intTypePromotion=1
ADSENSE

Thách thức tài chính của các tổ chức cộng đồng phòng; chống HIV/AIDS trong bối cảnh cắt giảm kinh phí

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

34
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả sự thay đổi kinh phí của các tổ chức cộng đồng đang hoạt động trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam trong bối cảnh cắt giảm tài trợ, tác động của sự thay đổi đến nhân lực và số lượng hoạt động, và cơ cấu các nguồn tài chính hiện có của các tổ chức. Kết quả cho thấy trên 50% các tổ chức cộng đồng bị giảm kinh phí trong năm 2014 và lý do chính là do sự cắt giảm ngân sách tài trợ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thách thức tài chính của các tổ chức cộng đồng phòng; chống HIV/AIDS trong bối cảnh cắt giảm kinh phí

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> <br /> THÁCH THỨC TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG<br /> PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRONG BỐI CẢNH CẮT GIẢM KINH PHÍ<br /> Phạm Phương Mai, Trần Ngọc Mai, Trần Minh Hoàng, Lê Minh Giang<br /> Trường Đại học Y Hà Nội<br /> Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả sự thay đổi kinh phí của các tổ chức cộng đồng đang hoạt động<br /> trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS tại Việt Nam trong bối cảnh cắt giảm tài trợ, tác động của sự thay đổi<br /> đến nhân lực và số lượng hoạt động, và cơ cấu các nguồn tài chính hiện có của các tổ chức. Kết quả cho<br /> thấy trên 50% các tổ chức cộng đồng bị giảm kinh phí trong năm 2014 và lý do chính là do sự cắt giảm ngân<br /> sách tài trợ. Tác động của việc giảm nguồn kinh phí dẫn đến việc giảm nhân lực tham gia vào công tác<br /> phòng, chống HIV/AIDS, đồng thời tạo sức ép mạnh mẽ lên các tổ chức cộng đồng khi tiếp tục phải duy trì<br /> và gia tăng số lượng hoạt động. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự đa dạng trong cơ cấu các nguồn tài chính hiện<br /> nay, trong đó có sự tham gia đóng góp tích cực của các thành viên.<br /> Từ khóa: HIV/AIDS, tổ chức cộng đồng, kinh phí, cắt giảm tài trợ<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Kể từ thời kỳ đổi mới, các tổ chức xã hội ở<br /> <br /> chính trị, xã hội và đạo đức mà Việt Nam chưa<br /> <br /> Việt Nam đã không ngừng phát triển trên mọi<br /> <br /> từng gặp phải trước đây” [5]. Chính phủ Việt<br /> Nam hiểu rằng HIV là vấn đề quan trọng cần<br /> <br /> lĩnh vực. Hiện tượng này không chỉ bắt nguồn<br /> từ nhu cầu kết nối và giao lưu mạnh mẽ của<br /> người dân nhằm xây dựng các mạng lưới hỗ<br /> trợ xã hội [1; 2] mà còn liên quan trực tiếp tới<br /> việc nhà nước đã thừa nhận và khuyến khích<br /> <br /> có sự tham gia của các khu vực khác nhau,<br /> đặc biệt là sự tham gia của các nhóm đồng<br /> đẳng, các tổ chức cộng đồng của những đối<br /> tượng đích [5].<br /> <br /> sự tham gia của các tổ chức xã hội vào việc<br /> <br /> Được sự ủng hộ của Nhà nước và với sự<br /> <br /> phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong những<br /> <br /> hỗ trợ tích cực của các tổ chức quốc tế như<br /> <br /> lĩnh vực cần có sự chung tay góp sức của xã<br /> <br /> UNDP, Health Policy Initiative, Ford Founda-<br /> <br /> hội nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ xã<br /> <br /> tion và sau này là Global Fund, PEPFAR/<br /> <br /> hội cơ bản [1]. Bên cạnh đó, Nhà nước tiếp<br /> <br /> USAID vv...các tổ chức xã hội bao gồm tổ<br /> <br /> tục hoàn thiện khung chính sách để đảm bảo<br /> <br /> chức phi chính phủ Việt Nam, các tổ chức<br /> <br /> cho các tổ chức này hoạt động trong khuôn<br /> <br /> cộng đồng bao gồm các tổ chức có đăng ký tư<br /> <br /> khổ pháp luật chung [3; 4].