cơm trng canh ngon 白米白面
cú đu cành mai 枭栖梅 不相称
ca ăn ca đ 多得使不
ca ít lòng nhiu 轻情重
ca kho không lo cũng hết 坐食山空
ca người phúc ta 慷他人之 慨,借花献佛
ca r là ca ôi,ca đy ni là ca chng ngon 便宜无好货
ca r r không bng ngh trong tay 家财万贯不如一技在身
ca rung đp b 入仅敷出
ca thiên gi đa 取天还地(白费劲)
cúi đu chu bt 首就擒
cúi đu còng lưng 低头哈腰
cùng tn ti lâu dài 长期共存
cùng đường ct 理屈词穷
ct đu ct đuôi 无头无尾
c làm theo ý mình 意孤行
c ch đàng hoàng 举止大
cưa đt đc khoát 锯切凿挖(有条不紊)
cưỡi hc chu tri 驾鹤返瑶池
cưỡi mây đp g腾云驾雾
cưỡi nga xem hoa 走马观花
cu dân đ thế 人渡世
朱门酒肉臭,路有冻死骨
zhū mén jiǔ ròu chòulù yǒu dòng sǐ gǔ
解释: 富贵人家酒肉多得吃不完而腐臭,穷人门却在街头因冻饿而死。形容贫
悬殊的社会现象
Giải nghĩa: Ở những nhà giàu sang phú quý,của ngon vật lạ ăn không hết trong khi
những người nghèo khó thì lại đói rét mà chết. Hình dung sự chênh lệch giàu nghèo
trong xã hội
出处:·杜甫《自京赴奉先咏怀五百字》诗:朱门酒肉臭,路有冻 死骨。
Xuất xứ: Đời Đường. Đỗ Phủ " Tự kinh phó phụng tiên vnh hoài ngũ bách tự " Thi: "
Chu môn tửu nhục xú, lộ hữu đóng tử cốt "
Chú thích: Người ta dùng câu thành ngữ trên để hình dung s chênh lệch giữa giàu và
nghèo trong xa hội. Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra.
: Màu đỏ, chỉ một loại gỗ quý lõi màu đỏ (赤心木). 朱门: Chỉ những nhà giàu có.
骨肉离散
gǔ ròu lí sàn
解释:骨肉:指父母兄弟子女等亲人。比喻亲人分散,不能团聚。
Giải nghĩa: Cốt nhục: Chỉ bố mẹ, anh chị em và họ hàng thân thích. Được ví với
người thân li tán, không thể đoàn tụ.
出处:《诗经·唐风·杕杜》小序《杕杜》刺时也。君不能亲其宗 族,骨肉
散,独居而无兄弟,将为沃所并尔。
示例:冲风夺佳气,~也。 ·名氏《杜诗言志》卷八
Xuất xứ: " Tự kinh. Đường Phong, Đệ Đỗ: " Đệ Đỗ " thích thời dã. Quân bất năng
thân kì tôn tộc, cốt nhục li tán, độc cư nhi vô huynh đệ, tương vi ốc sở tịnh nhĩ.
ví d" Xung phong đoạt giai khí ", cốt nhục li tán dã.
Đời Thanh. Vô Minh Thị " Đỗ thi ngôn c " quyển 8
近义词:妻离子散、家破人亡、骨肉分离
Từ gần nghĩa: Thê lí tử tán, gia phá nhân vong. cốt nhục phân li
语法:主谓式;作宾语;比喻亲人分散,不能团聚
Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; Ví với việc người thân li tán, không thể
đoàn tụ
旧瓶装新酒
jiù píng zhuāng xīn jiǔ
解释:比喻用旧的形式表现新 的内容
Giải nghĩa: Ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt nội dung mới.
出处《新约·马太福音》第九章。耶稣说:没有人把新酒装在旧皮袋里;若是
这样,皮 就裂开,酒漏出来,连皮袋也坏了。唯独把新酒装在新皮袋里,
样就都保全了。
Xuất xứ: " Tân ước. Mã Thái Phúc Âm " Chương 9. Chúa Jesu nói : " Không có ai lại
đổ rượu mới vào túi da cũ; nếu mà như thế, túi da sẽ rách, rượu sẽ chảy hết, lúc đó đến
túi da cũng hỏng. Chỉ có cách là cho rượu mới vào một cái túi da mới, như thế rượu
và túi đều có thể giữ được.
近义词:旧调重弹
Từ gần nghĩa: Cựu điệu trùng đàn ( nói lại luận điệu cũ , bn cũ soạn lại)
语法:主谓式;作宾语;比喻 用旧的形式表现新的内容
Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt
nội dung mới.
