên nhân ít, chất lượng khám, chữa bệnh cho người gặp nhiều khó khăn. dân chưa cao. Về định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá dịch vụ sự Những thách thức đối với hoạt động quản lý nghiệp công lập sử dụng NSNN bệnh viện công: (1) Đổi mới cơ chế tài chính gắn Ngoài lĩnh vực giáo dục dạy nghề, tài nguyên với nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; (2) Tăng môi trường đã có Thông tư hướng dẫn, các lĩnh quyền tự chủ gắn liền với tự chịu trách nhiệm; (3) 14 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  13. Công khai kết quả đánh giá chất lượng bệnh viện từ 10% đến dưới 30% có 26 đơn vị, chiếm 59,1%; cho người dân biết; (4) Bảo đảm chất lượng dịch đơn vị tự đảm bảo từ 30% đến 50% có 06 đơn vị, vụ theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà chiếm 13,6%; đơn vị tự đảm bảo từ trên 50% đến nước có thẩm quyền quy định; (5) Thực hiện quy dưới 100% có 12 đơn vị, chiếm 27,3% và có 07 đơn định công khai, trách nhiệm giải trình hoạt động vị sự nghiệp khác tự đảm bảo chi thường xuyên, của đơn vị theo quy định của pháp luật; (6) Bệnh chiếm 2,1%). Một số lĩnh vực đơn vị sự nghiệp có nhân đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu tại xu hướng còn ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, xin bệnh viện - Quản lý Quỹ khám, chữa bệnh; bệnh tăng thêm về số lượng biên chế, không có ý thức nhân nơi khác đến - Quản lý trần chi phí (giao dự cắt giảm chi phí, chưa thực sự chủ động, sáng tạo toán khám, chữa bệnh BHYT); (7) Thu BHYT ít trong thực hiện nhiệm vụ; phương thức hoạt động hơn chi cho BHYT do đó ngân sách tỉnh phải bù lỗ; của các đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công lập (8) Cạnh tranh mạnh mẽ giữa hệ thống y tế công chưa được đổi mới đồng bộ. và y tế công-tư; (9) Khó khăn đối với các bệnh viện Định mức kinh phí do NSNN cấp cho các đơn chưa có thương hiệu, ngân sách thì giảm nhiều mà vị còn mang tính bình quân (chủ yếu theo chỉ tiêu nguồn thu thì tăng ít; (10) Chi phí khấu hao, quản biên chế, chỉ tiêu học sinh, chỉ tiêu giường bệnh) lý, công nghệ thông tin, nghiên cứu khoa học chưa chưa tính đến nhiệm vụ, đặc điểm cụ thể của từng được tính vào giá nhưng ngân sách thì không cấp. đơn vị. Về vấn đề tài chính Nhiều đơn vị sự nghiệp của tỉnh có nguồn thu Số lượng các ĐVSNCL trên địa bàn các tỉnh không lớn, không có khả năng phát triển các hoạt tuy khá nhiều nhưng quy mô nhỏ, khả năng tự động dịch vụ. Tuy nhiên có một số ít đơn vị có hoạt chủ thấp, chủ yếu dựa vào NSNN. Chẳng hạn, tại động dịch vụ nhưng chủ yếu phải hợp đồng thuê, tỉnh Quảng Ngãi, trong tổng số 333 ĐVSNCL cấp khoán đối tượng bên ngoài. Nguồn thu hoạt động tỉnh, có 282 đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo dịch vụ này phải thanh toán lại cho các đối tượng chi thường xuyên, chiếm 84,68% với tỷ lệ quá cao; thuê ngoài; mặt khác các đơn vị còn phải tiết kiệm có 44 ĐVSNCL tự đảm bảo một phần chi thường 10% kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện xuyên, chiếm 13,2% (trong đó đơn vị tự đảm bảo cải cách tiền lương nên kinh phí tiết kiệm còn lại ít, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 15
