Bài 11: TỆP VÀ QUN LÍ TỆP
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
– Hiểu khái niệm tệp và qui tắc đặt tên tệp.
– Hiểu khái niệm thư mục, thư mục gốc, thư mục mẹ, tmục con
Biết nguyên hthống tổ chức u tệp, biết các chức ng của hệ
thống quản lý tệp.
Kĩ năng:
– Nhn dạng được tên tệp, thư mục. Đặt được tên tệp, thư mục.
Thái độ:
– Luyn tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: – Giáo án + Tranh nh.
– Tổ chức hoạt động nhóm.
Học sinh: SGK, vghi. Đọc bài trước..
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Ổn định tổ chức lớp
Kim tra bài cũ: (5)
H. Trình bày khái niệm, chức năng của HĐH?
Đ.
Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu về khái niệm tệp
Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1. Tệp (File) thư mục
(Directory/Folder):
a. Tệp và tên tệp:
Tệp là 1 tp hợp các thông
tin ghi trên bnhớ ngoài, tạo
thành một đơn vị lưu trữ do
HĐH quản lý. Mỗi tệp một
tên để truy cập.
n tệp được đặt theo qui
định riêng của từng H.
Cấu trúc:
<phần tên>.<phn mở
rộng>
c qui ước khi đặt tên tệp:
+ Hđiều hành Windows:
Tên tệp không q255
GV giải thích tệp có thxem
như là một quyển sách, một
bản báo cáo,
Ngưi ta thường đặt tên tệp
với phần tên ý nghĩa phản
ánh nội dung tệp, còn phần mở
rộng phản ánh loại tệp.
GV gii thiệu mt số phần m
tự.
Phn mở rộng thể
không có.
Không được sử dụng các
tự: \ / : ? " < > | *
+ Hệ điều hành MS DOS
Phn tên không q 8
tự. Phần m rng (nếu có)
không quá 3 kí tự.
Tên tệp kng chứa dấu
cách, bắt đầu bằng chữ cái.
* Chú ý: Trong HĐH MS
DOS và WINDOWS, n tệp
không phân biệt chữ hoa và
chữ thường.
rộng của tên tệp thường dùng
Chia các nhóm thảo luận,
đánh giá kết quả từng nhóm.
H. Trong các n tệp sau, tên
tệp nào được đặt đúng theo qui
định của Windows và MS
DOS?
1. TIN10
2. LOP TIN10D
3. NGUYEN VAN TEO
4. BAITAP.DOC1
5. TINHOC.10C
6. TINHOC.C10
Các nhóm thảo luận trả
li:
Đ.
– MS DOS: 1, 6
WINDOWS: 1,2, 3, 4,
5,6
Hoạt động 2: Giới thiệu về khái niệm thư mục
b) Thư mục:
Để quản c tệp được dễ
dàng, HĐH tổ chức u trữ
GV giải thích Thư mục th
xem như các ngăn t và ta
tệp trong các thư mục.
Mỗi đĩa bao gi cũng 1
thư mục được tạo tự động gọi
là thư mục gốc.
Trong mỗi tmục ta thể
tạo ra các thư m
ục khác, gi
là tmục con. Tmục chứa
thư mục con gọi là thư mục
m.
Các thư mục (trừ thư mục
gốc) đều phải được đặt tên
theo qui định đặt tên tệp.
Mi tệp lưu tn đĩa đều
phải thuộc v 1 t mục nào
đó.
Thư mục thường được tổ
chức theo dạng hình cây.
dụ: Ta đồ dạng y
các tệp và thư mục như sau:
th đặt những quyển sách vào
đó.
Cho các nhóm m ví dminh
hothư mục gốc, thư mục mẹ,
thư mục con, tệp.
thđặt cùng mt n cho
nhiều tệp khác nhau, nhưng
chúng phi trên các tmục
khác nhau (VD như tên HS
các lp)
Giới thiệu khái niệm thư mục
hiện thời.
Các nm thảo lun,
trình bày ý kiến
– Tủ sách
n nhà
– Tổ chức trường học,
Giới thiệu qui ước vẽ sơ đồ
H. Thư mục gốc đĩa C các
thư mục con nào?
H. Thư mục PASCAL các
thư mục con và các tp nào?
c nhóm tho luận và
trả lời.
Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã hc
Nhn mạnh cách đặt tên tệp,
thư mục.
4. BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Cho các tệp sau: A, ABC, BT1.DOC, BT*.DOC, BAI+TAP.DOC.
Tên tệp nào đúng?
Đọc tiếp bài “Tệp và quản lí tệp”
*Rút kinh nghim: