1
THÀNH PHN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIM PN B CA THC VT
NGP MN THA THIÊN HU
Hoàng Công Tín, Main Phô
Trường Đại hc Khoa học, Đại hc Huế
TÓM TT
Thm thc vt ngp mn (TVNM) Chá, khu du lch Tân M, ca sông Lu và quanh
đầm Lập An đã cu thành nên h TVNM Tha Thiên Huế, góp phn vào s đa dạng sinh hc
vùng ven bin Tha Thiên Huế. Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nghiên cu nào công b mt
cách đầy đủ v hin trng phân b thành phn loài TVNM đây. Vì vy, i báo này nhm cung
cp dn liu v thành phn loài đặc điểm phân b ca TVNM hin Tha Thn Huế.
Kết qu nghiên cứu đã xác định được 50 loài thuc 42 chi, 31 h thc vt và 2 ngành. Trong
đó, đã b sung 3 li TVNM cho khu vc Rú Ckhu vc ca sông Bù Lu. Danh lc thành phn
loài TVNM khu vc Tân M lần đầu tiên được công bố. Đặc điểm phân b thành phn loài TVNM
theo không gian đưc ghi nhn rng, ngay trong địa bàn tnh TT- Huế s đa dạng thành phn loài và
các taxon bc chi và h của TVNM đã có s biến động theo phân b vĩ tuyến vi th t các khu vc
Chá < Tân M < Lu < Lập An. Ngoài ra, dưới s h tr ca công ngh nh vin thám
GIS, tng din tích TVNM vùng ven bin Tha Thiên Huế hin khong 29,98 ha din tích
phân b chi tiết ca 4 khu vc chính cũng đã được xác định.
Nhng kết qu trên có th xem cơ sở quan trng cho công tác bo tn phc hi din tích
TVNM nhm tăng tính đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu cho các cộng đồng ven
bin Tha Thiên Huế.
T khóa: Thc vt ngp mn, Tha Thn Huế, Thành phn loài, Đặc điểm phân b
ĐẶT VN ĐỀ
Vùng duyên hi miền Trung được cu to bi mt di đất hp tiếp giáp gia Biển Đông và dãy
Tờng Sơn về phía Bc. Dải đt b chia ct bi nhiu nhánh núi thuc dãy Trường Sơn chy ra đến
bin cũng như với các sông ngn, dc bt ngun t phía Tây Trường Sơn đổ ra biển Đông. Nơi
đây, khu vc gp g gia các con sông và biển Đông, nơi giao thoa gia ngun nước ngt t
sông nguồn nước mn ca bin đã to nên s đa dạng các h sinh thái đầm phá, vũng vịnh vi
mật độ y đặt. Đó cũng là một đặc trưng của ca vùng duyên hi min Trung.
Vi đường b dài khong 127km và trên 22 nghìn hecta mặt nước đm phá ven bin, Tha
Thiên Huế (TT-Huế) được xem mt trong nhng vùng đất ngập nước ven bin tính đa dạng
sinh hc cao ca khu vc min Trung. Thm thc vt ngp mn Chá - Hương Phong, khu du
lch Tân M phá Tam Giang, ca sông Lu - Cảnh Dương quanh đm Lập An đã cu thành
nên mt h TVNM ng ven bin TT. Huế cũng p mt phn vào s đa dng sinh học đó. Tuy
din tích không ln như các châu th ng Hng sông Cửu Long nhưng chúng cũng đóng một
vai trò ln trong vic bo v các cộng đồng cư dân, h sinh thái nông nghip và nuôi trng thy sn
của các địa phương ven bin [10].
Thm TVNM TT-Huế đã được mt s tác gi quan tâm nghiên cứu như Mai Văn Phô
Đoàn Ngọc Đính (1993), Nguyễn Khoa Lân (1999), Th Tr và Phan Trung Hiếu (2002), Phm
Minh Thư (2003), Hoàng Công Tín, Mai Văn Phô, Tôn Thất Pháp (2010), Hoàng Công Tín (2011).
Tuy nhiên, đa s các công trình ca các tác gi trên ch yếu tp trung nghiên cu theo tng khu vc
có TVNM phân b nhất định như Rú Chá, cửa sông Bù Lu hay đầm Lp An (Lăng Cô) theo tng giai
đoạn khác nhau. Đến nay chưa có công trình nghiên cu nào công b một cách đầy đủ v hin trng
phân b thành phn loài TVNM vùng ven bin Tha Thiên Huế.
vy, bài báo này s cung cp dn liu v thành phn loài đặc điểm phân b ca TVNM
hin có TT-Huế nhm góp phần cơ sở cho nhng hoạt động bo tn và phc hi din tích TVNM
vùng ven bin TT-Huế. Vì chúng không những được xem là các khu bo tn t nhiên với đa dạng v
sinh cnh thành phn loài còn được xem là nơi tiềm năng to lớn cho phát trin du lch sinh
thái, giáo dục môi trường góp phn thích ng gim nh thiên tai trước tình hình biến đổi khí hu
như hiện nay.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
Đối tượng và địa điểm nghiên cu
Thm thc vt ngp mn vùng ven bin tnh TT-Huế.
Phương pháp nghiên cứu
i. Thu thp s liu th cp
S liu, thông tin th cấp liên quan đến thm thc vt ngp mn và hoạt đng phát trin kinh tế
- xã hi vùng ven bin tnh TT-Huế được công b t các nguồn sau đã được thu thập như: Báo cáo
quy hoch chi tiết phát trin kinh tế - xã hi; quy hoch xây dựng đô thị. Bản đồ v hin trng s dng
đất c địa phương ven biển TT-Huế; các báo cáo khoa hc đã công b và báo cáo d án đã được
thc hin v TVNM TT-Huế.
ii. Thu thp s liệu sơ cấp
S liệu sơ cấp ca các ni dung nghiên cu đã được thu thp thông qua
Lpt cắt để đánh giá hiện trng thm thc vt ngp mn
Điều tra thành phn loài thc vt theo tuyến nghiên cu ô tiêu chun. Các ô tiêu chun
đưc thiết lập theo pơng pháp ca Thái Văn Trừng (1978), ch thước ô 10 m x 10m. Các mu
tiêu bn thc vt được định tên theo i liu ng dn ca các tác gi Phan Nguyên Hng (2003),
Phm Hoàng H (2000), FAO (2007).
Phng vn bán cu tc
Phng vn hướng dn vi các ch đề được xác định trước bao gm: hin trng thm thc
vt ngp mặn và tác động ca các yếu t kinh tế - xã hội đến thm thc vt ngp mn TT-Huế; các
biện pháp để qun , bo v định hướng phc hi cây ngp mn gn vi vic phát trin kinh tế -
xã hi khu vc ven bin. Đi ng phng vn bao gồm người dân, cán b chính quyn cp
huyn.
Đánh giá hiện trng phân b ca các thm thc vt ngp mn vùng ven bin TT-Huế bng công
ngh GIS và nh vin thám
Máy định v v tinh GPS 76CSx để c định tọa đ các ô tiêu chun, ta độ các khu vc
TVNM, phân tích d liu GIS và nh vin thám t c ngun nh Landsat, SPOT, ALOS-JAXA giai
đoạn 2009 - 2010 để xác định hin trng thm thc vt ngp mn.
iii. X lý s liu
Các phn mm MS-Excel đã được s dng để phân tích s liu v thành phn loài điu tra
đưc. Các phn mm ENVI 4.5, MapInfo 8.0 đã được s dng trong phân tích, x s liu thuc
tính và không gian nhm xây dng các bản đ phân b.
KT QUTHO LUN
Cu trúc thành phn li thc vt ngp mn ven bin Tha Thiên Huế
Kết qu nghiên cu hin trng thành phn loài TVNM đã xác định được 50 li TVNM thuc 42
chi, 31 h 2 ngành Dương x (Polypodiophyta) và Ngc lan (Magnoliophyta) TT-Huế. Danh mc
v thành phn loài TVNM Tha Thiên Huế được th hin bng 1. S lượng li, s chi và s h
của các loài TVNM được ghi nhn các địa bàn nghiên cứu được th hin bng 2.
Bng 1. Thành phn loài thc vt ngp mn Tha Thiên Huế
TT Tên ph thông Tên khoa hc DS NTV V trí phân b
Rú
Chá Tân
M Bù
Lu Lp
An
(1) Ngành Dương xỉ - Polypodiophyta
1. Họ Ráng Pteridaceae
1
Ráng đại Acrostichum aureum L. C MS + + + +
(2) Ngành Ngc lan - Magnoliophyta
Lớp Ngọc lan - Magnoliopsida
2. H Ô rô Acanthaceae
3
2
Ô rô gai Acanthus ilicifolius L. Bu MS + +
3. H Rau đắng đt Aizoaceae
3
Sam biển Sesuvium portulacastrum L. C MS + +
4. H Trúc đào Apocynaceae
4
Mướp sát Cerbera manghas L. G MAS + + +
5
Cây Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G. Don C MAS + +
5. H Cúc Asteraceae
6
Lúc ấn Pluchea indica (L.) Lees. C MAS +
*
+ +
7
Sơn cúc hai hoa Wedelia biflora (L.) DC. C MAS + +
6. H Mm Avicenniaceae
8
Mấn ổi, mắm
biển Avicennia marina (Fossk.) Vierh. Bu MS +* + +
9
Mắm quăn Avicennia lantana Ridley. Bu MS +
7. H Quao Bignoniaceae
10
Quao nước Dolichandrone spathacea (L.f.)