  14. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp không có tác động tích cực đối với việc thực hiện Phương tại TP. HCM, hiện nay việc miễn, giảm chi cơ chế tự chủ, tăng nguồn thu, tiết kiệm chi để tăng phí điều trị cho bệnh nhân nghèo không có thẻ thu nhập cho viên chức và trích lập các quỹ theo BHYT được bệnh viện chi từ nguồn đóng góp từ quy định. thiện của các tổ chức, cá nhân, nguồn thu từ dịch vụ khám, chữa bệnh và các nguồn thu khác…, do Tại TP. Hồ Chí Minh, một số bệnh viện xây mới đó kiến nghị BHXH hỗ trợ cho các bệnh viện chi như Nhi đồng Thành phố, Cần Giờ, Bình Chánh, phí này vì hiện nay các bệnh viện đã tự chủ). một số bệnh viện chưa thu hút được bệnh nhân như Quận 3, Quận 6, Quận 7, Quận 9 gặp khó Không nên giao tự chủ cho các bệnh viện đang khăn nhiều về kinh phí hoạt động và thu nhập. trong thời gian xây dựng mới vì bệnh viện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nguồn thu giảm, nên bổ sung Tuy đơn vị được giao tự bảo đảm chi thường thêm ngân sách để đảm bảo hoạt động tốt trong xuyên nhưng một số chi phí như chi phí khấu hao thời gian xây dựng (như các bệnh viện ở Quận 3 tài sản, chi phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chuyển TP. HCM...). giao công nghệ, nghiên cứu khoa học… chưa được kết cấu vào giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Ba là, một số biện pháp khắc phục vượt quỹ và vượt trần khám, chữa bệnh BHYT. 4. Kiến nghị, giải pháp Cần xây dựng phác đồ điều trị nhằm hạn chế Về cơ chế chính sách chi phí cao do lạm dụng thuốc, dịch vụ kỹ thuật Trung ương cần sớm ban hành đầy đủ hệ thống làm gia tăng chi phí. Tăng cường hướng dẫn, kiểm văn bản pháp luật, các văn bản hướng dẫn cơ chế tra, giám sát sự tuân thủ phác đồ điều trị. Xây dựng tự chủ ĐVSNCL để địa phương có cơ sở triển khai danh mục thuốc, vật tư phù hợp phác đồ điều trị thực hiện thống nhất. và chọn lựa mặt hàng có giá hợp lý. Lưu ý việc lựa Về tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý chọn mặt hàng thuốc, vật tư sẽ làm ảnh hưởng lớn biên chế và tinh giản biên chế đến quỹ định suất và trần thanh toán BHYT. Ứng dụng công nghệ thông tin để khắc phục nguyên Chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động phù nhân không thống kê đủ thuốc, vật tư và dịch vụ kỹ hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng của đơn thuật đã sử dụng hoặc áp giá sai. Thực hiện các dịch vị theo quy định, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên vụ kỹ thuật đã được thẩm định của Sở Y tế, chuẩn để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hóa tên gọi dịch vụ kỹ thuật theo quy định, thống (đối với đơn vị sự nghiệp không sử dụng kinh phí nhất tên gọi thuốc, vật tư để hạn chế bị thanh toán NSNN) hoặc báo cáo cơ quan cấp trên để phê duyệt theo giá thấp nhất, bị xuất toán và áp giá sai, tuân và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn thủ đúng quy trình mua sắm. vị thực hiện (đối với đơn vị sự nghiệp sử dụng kinh phí NSNN). Về tài chính TÀI LIỆU THAM KHẢO Một là, hoàn thiện các điều kiện cần thiết làm cơ sở đổi mới phương thức giao dự toán NSNN từ 1. Tài liệu phục vụ họp về việc triển khai thực cấp phát sang đặt hàng. hiện cơ chế tự chủ đối với ĐVSNCL trên địa bàn Thành phố Hà Nội của Sở Tài chính Hà Hai là, khai thác các nguồn lực tài chính, mở Nội tháng 08 năm 2018; rộng nguồn thu cho các ĐVSNCL. 