<br /> <br /> cách pháp nhân hay chỉ đơn thuần là nhóm tự<br /> <br /> Khi dịch HIV/AIDS xuất hiện tại Việt Nam,<br /> Templer đã chỉ ra rằng “HIV đưa đến cho<br /> Việtnam hàng loạt các vấn đề về kinh tế,<br /> <br /> lực của những người có HIV, người tiêm<br /> chích, đồng tính nam, phụ nữ bán dâm đã ra<br /> đời [6]. Hoạt động của các tổ chức xã hội đã<br /> góp phần đáp ứng nhu cầu của những người<br /> có HIV và các nhóm yếu thế [7]. Do đó vai trò<br /> <br /> Địa chỉ liên hệ: Phạm Phương Mai, Trung tâm Nghiên cứu<br /> và Đào tạo HIV/AIDS, Trường Đại học Y Hà Nội<br /> Email: phamp.mai@gmail.com<br /> Ngày nhận: 10/10/2015<br /> Ngày được chấp thuận: 26/02/2016<br /> <br /> TCNCYH 99 (1) - 2016<br /> <br /> và sự đóng góp của các tổ chức xã hội ngày<br /> càng được nhà nước ghi nhận, đặc biệt trong<br /> các lĩnh vực vận động chính sách và nâng cao<br /> khả năng tiếp cận dịch vụ sẵn có [8; 9].<br /> <br /> 163<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Tuy nhiên, hoạt động của các tổ chức xã<br /> <br /> tại Việt Nam, bao gồm: các tổ chức hay các<br /> <br /> hội đang gặp phải thách thức lớn khi phải đối<br /> mặt với tình hình cắt giảm kinh phí từ phía các<br /> <br /> nhóm do thành viên các nhóm cộng đồng<br /> người có HIV hoặc nhóm có nguy cơ cao<br /> <br /> nhà tài trợ trong bối cảnh chung của toàn cầu<br /> [10]. Hiện nay chỉ còn hai nguồn chính là Quỹ<br /> <br /> (người tiêm chích, nam tình dục đồng giới,<br /> phụ nữ bán dâm,…) thành lập, có hoặc không<br /> <br /> toàn cầu và PEPFAR nhưng cả hai nhà tài trợ<br /> này cũng sẽ cắt giảm dần kinh phí hỗ trợ<br /> <br /> có đăng ký tư cách pháp nhân với các cơ<br /> quan chức năng. Các tổ chức này có thể tham<br /> <br /> chương trình trong những năm tới (cụ thể, từ<br /> <br /> gia các mạng lưới các tổ chức cộng đồng<br /> <br /> sau năm 2012 PEPFAR sẽ giảm tài trợ ở mức<br /> 10-15% mỗi năm). Theo số liệu của Cục<br /> <br /> (VCSPA, VNPUD, VNP+,…) nhưng cũng có<br /> thể hoạt động độc lập. Các tổ chức cộng đồng<br /> <br /> phòng, chống HIV/AIDS, dự kiến thiếu hụt về<br /> nguồn lực cho chương trình HIV/AIDS ở Việt<br /> <br /> không bao gồm các tổ chức phi chính phủ của<br /> người Việt Nam, các doanh nghiệp xã hội, các<br /> <br /> Nam ngày càng nghiêm trọng, từ 6,9 triệu<br /> USD năm 2014 tăng lên 27,3 triệu USD vào<br /> <br /> tổ, nhóm hợp tác xã do những người không<br /> phải từ cộng đồng nhưng cũng hoạt động<br /> <br /> năm 2016 [10]. Trong khi đó, nguồn ngân<br /> <br /> trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS. Để<br /> <br /> sách nhà nước chi cho công tác phòng chống<br /> HIV/AIDS là rất nhỏ, tổng số 23 triệu USD cho<br /> <br /> đảm bảo thu thập đủ thông tin nghiên cứu,<br /> chúng tôi loại trừ các tổ chức mới thành lập<br /> <br /> giai đoạn 2001 - 2005 và gần 30 triệu USD<br /> cho giai đoạn 2004 - 2009 [8].<br /> <br /> sau tháng 10/2014, các tổ chức đã tan rã<br /> trước tháng 6/2014.