Chú thích: Ngày nay đa phần dùng câu thành ngữ này với nghĩa xấu, chê bai. Vd: Một
người dùng nhiều thủ đoạn để hại người khác. Vẫn con người đó nhưng lại sử dụng
nhiều thủ đoạn khác nhau. Người ta có thể gọi đó là : Bình cũ rượu mới.
一犬吠形,百犬吠
词目 一犬吠形,百犬吠声
发音 yī quǎn fèi xíngbǎi quǎn fèi shēng
释义 :狗叫;形:影子。一只狗看到影子叫起来,很多狗也跟着乱叫。
比喻不了解事情真相,随声附和。
出处 ·王符夫论·贤难》:谚云:一犬吠形,百犬吠
Giải nghĩa : Tiếng chó sủa. :Hình ảnh.
Ý nói lúc đầu một con chó nhìn thy cái bóng (của người, của vật) bèn sủa lên, những
con chó khác thấy thế cũng sủa theo.
Sau dùng để chỉ sự a dua phụ họa, không hiểu gì bản chất của sự việc nhưng thấy
người ta nói cũng nói theo.
Xuất xứ: Câu ngạn ngữ trên trích trong thiên “Hiền Nan” sách “Tiềm phu luận” của
Vương Phủ đời Hán.
得陇望
dé lǒng wàng shǔ
:指甘肃一带;蜀:指四川一带。已经取得陇右,还想攻取西蜀。比喻
贪得无厌。
后汉书·岑彭传》:人苦不知足,既平陇,复望蜀,每一发兵,头鬓为
白。
很希望兄有空,再画几幅,虽然太有些~。(《鲁迅书信集·致陶元
庆》)
Giải nghĩa: Lũng: Chỉ vùng gần Cam Túc ( Nay là phía đông tỉnh Cam Túc ); Thục:
Chỉ vùng gn Tứ Xuyên. Ý nói đã lấy được Lũng rồi còn muốn thôn tính Tây Thục.
Ví với tham lam vô độ
Xuất xứ: " Hậu Hán thư. Sầm Bành ". " Nhân kh bất tri túc, kí bình Lũng, phục vọng
Thục, mỗi nhất phát binh, đầu mấn vi bạch ". Ý nói Con người ta khvì không biết
đâu là đủ, dù đã có được Lũng nhưng lại còn muốn có Thục, mỗi lần xuất binh, là tóc
mai lai bạc thêm.
Ví dụ: Tôi mong rằng nếu anh rảnh rỗi thì v thêm vài bức nữa, tuy biết rằng hơi có
chút tham lam. " Lỗ Tấn thư tín tập "
Chú thích: Ý nói tham lam vô độ, không biết đâu là đủ.
一日三秋
yī rì sān qiū
诗经里有一首诗:「彼采葛兮一日不见如三月兮;彼采萧兮一日不见如三
兮;彼采艾兮 一日不见如三岁兮」 这首诗是说很久以前,有一位男子和一位
女子,他们两个人常常一起去山上采草药,因为常常见面男子觉得那女子很温
柔,女子觉得男子很体贴,都很喜欢对方。
如果他们一天没有见到面,就会觉得好像经过三个月那么久,一天没有见
面,就好像分开了三个秋天,一天没有见到面,就好 分开了三年一样,会好
想念对方。
所以后来的人就把『一日三秋』这四个字,表示很想念对方的意思!
Trong kinh thi có một bài thơ như sau: " Bỉ thái cát hề nhất nhật bất kiến như tam
nguyệt hề; bỉ thái tiêu hề nhất nhật bất kiến như tam thu hề; bỉ thái ngải hề nhất nhật
bất kiến như tam tuế hề ".
Ý bài thơ nói xa xưa có một đôi nam nữ thường ngày cùng nhau lên núi hái thảo dược,
vì thường hay gặp gỡ nhau nên chàng trai cảm thấy cô gái rất dịu dàng, cô gái thì thấy
chàng trai là người rất biết quan tâmchăm sóc người khác, cả hai đều dành cho
những tình cảm thân thiết.
Nếu như họ một ngày không được gặp nhau thì có cảm giác như 3 tháng trôi qua vậy,
một ngày không được thấy nhau thì cảm thấy thời gian dài như 3 mùa thu đi qua vậy,
và một ngày không được gặp nhau thì thấy thời gian dài như 3 năm đằng đẵng đi
qua...Cả hai đều rất nhớ nhau.