2. Báo cáo tình hình ĐVSNCL của Sở Y tế tại Đối với lĩnh vực y tế: Đề nghị cần có sự hỗ trợ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018; từ NSNN đối với việc hỗ trợ miễn, giảm chi phí 3. Các báo cáo đánh giá tình hình thực hiện cơ điều trị cho Bệnh nhân nghèo không có thẻ BHYT chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp trong vì bệnh viện còn khó khăn về kinh phí trong khi lĩnh vực y tế của TP. HCM. thực hiện tự chủ (ví dụ như bệnh viện Nguyễn Tri 16 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  15. CÔ CHEÁ TÖÏ CHUÛ TAØI CHÍNH TAÏI CAÙC ÑÔN VÒ SÖÏ NGHIEÄP COÂNG LAÄP NGAØNH Y TEÁ THÖÏC TRAÏNG VAØ HÖÔÙNG HOAØN THIEÄN TS. Bùi Sỹ Lợi* T ự chủ là xu thế tất yếu đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ công nói chung và các đơn vị cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh nói riêng. Do vậy, từ Đại hội IX đến nay, Đảng và Nhà nước luôn dành sự quan tâm thích đáng nhằm hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật để phát triển và đổi mới cơ chế tự chủ tài chính, tổ chức và hoạt động của các cơ sở y tế công lập gắn với chủ trương đẩy mạnh xã hội hóa. Từ khóa: Tự chủ tài chính, đơn vị sự nghiệp công lập, y tế Mechanism of financial autonomy in public administrative units in health care service: Current situation and solutions Autonomy is an inevitable trend for public service providers in general and medical service providers in particular. Therefore, from the IXth Congress to the present, the Party and the State always pay due attention to complete institutions, policies and laws to develop and renew financial autonomy, organization and operation mechanisms of public health facilities associated with the policy of promoting socialization. Keywords: Financial autonomy, public administrative unit, health-care 1. Kết quả thực hiện tự chủ về tài chính tại các bảo được tới 80 - 90% thậm chí 95% chi thường đơn vị sự nghiệp công lập ngành y tế xuyên, điều này đã giảm tải gánh nặng không nhỏ đối với NSNN. Kết quả thống kê tại 51 tỉnh/thành Đến nay, 100% các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phố cho thấy, so với ngân sách cấp cho các bệnh Bộ Y tế và địa phương quản lý đều đã được giao viện năm 2016, năm 2017 giảm khoảng 5.740 tỷ quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo 3 mức: Đơn đồng, năm 2018 giảm thêm 3.200 tỷ đồng. vị tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường Việc điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh, xuyên, đơn vị do NSNN đảm bảo chi phí hoạt động đặc biệt là tính lương vào giá cũng góp phần tăng thường xuyên. Số đơn vị tự đảm bảo toàn bộ hoặc số đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, giảm số một phần chi phí hoạt động thường xuyên tăng lượng người làm việc tại các bệnh viện hưởng qua các năm, trong đó các đơn vị tự đảm bảo chi lương từ NSNN (riêng các bệnh viện thuộc Bộ Y thường xuyên chủ yếu là các bệnh viện đa khoa, tế đã giảm được trên 20.000 người, số tiền khoảng chuyên khoa tuyến tỉnh. 2.200 tỷ đồng/năm). Số bệnh viện tự đảm bảo chi thường xuyên Nhiều đơn vị đã mạnh dạn trong việc đổi mới tổ tăng nhanh, cụ thể: Năm 2016 là 26, năm 2017 là chức, sắp xếp lại bộ máy, nhiều nơi tinh giảm biên 80 và năm 2018 là 143 bệnh viện. Số đơn vị phải chế nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tránh phụ thuộc vào NSNN khi hoạt động đã giảm rõ rệt. lãng phí. Vì lẽ đó, đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế Nhiều bệnh viện tuy thuộc nhóm đơn vị tự đảm cũng phải thường xuyên nâng cao năng lực, tinh bảo một phần chi phí thường xuyên, song đã đảm thần trách nhiệm, y đức mới có thể đáp ứng được * Phó chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 17