<br /> <br /> Trong giai đoạn tới vấn đề sống còn của<br /> hoạt động phòng, chống HIV/AIDS là đảm bảo<br /> <br /> 2. Thời gian: tháng 11/2014 đến tháng<br /> 6/2015.<br /> <br /> nguồn tài chính bền vững, trong đó có nguồn<br /> tài chính cho hoạt động của các tổ chức xã hội<br /> [11]. Tổ chức cộng đồng là một trong nhiều<br /> <br /> 3. Cỡ mẫu và chọn mẫu<br /> Điều tra các tổ chức cộng đồng có tham<br /> <br /> loại hình của tổ chức xã hội, được định nghĩa<br /> là những tổ chức do chính các thành viên<br /> <br /> gia phòng chống HIV/AIDS trên cả nước dựa<br /> trên danh sách của các mạng lưới và của<br /> <br /> cộng đồng thành lập, vận hành và tự nguyện<br /> tham gia nhằm đáp ứng với các nhu cầu của<br /> <br /> Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật (VUSTA)<br /> <br /> cộng đồng hoặc ứng phó với các thách thức<br /> <br /> và phương pháp hòn tuyết lăn (snowballing).<br /> Quá trình chọn mẫu và tiến hành điều tra gồm<br /> <br /> đối với chính cộng đồng đó hoặc xã hội nói<br /> chung. Bài viết này mô tả sự thay đổi kinh phí<br /> <br /> 3 bước.<br /> <br /> và ảnh hưởng của sự thay đổi đến hoạt động<br /> và nhân lực của các tổ chức cộng đồng, đồng<br /> <br /> cộng đồng từ các nguồn bao gồm: VCSPA,<br /> Dự án Quỹ toàn cầu – Ban quản lý thành<br /> <br /> thời mô tả cơ cấu các nguồn tài chính hiện<br /> nay của các tổ chức này trong bối cảnh cắt<br /> giảm nguồn tài trợ.<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> <br /> - Bước 1: Thu thập danh sách các tổ chức<br /> <br /> phần VUSTA, các mạng lưới quốc gia, Hội<br /> Phòng chống HIV/AIDS Hà Nội, Cần Thơ,<br /> Thành phố Hồ Chí Minh.<br /> - Bước 2: sàng lọc các tổ chức cộng<br /> <br /> 1. Đối tượng<br /> <br /> đồng từ các danh sách để tránh trùng lặp và<br /> loại trừ các nhóm không phù hợp tiêu chuẩn<br /> <br /> Lãnh đạo các tổ chức cộng đồng hoạt<br /> <br /> chọn mẫu.<br /> <br /> động trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS<br /> 164<br /> <br /> - Bước 3: Liên hệ theo danh sách, kết hợp<br /> TCNCYH 99 (1) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> phương pháp hòn tuyết lăn để phát hiện các<br /> <br /> hành trực tiếp tại cơ sở của tổ chức cộng<br /> <br /> tổ chức mới và mời tham gia điều tra.<br /> Sau khi hoàn thành thu thập số liệu, tổng<br /> <br /> đồng hoặc qua điện thoại đối với những tổ<br /> chức muốn điều tra theo cách này hoặc ở các<br /> <br /> cỡ mẫu là 277 tổ chức cộng đồng tại 24 tỉnh,<br /> thành phố trên cả nước. Trong mẫu nghiên<br /> <br /> tỉnh xa và không có nhiều tổ chức.<br /> <br /> cứu, các tỉnh có số lượng tổ chức tập trung<br /> cao nhất là TP. Hồ Chí Minh (92), Hà Nội (32),<br /> Thái Nguyên (28), Hải Phòng (23), Cần Thơ<br /> (13). Một số tỉnh có số lượng tổ chức ít như<br /> Tiền Giang (2), Thanh Hoá (2), Hà Tĩnh (2),<br /> Bình Dương (3) và Lâm Đồng (3).<br /> 4. Kỹ thuật thu thập thông tin và phân<br /> <br /> 5. Xử lý số liệu<br /> Số liệu được nhập, quản lý và phân tích<br /> bằng phần mềm STATA 11.0. Phân tích số<br /> liệu sử dụng thống kê mô tả số lượng, %, và<br /> chi-square test để tìm sự khác biệt giữa hai<br /> nhóm.