K.Schum. G MS + + +
8. H Phi lao Casuarinaceae
11
Phi lao, Dương
liễu Casuarina equisetifolia Forst. G MAS + + +
9. H Rau muối Chenopodraceae
12
Muối biển, Rau
muối Suaeda maritime (L.) Dum. Cmn MAS + +
10. Họ Kim ngân Caprifoliaceae
13
Kim ngân nhật Lonicera japonica Thunb. +
11. Họ Thầu dầu Euphorbiaceae
14
Giá/ Chá Excoecaria agallocha L. G MS + + + +
12. Họ Bàng Combretaceae
15
Cóc vàng, Cóc
trắng Lumnitzera racemosa Wild. Gn MS + + +
16
Cóc đỏ Lumnitzera x rosea (Gaud.) Presl. Gn MS +
17
Cóc hồng Lumnitzera littorea (Jack) Voigt. Gn MS +
13. Họ Bìm bìm Convolvulaceae
18
Rau muống biển Ipomoea pes-capre (L.) Sweet. DL MAS + + +
14. Họ Bứa Clusiaceae
19
Cây Mù u Calophyllum inophyllum L. G MAS + +
20
Bứa cát Garcinia schefferi Piere G MAS +
15. Họ Đậu Fabaceae
21
Cóc kèn Derris trifolia Lour. DL MAS + + + +
22
Trắc một hột Dalbergia candenatensis
(Denst). Prain DL MAS + + +
23
Đậu biển Canavalia maritima Thouars. DL MAS + + +
16. Họ Long não Lauraceae
24
Bời lời nhớt Litsea glutinosa (Lour.) C. Rob. G MAS +
17. Họ Bông Malvaceae
25
Tra hoa vàng Hibicus tiliaceus L. G MAS + + + +
4
26
Tra lâm v
Thespesia populnea
(L) Soland.
Ex Correa G MAS +
18. Họ Mua Melastomataceae
27
Mua Melastoma sp. Bu MAS + +
19. Họ Xoan Meliaceae
28
Xu ổi, Xương cá
nh Xylocarpus moluccensis (Lamk.)
Roem. G MS +
20. Họ Sim Myrtaceae
29
Tràm Melaleuca cajeputi Powel G/ Gn
MAS + +
21. Họ Đơn nem Myrsinaceae
30
Sú, T Aegiceras corniculatum (L.)
Blanco. Gn MS + + + +
22. HDiệp hạ châu Phyllanthaceae
31
Bồ cu vẽ Breynia fruticosa L. Benth MAS +
23. Họ Đước Rhizophoraceae
32
Vẹt dù Bruguiera gymnorrhiza (L.) Lamk. G MS + + + +
33
Vẹt khang, Vẹt
đen Bruguiera sexangula (Lour) Poir
in Lamk. G MS +
34
Đước đôi Rhizophora apiculata BL. G MS + +
35
Đước vòi Rhizophora stylosa Griff. G MS + +
36
Dà quánh Ceriops decandra (Griff.) Ding
Hou. G MS +
24.
Họ Cà phê
Rubiaceae
37
Dành dành Gardenia jasminioides Ellis G MAS + +
25. Họ Trôm Sterculiaceae
38
Cui bin Heritiera littoralis Pryand. G MAS +
26. Họ Bần Sonneratiaceae
39
Bần Chua Sonneratia caseolaris (L.) Engl. G MS +
*
+
27. Họ Hếp Goodeniaceae
40
Cây Hếp Scaevola taccada (Gaertn). Roxb. G MAS + +
28. Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae
41
Ngc nữ biển Clerodendrum inerme Gaertn. Bu MAS + + + +
Lớp Loa kèn – Liliopsida
29. Họ Cói Cyperaceae
42
Cỏ Cú biển Cyperus stoloniferus Retz. C MAS + + +
43
Năng Cyperus sp. C MAS +
44
Cỏ lác Cyperus malaccensis Lam. C MAS +
45
Hương phụ Cyperus rotundus L. C MAS +
46
Cỏ lông lớn Fimbristylis diphylla Vahl. C MAS +
30. Họ Cỏ Poaceae
47
Cỏ ống Panicum repens L. C MAS + +
48
Cỏ gà Cynodon dactylon (L.) Pers. C MAS + +
49
Cỏ chỉ Digitaria timorensis (Kunth.) Bal. C MAS + +
31. Họ Dứa dại Pandanaceae
50
Dứa dại Pandanus sp. G MAS + + + +
5
* Chú thích: DS: dng sng; Bu: Cây bi; G: Cây g; Gn: Cây g nh; GB: Cây g dng bi;
DL: Dây leo; C: Cây thân tho; Cmn: C mng nước. NTV: Nhóm thc vt, gm MS (True Mangrove
Species): Thc vt ngp mn chính thc; MAS (Mangrove Asssociated Species): Thc vt gia nhp
rng ngp mn. Theo Phan Nguyên Hng (1999) và FAO (2006) thc vt tham gia rng ngp mn là
nhng loài phân b các ng đất ngp triu cao và ph phân b rng k c gp nước l nht
hay nước ngt.