  16. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp yêu cầu việc làm. Nghiên cứu của Viện Chiến lược đến tận khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, địa và Chính sách y tế trong năm 2018 cho thấy mức bàn khó khăn, biên giới, hải đảo trong cả nước. độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế Hệ thống ĐVSNCL giữ vai trò chủ đạo trong cung ngày càng tăng. ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện chính sách an sinh xã hội, tạo cơ hội tiếp cận Đi đôi với sự thay đổi về nhân lực, các bệnh viện dễ dàng, thuận lợi, bình đẳng cho mọi người dân phải không ngừng phát triển kỹ thuật, đầu tư trang trong việc thụ hưởng các dịch vụ y tế thiết yếu, chất thiết bị hiện đại và cử cán bộ đi đào tạo, nắm bắt và lượng ngày càng cao và chi phí hợp lý hơn. Hoạt thực hành thành thạo các kỹ thuật mới, tiên tiến. động cung ứng dịch vụ y tế đã được tăng đầu tư Chất lượng chẩn đoán và điều trị vì thế mà ngày nguồn lực, trong đó tập trung đầu tư cho hạ tầng kỹ càng được nâng cao, thu hút người dân đến khám, thuật, chương trình mục tiêu quốc gia, trợ giúp các chữa bệnh, tăng thêm thu nhập cho đơn vị. đối tượng chính sách và người nghèo, hỗ trợ vùng Việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm cũng phát huy có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. được tính sáng tạo, chủ động của các đơn vị trong Hệ thống các văn bản pháp luật về ĐVSNCL việc huy động các nguồn vốn từ các nguồn khác dần từng bước được hoàn thiện, phân định rõ hơn ngoài NSNN; nâng cao trách nhiệm của người thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung đứng đầu. Bệnh viện tự xây dựng quy chế chi tiêu ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền nội bộ, sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn theo hướng tăng cường phân cấp cho chính quyền kinh phí để có chênh lệch thu chi, tăng thu nhập địa phương và các ĐVSNCL; đã từng bước ban cho đội ngũ nhân viên, mua sắm trang thiết bị, hành các tiêu chí, điều kiện thành lập, sáp nhập, nâng cấp cơ sở. giải thể ĐVSNCL làm cơ sở cho việc sắp xếp hệ Ngoài ra, các đơn vị cũng triển khai nhiều hoạt thống các ĐVSNCL cả về tài chính, tổ chức bộ máy động vừa nhằm phục vụ nhu cầu của người dân và nhân lực. vừa tăng thu cho đơn vị. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ cho các ĐVSNCL Hệ thống cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân ngành y tế đã phủ kín hầu hết các địa bàn, lĩnh vực; sự và tài chính theo hướng càng tự chủ cao về tài 18 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  17. chính thì càng được tự chủ cao trong việc xác định thu, chi hoạt động thường xuyên từ nguồn thu. vị trí việc làm và tổ chức bộ máy, nhân sự. Các Bên cạnh đó, ở nhiều bệnh viện tuyến cơ sở, thu ĐVSNCL được giao quyền tự chủ tài chính đã chủ không đủ bù chi nhưng do tiền lương đã được cơ động sử dụng nguồn kinh phí NSNN giao để thực cấu trong giá dịch vụ y tế nên không được NSNN hiện nhiệm vụ có hiệu quả; đồng thời chủ động hỗ trợ tiền lương. Việc này làm ảnh hưởng đến các sử dụng tài sản, nguồn nhân lực để phát triển và hoạt động của bệnh viện. nâng cao chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ sự Sự chênh lệch trình độ chuyên môn giữa các nghiệp công, phát triển nguồn thu; thực hiện tiết bệnh viện tuyến huyện và bệnh viện tuyến tỉnh, kiệm chi để tăng thu nhập cho người lao động. Việc tuyến