<br /> 6. Đạo đức nghiên cứu<br /> Nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức<br /> <br /> tích số liệu<br /> Đối tượng chấp thuận tham gia nghiên cứu<br /> được phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã được điều<br /> chỉnh qua điều tra thử. Phỏng vấn được tiến<br /> <br /> trong nghiên cứu y sinh trường Đại học Y Hà<br /> Nội thông qua (số 173/HĐĐĐĐHYHN ngày<br /> 12/3/2015).<br /> <br /> III. KẾT QUẢ<br /> 1. Đặc điểm của các tổ chức cộng đồng trong mẫu nghiên cứu<br /> Bảng 1. Một số đặc điểm của các tổ chức cộng đồng<br /> Thời gian thành lập<br /> <br /> NCH<br /> MSM<br /> <br /> IDU<br /> <br /> SW<br /> <br /> PSP<br /> <br /> Khác<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> ≤ 1 năm<br /> (n = 24)<br /> <br /> 2 - 5 năm<br /> (n = 122)<br /> <br /> 6 - 10 năm<br /> (n = 109)<br /> <br /> ≥ 10 năm<br /> (n = 22)<br /> <br /> 277<br /> <br /> 4<br /> <br /> 41<br /> <br /> 69<br /> <br /> 11<br /> <br /> 125<br /> <br /> 16,7%<br /> <br /> 33,6%<br /> <br /> 63,3%<br /> <br /> 50%<br /> <br /> 45,1%<br /> <br /> 8<br /> <br /> 35<br /> <br /> 11<br /> <br /> 3<br /> <br /> 57<br /> <br /> 33,3%<br /> <br /> 28,7%<br /> <br /> 10,1%<br /> <br /> 13,6%<br /> <br /> 20,6%<br /> <br /> 1<br /> <br /> 20<br /> <br /> 14<br /> <br /> 3<br /> <br /> 38<br /> <br /> 4,2%<br /> <br /> 16,4%<br /> <br /> 12,8%<br /> <br /> 13,6%<br /> <br /> 13,7%<br /> <br /> 11<br /> <br /> 18<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2<br /> <br /> 37<br /> <br /> 45,8%<br /> <br /> 14,8%<br /> <br /> 5,5%<br /> <br /> 9,0%<br /> <br /> 13,4%<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2<br /> <br /> 11<br /> <br /> 4,9%<br /> <br /> 2,8%<br /> <br /> 9,0%<br /> <br /> 4,0%<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6<br /> <br /> 1<br /> <br /> 9<br /> <br /> 1,6%<br /> <br /> 5,5%<br /> <br /> 4,5%<br /> <br /> 3,2%<br /> <br /> 0<br /> <br /> TCNCYH 99 (1) - 2016<br /> <br /> 165<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> *NCH: nhóm nghiên cứu; MSM: nam tình dục đồng giới; IDU: người sử dụng ma túy; SW: phụ<br /> nữ bán dâm; PSP: bạn tình của nam giới nguy cơ cao.<br /> Bảng 1 cho thấy trong các tổ chức cộng đồng, nhóm người nhiễm HIV chiếm tỷ lệ cao nhất tuy<br /> nhiên tỷ lệ này đã giảm hẳn trong thời gian gần đây. Tiếp đó là nhóm người sử dụng ma túy và<br /> nhóm nam tình dục đồng giới. Trong số những nhóm mới thành lập dưới một năm thì nhóm phụ<br /> nữ bán dâm và nhóm nam tình dục đồng giới chiếm tỷ lệ lớn nhất.<br /> <br /> 100<br /> 80<br /> <br /> 94,2<br /> 57,8<br /> <br /> 60<br /> <br /> 57,4<br /> 40,8<br /> <br /> 33,2<br /> <br /> 40<br /> 20<br /> 0<br /> Cung c?p Nâng cao<br /> d?ch v?<br /> nang l? c<br /> <br /> Nghiên<br /> c? u<br /> <br /> V?n d?ng<br /> chính<br /> sách<br /> <br /> T? thi?n<br /> <br /> Biểu đồ 1. Hoạt động trọng tâm liên quan đến PC HIV/AIDS<br /> Về các hoạt động, biểu đồ 1 chỉ ra ba hoạt động chính do các tổ chức cộng đồng triển khai<br /> bao gồm: cung cấp dịch vụ (94,2%), nâng cao năng lực (57,8%) và từ thiện (57,4%).<br /> 2. Thách thức về tài chính của các tổ chức cộng đồng<br /> 2.1 Thay đổi kinh phí trong bối cảnh cắt giảm tài trợ<br /> Kết quả khảo sát cho thấy 261/277 tổ chức có cung cấp thông tin về sự thay đổi kinh phí trong<br /> năm 2014; trong đó có 131 tổ chức (50,2%) bị giảm kinh phí, 44 tổ chức (16,9%) có sự tăng kinh<br /> phí, số còn lại là các nhóm không có thay đổi về ngân sách (32,9%).