Qua danh lc thành phn loài TVNM cho thy, nhóm cây ngp mn chính thc (MS) gm 18
loài chiếm 36% tng s loài, thuc 13 chi 11 h thc vt. Nhóm cây gia nhp rng ngp mn
(MAS) gm 32 loài chiếm 64% tng s li, thuc 29 chi và 21 h thc vt.
Ngoài ra, đây lần đầu tiên danh lc thành phn li TVNM TT-Huế được xây dng mt
cách hoàn chnh và đầy đủ nhất. Trong đó, đã b sung 3 loài TVNM cho khu vc Chá theo công
b gần đây nhất ca Hoàng Công Tín & nnk. (2010) khu vc ca sông Bù Lu theo ng b ca
Mai Văn Phô và Đoàn Ngọc Đính (1993). Tân M, danh lc thành phn loài TVNM lần đu tiên
đưc ghi nhn cho khu vc.
Vit Nam hin có 78 loài cây ngp mn, trong đó nhóm cây ngp mn chính thc có 37
loài thuc 20 chi, 14 h thc vt. Nhóm cây gia nhp rng ngp mn 42 loài thuc 36 chi, 28 h
thc vt (Phan Nguyên Hồng, 1993). Như vậy, thành phn loài TVNM TT-Huế 50/78 (chiếm
64,1%) tng s loài TVNM Vit Nam. Vùng Trung b 63 loài, trong đó có 22 li cây ngp mn
chính thc và 41 gia nhp rng ngp mn. Riêng TT-Huế có 50/63 loài, chiếm 79,4% tng s loài
TVNM min Trung.
Đặc điểm phân b thành phn loài TVNM theo không gian Tha Thiên Huế
Qua bng 2 cho thy, Rú Chá, xã Hương Phong thuc b Bc cửa sông Hương hiện có 19
loài thuc 19 chi 18 h thc vt. khu vc phía b Nam cửa sông Hương hiện 21 loài thuc
19 chi 17 h thc vt. Cách Tân M khong 45 km dc đường ven bin v phía Nam ca TT-Huế
s lượng TVNM khu vc ca ng Lu hin 32 loài TVNM thuc 28 h 21 chi, s ng
thành phần loài này tăng lên 12 loài so vi Rú Chá và 10 loài so vi Tân M.
V phía Nam ca tnh TT-Huế, đầm Lp An nm giữa đèo Phước Tượng đèo Hải Vân
hin 38 loài TVNM thuc 37 chi 27 h. S bc taxa của TVNM i đây được xem đa dng
nht so vi 3 khu vc khác phía Bc ca Tha Thiên Huế.
Như vy, có th nhận đnh rằng, ngay trong địa bàn tnh TT- Huế s đa dạng thành phn loài
và các taxon bc chi h của TVNM đã có s biến động theo phân b vĩ tuyến. Hay nói cách khác
s lượng thành phn loài TVNM Tha Thiên Huế tăng dần theo không gian phân b t Bc vào
Nam (hình 1).
19 21
32
38
50
19 19
28
37
42
18 17
21
27 29
0
10
20
30
40
50
60
Chá n
Mỹ
Lu Lập
An TT.
Huế
So luong cac bac taxa
Số loài Số chi Số họ
Vị trí phân bố
Số ợng các bậc taxon
Hình 1. S lượng các bc taxa thc vt ngp mn các v trí khác nhau TT. Huế
Hin trng din tích phân b và các qun xã TVNM TT-Huế
TVNM vùng ven bin Tha Thiên Huế hin tp trung thành 4 khu vc chính. Khu vc
Chá Tân M cửa sông Hương đối din vi ca bin Thun An, khu vc ca ng Bu Lu và ven
đầm Lp An thuc th trấn Lăng . Trong đó, diện tích TVNM khu vc Chá hin din tích