trung ương gây ra tâm lý thích “vượt tuyến” áp dụng cơ chế đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ ở người bệnh. Nhân viên y tế tuyến cơ sở “nhàn sự nghiệp công ở một số ĐVSNCL đã bước đầu tạo rỗi” nhưng không đủ thu nhập phục vụ cuộc sống sự minh bạch và hiệu quả hơn trong sử dụng kinh khiến họ chán nản, bỏ việc. phí của ĐVSNCL. Vấn đề liên kết, hợp tác giữa các cơ sở y tế công Việc thực hiện cơ chế chuyển từ phí sang giá lập và tư nhân áp dụng theo Nghị quyết 93/NQ-CP dịch vụ, thực hiện lộ trình kết cấu tiền lương vào của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát giá dịch vụ đã góp phần giảm chi thường xuyên từ triển y tế còn tồn tại một số hạn chế, bất cập, đặc NSNN, tăng ngân sách cho đầu tư và thực hiện các biệt là trong cơ chế vận hành tài chính. Nhiều bệnh nhiệm vụ cấp bách1. viện chưa xây dựng phương án liên doanh, liên kết, Chính sách ưu đãi, khuyến khích thực hiện xã chưa thực hiện đúng quy định dẫn đến tình trạng hội hóa cung cấp dịch vụ sự nghiệp công (đất đai, lẫn lộn công - tư. thuế, tín dụng...) đã góp phần mở rộng mạng lưới, Khả năng tự đảm bảo chi phí hoạt động thường tăng quy mô, số lượng và nâng cao chất lượng các xuyên giữa các bệnh viện đang có sự chênh lệch đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp ngoài công lập. lớn. Các bệnh viện ở thành phố, vùng đồng bằng, ở tuyến trên thực hiện việc tự chủ tài chính thuận 2. Những tồn tại, hạn chế về cơ chế tài chính lợi hơn do đông bệnh nhân, thu hút đầu tư dễ dàng Một số cơ sở y tế, đặc biệt là tuyến cơ sở chưa hơn, trong khi đó tự chủ lại là thách thức đối với mạnh dạn trong việc thu hút vốn đầu tư và vay vốn nhiều bệnh viện tuyến dưới, đặc biệt ở các vùng nên không có kinh phí để cải thiện. Bên cạnh đó, nông thôn, vùng miền núi, khó khăn, gây nên sự các bác sĩ ra trường không muốn làm tại các cơ sở mất bình đẳng trong thu nhập của cán bộ y tế giữa tuyến dưới dẫn tới tình trạng nhiều bệnh viện vừa các vùng, miền và giữa các tuyến bệnh viện. thiếu nhân lực, vừa thiếu cơ sở vật chất, khiến việc Các đơn vị y tế trước nay chủ yếu tập trung vào thu hút bệnh nhân gặp nhiều khó khăn. chuyên môn, chưa thực sự sát sao trong quản lý Các bệnh viện chịu áp lực của việc tự chủ tài tài chính, do vậy, một số bệnh viện chưa đáp ứng chính đã làm phát sinh những vấn đề tiêu cực như những yêu cầu mà cơ chế tự chủ tài chính đặt ra. bệnh viện tìm cách trục lợi quỹ BHYT, kéo dài Bởi khi được trao quyền tự đảm bảo chi phí hoạt ngày điều trị nội trú, chỉ định xét nghiệm, thuốc động của đơn vị, họ phải thận trọng trong chi tiêu quá mức cần thiết... hơn để cân đối thu - chi, kế toán, hạch toán phải Giá dịch vụ y tế vẫn chưa tính đủ chi phí, chưa chặt chẽ hơn, tránh những lỗ hổng gây thất thoát kết cấu chi phí quản lý theo lộ trình giá dịch vụ; nguồn thu. công, tiền lương vẫn tính theo mức lương cơ sở Chưa có cơ chế để khuyến khích các đơn vị 1.150.000 đồng, chưa tính theo mức lương cơ sở chuyển sang hoạt động theo loại hình tự bảo đảm 1.390.000 đồng nên nhiều đơn vị không cân đối toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. 1 Theo báo cáo của Bộ Y tế, thực hiện lộ trình tính tiền lương vào giá dịch vụ khám chữa bệnh đối với người có thẻ BHYT, nên chỉ tính riêng các đơn vị thuộc Bộ Y tế thì số đối tượng hưởng lương từ NSNN giảm 20.599 người (của 18 bệnh viện), tiền lương phải chi khoảng 1.681,4 tỷ đồng/năm. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 19
  18. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp Nhiều bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện tuyến sách đặc thù về thu nhập, cơ hội thăng tiến... huyện thực hiện tự chủ trong điều kiện thiếu thốn về Tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây nhân lực (kể cả bác sĩ lâm sàng, bác sĩ cận lâm sàng dựng và thực hiện cơ chế kiểm soát chéo giữa và điều dưỡng) và khó khăn về cơ sở vật chất, trang người bệnh và bệnh viện. Thường xuyên thanh tra, thiết bị. Việc này dẫn đến khó thu hút bệnh nhân. kiểm tra nhằm phát hiện, xử lý nghiêm và kịp thời Việc thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh những hành vi vi phạm quy định của pháp luật. BHYT chưa đảm bảo tiến độ, đặc biệt là ở các bệnh Đẩy nhanh lộ trình và thực hiện tính đúng, tính viện bội chi quỹ BHYT đã gây nhiều khó khăn cho đủ chi phí trong giá dịch vụ y tế. Thiết kế các gói các bệnh viện về vấn đề tài chính. dịch vụ y tế cơ bản đồng bộ ở các tuyến (hiện mới Chưa ban hành được tiêu chí đánh giá mức độ có gói cho tuyến cơ sở). hoàn thành nhiệm vụ theo lĩnh vực chuyên môn y Khuyến khích các bệnh viện tuyến trên tăng tế; chưa có cơ quan kiểm định, đánh giá chất lượng cường hỗ trợ về mặt chuyên môn cho các bệnh công việc và có hiện tượng lạm dụng kỹ thuật để viện tuyến dưới thông qua nhiều hình thức như tăng nguồn thu. định kỳ cử cán bộ về làm việc tại cơ sở, phát triển Tuy thực hiện cơ chế tự chủ nhưng các bệnh mô hình khám, chữa bệnh từ xa nhằm tạo lòng tin viện công, đặc biệt là bệnh viện thực hiện tự chủ trong người dân về chất lượng khám, chữa bệnh tại toàn phần nhưng các bệnh viện này chưa được tự tuyến y tế cơ sở, từ đó thu hút bệnh nhân khám và chủ thực sự khi vẫn phải thực hiện theo các quy điều trị. định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt đề án vị trí Tiếp tục đầu tư từ NSNN cho phát triển tuyến việc làm, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen y tế cơ sở, tăng cường chăm sóc sức khỏe ban đầu thưởng, kỷ luật... theo quy định của Luật Cán bộ, nhằm phát huy vai trò “gác cổng” trong chăm sóc công chức và Luật Viên chức. sức khỏe nhân dân, giảm quá tải ở các bệnh viện 3. Định hướng hoàn thiện tuyến cuối, giảm gánh nặng bệnh tật và gánh nặng Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính tài chính đối với NSNN. sách về tự chủ tài chính, đặc biệt là tự chủ tại các Gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị bệnh viện công lập để có thể tránh những tác động trong việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tiêu cực của nền kinh tế thị trường khi thực hiện để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cả tự chủ tài chính trong công tác chăm sóc sức khỏe về tài chính lẫn nhân sự của đơn vị. nhân dân; hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền Xây dựng cơ chế khuyến khích các đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức chuyển sang hoạt động theo loại hình tự bảo đảm bộ máy của các ĐVSNCL theo yêu cầu tại Nghị toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Ngoài ra, định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. cần phải có chiến lược nhằm cân bằng lại khả năng Tăng chi NSNN cho y tế, NSNN bảo đảm đầu tư thực hiện tự chủ giữa các đơn vị. cho hoạt động y tế dự phòng, y tế cơ sở, khám chữa các bệnh phong, lao, tâm thần và đối với các bệnh viện tuyến huyện ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, TÀI LIỆU THAM KHẢO vùng đồng bào dân tộc ít người; chuyển từ cơ chế 1. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày ngân sách hỗ trợ các bệnh viện sang cơ chế hỗ trợ 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện trực tiếp cho người dân thông qua BHYT. nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, thu hút các chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; bác sĩ về làm tại các bệnh viện tuyến dưới một cách 2. Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày hiệu quả, đặc biệt là tại các vùng sâu vùng xa như 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tạo điều kiện về chỗ ăn ở, dịch vụ xã hội và chính tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. 20 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  19. THANH TOAÙN DÒCH VUÏ KHAÙM, CHÖÕA BEÄNH TÖØ NGUOÀN BAÛO HIEÅM Y TEÁ - THÖÏC TRAÏNG VAØ VAÁN ÑEÀ ÑAËT RA BS. Nguyễn Tá Tỉnh* T heo quy định của Luật BHYT, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT là tổ chức BHYT thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT với các cơ sở khám, chữa bệnh theo hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT. Việc thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT trên cơ sở giá viện phí theo quy định của Chính phủ và giao Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc. Từ khóa: Dịch vụ khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế Payment of medical examination and treatment services from health insurance source - current status and problems Under the provisions of the Health Insurance Law, payment of medical examination and treatment costs for health insurance is the health insurance organizations’ responsibility in paying medical examination and treatment costs for medical examination and treatment facilities under health insurance examination and treatment contracts. The payment of expenses for medical examination and treatment with health insurance on the basis of hospital feesaccording to the Government’s regulations and the Minister of Health shall assume the prime responsibility and coordinate with the Minister of Finance in prescribing prices of medical examination and treatment services under health insurance contracts among hospitals of the same rank nationwide. Keywords: Medical services, health insurance 1. Về phương thức thanh toán từng trường hợp bệnh hay nhóm bệnh dựa trên Cũng theo quy định của Luật BHYT, việc thanh quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT giữa cơ quan hiện hành. Tuy nhiên, tại Việt Nam, phương thức BHXH và các cơ sở khám, chữa bệnh được thực thanh toán theo trường hợp bệnh mới dừng ở mức hiện theo 3 phương thức đó là: Thanh toán theo độ Đề án thí điểm. định suất, thanh toán theo giá dịch vụ và thanh 2. Về giá dịch vụ khám, chữa bệnh toán theo trường hợp bệnh. Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Thanh toán theo định suất là thanh toán theo Chính phủ ban hành cơ chế hoạt động, cơ chế tài mức phí được xác định trước theo phạm vi dịch vụ chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và cho một đầu thẻ đăng ký tại cơ sở cung ứng dịch vụ giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám, y tế trong một khoảng thời gian nhất định. chữa bệnh công lập quy định rõ giá dịch vụ khám, Thanh toán theo giá dịch vụ là hình thức thanh chữa bệnh thực