<br /> <br /> Biểu đồ 2. Phân bố số tổ chức theo tỷ lệ tăng – giảm kinh phí năm 2014<br /> <br /> 166<br /> <br /> TCNCYH 99 (1) - 2016<br /> <br /> TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC<br /> Biểu đồ 2 thể hiện tỷ lệ tăng giảm kinh phí của các tổ chức. Trong 44 tổ chức tăng kinh phí, có<br /> 43 tổ chức có báo cáo tỷ lệ tăng, trong đó có hơn một nửa có tỷ lệ tăng kinh phí dưới 50%. Trong<br /> khi đó, ở các nhóm giảm kinh phí (131 tổ chức giảm kinh phí, trong đó có 123 tổ chức báo cáo tỷ<br /> lệ giảm), mức độ giảm kinh phí lớn nhất ở nhóm có tỷ lệ giảm từ 21 - 50%, tiếp đến là nhóm giảm<br /> từ 71 - 100%.<br /> Về đặc điểm của các tổ chức có thay đổi<br /> <br /> được ghi nhận có số lượng các nhóm tăng<br /> <br /> kinh phí (tăng hoặc giảm), các tổ chức của<br /> người nhiễm HIV chiếm tỷ lệ cao nhất trong số<br /> <br /> kinh phí lớn nhất với 19 nhóm, chiếm 43,2%<br /> tổng số các tổ chức tăng kinh phí. Lý do chính<br /> <br /> các tổ chức giảm kinh phí, so với các tổ chức<br /> đặc thù khác như nhóm phụ nữ bán dâm,<br /> <br /> cho sự thay đổi kinh phí của các tổ chức cộng<br /> đồng này là do sự thay đổi kinh phí tài trợ. Kết<br /> <br /> người sử dụng ma túy, nam tình dục đồng<br /> giới, bạn tình âm tính của nhóm nguy cơ cao<br /> <br /> quả khảo sát chỉ ra rằng 66,9% nhóm giảm<br /> ngân sách và 34,1% nhóm tăng ngân sách là<br /> <br /> (với 64/131 nhóm người nhiễm HIV báo cáo<br /> <br /> do ảnh hưởng của ngân sách tài trợ.<br /> <br /> có sự giảm kinh phí). Trong khi đó, các tổ<br /> chức cộng đồng nam tình dục đồng giới lại<br /> <br /> 2.2. Thay đổi nguồn nhân lực và số<br /> lượng hoạt động của tổ chức<br /> <br /> Bảng 2. Thay đổi nhân lực và số lượng hoạt động khi kinh phí thay đổi<br /> Kinh phí<br /> <br /> Nhân lực<br /> của tổ chức<br /> <br /> Tăng lên<br /> (n = 43)<br /> <br /> Giảm đi<br /> (n = 131)<br /> <br /> Không thay đổi<br /> (n = 85)<br /> <br /> Tăng lên<br /> <br /> 36 (83,7%)<br /> <br /> 28 (21,4%)<br /> <br /> 31 (36,5%)<br /> <br /> Giảm đi<br /> <br /> 2 (4,7%)<br /> <br /> 54 (41,2%)<br /> <br /> 6 (7,1%)<br /> <br /> Không thay đổi<br /> <br /> 5 (11,6%)<br /> <br /> 49 (37,4%)<br /> <br /> 48 (56,5%)<br /> <br /> Kinh phí<br /> <br /> Số lượng<br /> hoạt động<br /> <br /> Tăng lên<br /> (n = 44)<br /> <br /> Giảm đi<br /> (n = 131)<br /> <br /> Không thay đổi<br /> (n = 85)<br /> <br /> Tăng lên<br /> <br /> 37 (84,1%)<br /> <br /> 47 (35,9%)<br /> <br /> 38 (44,7%)<br /> <br /> Giảm đi<br /> <br /> 2 (4,6%)<br /> <br /> 56 (42,7%)<br /> <br /> 12 (14,1%)<br /> <br /> Không thay đổi<br /> <br /> 5 (11,4%)<br /> <br /> 28 (21,4%)<br /> <br /> 35 (41,2%)<br /> <br /> Bảng 2 cho thấy trong nhóm tổ chức có kinh phí tăng lên thì tỷ lệ các tổ chức có nguồn nhân<br /> lực và số lượng hoạt động tăng lên rất cao (tỷ lệ lần lượt là 83,7% và 84,1%). Tuy nhiên trong<br /> nhóm tổ chức có kinh phí giảm, tỷ lệ các tổ chức có nhân lực và số lượng tăng lên vẫn chiếm một<br /> tỷ lệ đáng kể (21,4% và 35,9%). Đồng thời trong nhóm các tổ chức có kinh phí không đổi, tỷ lệ<br /> các nhóm có nhân lực và số lượng hoạt động tăng lên cũng chiếm tỷ lệ cao (36,5% và 44,7%).<br /> <br /> TCNCYH 99 (1) - 2016<br /> <br /> 167<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2