hiện theo lộ trình sau: toán dựa trên chi phí của các dịch vụ kỹ thuật y tế, thuốc, hóa chất, vật tư y tế đã được sử dụng cho a) Năm 2013: Giá các dịch vụ khám, chữa bệnh người bệnh tại cơ sở y tế. được tính trên cơ sở các chi phí trực tiếp bao gồm: Thanh toán theo trường hợp bệnh hay nhóm - Tiền thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao, vật tư bệnh là thanh toán trọn gói theo chi phí khám thay thế để thực hiện dịch vụ (bao gồm cả chi phí bệnh, chữa bệnh được xác định trước cho từng bảo quản, hao hụt theo định mức được cơ quan có trường hợp theo chẩn đoán. Chi phí trọn gói của thẩm quyền quy định); * Trưởng Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội Việt Nam NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 136 - tháng 2/2019 21
  20. Cô cheá töï chuû taøi chính cuûa caùc ñôn vò söï nghieäp y teá coâng laäp - Tiền điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải, vệ c) Giai đoạn từ năm 2018 trở đi, giá dịch vụ sinh môi trường trực tiếp để thực hiện dịch vụ; khám, chữa bệnh được tính đủ các chi phí để thực hiện dịch vụ, gồm: - Duy tu, bảo dưỡng thiết bị, mua thay thế công cụ, dụng cụ trực tiếp sử dụng để thực hiện - Các chi phí trực tiếp: Thuốc, hóa chất, vật tư các dịch vụ; y tế; điện nước, xử lý chất thải; duy tu bảo dưỡng máy móc thiết bị; tiền lương, phụ cấp, các khoản - Chi phí chi trả phụ cấp thường trực, chi phí đóng góp theo chế độ; chi phí duy tu, bảo dưỡng, chi trả phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật. sửa chữa tài sản cố định, mua sắm thay thế công cụ, b) Giai đoạn 2014 - 2017: Giá dịch vụ khám, dụng cụ trực tiếp sử dụng để thực hiện dịch vụ kỹ chữa bệnh được tính trên cơ sở các chi phí sau đây: thuật; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng - Các khoản chi phí trực tiếp nêu trên; đối với doanh nghiệp nhà nước; - Chi phí về tiền lương của nhân viên y tế; - Chi phí gián tiếp: Chi phí của bộ phận gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác để vận hành, bảo - Chi phí nhân công thuê ngoài (nếu có). Chi đảm hoạt động bình thường của bệnh viện; chi phí phí đặc thù tối đa không quá 50% chi phí tiền đào tạo, nghiên cứu khoa học để ứng dụng các kỹ lương của dịch vụ để chi trả thù lao nhằm khuyến thuật mới. khích, thu hút các chuyên gia, thầy thuốc giỏi làm 3. Tình hình thanh toán chi phí khám, chữa việc tại đơn vị; bệnh bảo hiểm y tế trong thời gian qua - Khấu hao tài sản cố định là máy móc thiết bị Năm 2016 có 132,9 triệu lượt khám, chữa bệnh trực tiếp sử dụng để thực hiện dịch vụ theo chế độ ngoại trú, tổng số tiền quỹ BHYT thanh toán là áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước; chi phí 26,8 nghìn tỷ đồng; có 14,08 triệu lượt bệnh nhân chi trả lãi tiền vay theo các hợp đồng vay vốn, huy điều trị nội trú, số tiền thanh toán từ quỹ BHYT động vốn để đầu tư, mua sắm trang thiết bị để thực là 42 nghìn tỷ đồng. Tổng chi thanh toán từ quỹ hiện dịch vụ (nếu có): Được tính và phân bổ vào BHYT đối với bệnh nhân BHYT cả ngoại và nội chi phí của các dịch vụ sử dụng nguồn vốn này; trú là 68,8 nghìn tỷ đồng. Năm 2017 tổng chi khám, - Chi phí gián tiếp, các chi phí hợp pháp khác chữa bệnh từ quỹ BHYT tăng lên đến 88,5 nghìn tỷ để vận hành, bảo đảm hoạt động bình thường của đồng và năm 2018 dự kiến số chi từ quỹ BHYT là bệnh viện. 98,48 nghìn tỷ đồng. 22 Số 136 - tháng 2/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2